LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những nội dung trình bày
trong luận văn này do tôi thực hiện với sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Hoàng
Thăng Bình và các giảng viên trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội. Nội dung của
luận văn hoàn toàn phù hợp với Đề tài đã đƣợc đăng ký và phê duyệt của Hiệu
trƣởng Trƣờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Các số liệu, kết quả trong luận văn là
trung thực.
Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Sĩ Sơn
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………...1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ………………………………………...4
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………….6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT…………………………….....7
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………8
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI…………………………………………..9
1.1Khái niệm về xe Citycar………………………………………………………….9
1.2.Lý do chọn đề tài………………………………………………………………...9
1.3.Các chỉ tiêu của sự phát triển của xe Citycar………………………………….10
1.3.1.Các tiêu chí truyền thống…………………………………………………….10
1.3.2. Các tiêu chí hiện nay………………………………………………………...11
1.4.Phƣơng pháp tiếp cận…………………………………………………………..12
1.5.Nội dung đề tài…………………………………………………………………12
CHƢƠNG II: CƠ SỞ PHÁT TRIỂN CITYCAR………………………………….13
2.1.Tình hình kinh tế xã hội………………………………………………………..13
a.Đƣờng xá chật hẹp………………………………………………………………..69
b.Bãi đỗ xe thiếu…………………………………………………………………...70
c.Thực trạng môi trƣờng…………………………………………………………...71
4.1.3.Thu nhập của ngƣời dân và giá xe trên thị trƣờng…………………………..72
4.2.Một số mẫu Citycar đƣợc dùng phổ biến tại Việt Nam……………………….73
a. Kia morning……………………………………………………………………..73
b.Chevrolet Spark………………………………………………………………….73
c.Hyundai i10………………………………………………………………………74
d.Những mẫu xe citycar mới tại Việt Nam………………………………………...75
4.3.Khả năng áp dụng Citycar tại Việt Nam……………………………………….77
a. Về kỹ thuật………………………………………………………………………77
b.Về chính sách phát triển ô tô và Citycar tại Việt Nam………………………….78
c. Kiến nghị và lựa chọn một số chi tiết cho Citycar tại Việt nam………………..78
Kết luận chung.…………………………………………………………………….83
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………84
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Tên hình vẽ, đồ thị
Trang
Hình 2.1
Cách mạng hồi giáo Iran 1979
20
Hình 2.7
Sản lƣợng ô tô hàng năm trên thế giới
33
Hình 2.8
Sản lƣợng ô tô của 5 quốc gia
34
Hình 2.9
Doanh số bán xe ở các nƣớc sản xuất ô tô chính
35
Hình 2.10
Dự báo sản lƣợng bán xe con trên thế giới
35
Hình 2.11
Kết quả số lƣợng bán xe thực tế trên thế giới
42
Hình 3.6
Hondatoday
42
Hình 3.7
Subaru vivio
43
Hình 3.8
Renault Twingo
44
Hình 3.9
Daewoo Matiz M100
45
Hình 3.10
Sự phát triển Citycar giai đoạn 1998-2013
Toyota iQ
54
Hinh 3.16
Toyota Prius
58
Hình 3.17
Lotus Citycar
59
Hình 3.18
Toyota iQ EV
61
Hình 3.19
Smar Fortwo Electric Drive
63
Hình 3.20
Kia morning
73
Hình 4.5
Chevrolet Spark
74
Hình 4.6
Hyundai i10
74
Hình 4.7
Tata Nano
75
Hình 4.8
Misubishi Miarage
77
5
24
Bảng 2.5
Bố trí mạng lƣới giao thông công cộng tại Tokyo
27
Bảng 2.6
Mạng lƣới giao thông ở Tokyo
27
Bảng 3.1
Các tính năng kỹ thuật của Tata Nano và Tata pixel
53
Bảng 3.2
Các tính năng kỹ thuật của Smar Fortwoo và Toyota iQ
55
Bảng 3.3
So sánh động cơ ở 4 phiên bản
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
STT
Ký hiệu
Giải thích
1
IEA
Cơ quan năng lƣợng quốc tế
2
EV
Xe ô tô điện
3
HEV
Xe ô tô Hybrid
4
ARTS
Hệ thống tự động cân bằng điện tử
10
OHV
Trục cam trong thân máy
11
RR
Bố trí động cơ đặt phía sau
12
FR
Động cơ phía trƣớc dẫn động cầu sau
13
FF
Động cơ phía trƣớc dẫn động cầu trƣớc
14
FMR
Thành phố xanh
20
21
22
24
25
26
7
Đơn vị
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế cũng nhƣ khoa học kỹ thuật cùng với đó
là quá trình đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh số ngƣời tập về trung ở các thành
phố lớn để học tập, làm việc và sinh sông ngày càng gia tăng, kéo theo đó thì nhu
cầu di chuyển để làm việc, học tập vui chơi ngày càng nhiều. Để đảm bảo an toàn
cung nhƣ sự tiện lợi trong việc đi lại thì nhu cầu sở hữu phƣơng tiện cá nhân ngày
càng gia tăng, trong khi đo diện tích các thành phố không tăng mà có xu hƣớng bị
thu hẹp lại để nhƣờng cho diện tích để đỗ xe, làm đƣờng để di chuyển, vì vậy một
thực trạng phổ biến ở các thành phố hiện nay là nạn ùn tắc giao thông và ô nhiễm
môi trƣờng cũng nhƣ tiếng ồn. Để giải quyết những vấn đề trên thì các nhà sản xuất
ô nhƣ Toyota, Fiat, Kia, Honda, Daewoo, BMW, Hyundai trong các phiên bản xe
của mình đã giành nhiều công sức sản xuất các xe cơ nhỏ, tiết kiệm nhiên liệu và
giá rẻ để chạy trong thành phố(Citycar). Để tìm hiểu sự phát triển của các xe ô tô
chạy trong thành phố đó tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu sự phát triển của Citycar
trên thế giới và đánh giá khả năng áp dụng tại việt nam” Để thƣc hiện đƣợc đề tài
tác giả đi nghiên cứu sự phát triển xe citycar của các nhà sản xuất lớn,nghiên cứu
triển giao thông công cộng, đƣa ra những chính sách phí và lệ phí, đƣa ra các giờ
tham gia giao thông hợp lý. Nhƣng các biện pháp đó vẫn không đáp ứng kịp đối với
sự gia tăng dân số và gia tăng các phƣơng tiện giao thông
- Nguồn năng lƣợng hóa thạch đặc biệt là dầu mỏ đang ngày một cạn kiệt, đồng
thời những diễn biến tại các điểm nóng trên thế giới làm cho gia dầu luôn bi bất ổn
nhất là các quốc gia phụ thuộc nhiều vào dầu mỏ
Với những lý do đã trình bày ở trên thì các nhà sản xuất ô tô phải sản xuất ra các
phương tiện đáp ứng kịp thời với sự phát triển và biến động của xã hội vì vậy đã có
nhiều các hãng sản xuất ô tô lớn đã phát triển các dòng xe City car khác nhau qua
các thời kỳ. Để tìm hiểu sự phát triển City car của các hãng ô tô đó nên tác giả
chon đề tài “Nghiên cứu sự phát triển Citycar trên thế giới và đánh giá khả năng
áp dụng tại Việt Nam”
9
1.3. Các tiêu chí của sự phát triển của xe citycar
1.3.1.Các tiêu chí truyền thống
- Hiệu quả vận tải: Hiệu quả vận tải ở citycar đó là khả năng chở đƣơc số ngƣời
trên xe kèm theo đó là lƣợng hàng hóa tối thiểu theo ngƣời vì nhu cầu sử dụng xe
trong thành phố ngoài phục vụ cho việc di chuyển để đi làm hoặc học tập thi còn có
khả năng chở đƣợc nhiều ngƣời(4 ngƣời) và có chỗ để hàng hóa phục vụ vào
những lúc đi chơi, đi chợ, đi mua sắm hoặc đựng một số vật dụng thiết yếu khác.
- Độ bền và độ tin cậy: Độ bền là số km hay thời gian của xe từ lúc bắt đầu sử dụng
đế khi xuất hiện tình trạng kỹ thuật giới hạn phải sửa chữa lớn,còn độ tin cậy là khả
năng đảm bảo duy trì cho tất cả các thông số đặc tính kỹ thuật trong một giới hạn
xác định với chức năng xác định trong thời gian sử dụng của chế độ làm việc và
điều kiện làm việc xác định. Hiệu quả sử dụng của ô tô phụ thuộc vào độ tin cậy của
các chi tiết và các tổng thành bởi vậy những khiếm khuyết trong kỹ thuật luôn là
những nguy cơ tiềm tang gây nên tai nạn giao thông đối với xã hội, nhƣ vậy độ tin
- Công nghệ sản xuất hợp lý: Đó là tính sản xuất và tính lắp ráp hợp lý, sử dụng các
máy móc gia công lắp ráp hiện đại có chuyên môn hóa cao dễ sử dụng vận hàng tạo
ra các sản phẩm có chi phí thấp nhất để giảm gia thành sản phẩm.
1.3.2.Các tiêu chí hiện nay
- Thân thiện với môi trƣờng: Tính thân thiện với môi trƣờng của ô tô đƣợc đặt ra ở
các mặt chính nhƣ khí xả, độ ồn, chất thải sau sử dụng, các tiêu chí này ngày nay
đƣợc tập trung vào giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do khí xả và chất thải sau sử
dụng, tiêu chí này đƣợc tiêu chuẩn hóa quốc tế trong chế tạo ô tô nói chung. Đối với
xe city car tiêu chi này càng trơ lên cấp thiết và chặt chẽ vì môi trƣờng không khí
trong các thành phố ngày càng ô nhiễm nặng lề.
- Tiết kiệm năng lƣợng: Xu hƣớng của thế gới là tiết kiệm nguồn năng lƣợng dự
của trái đất đòi hỏi công nghiệp sản xuất ô tô nói chung phải tiết kiêm năng lƣợng,
lƣợng tiêu thụ năng lƣợng của ô tô phụ thuộc vào các điều kiện ngoại cảnh nhƣ môi
trƣờng, đƣờng xá và mật độ giao thông. Đôi với citycar luôn di chuyển trong khu
vực đô thị có mật độ giao thông cao nên tiêu chí tiết kiểm năng lƣợng đƣợc đặt lên
hàng đầu và quan trọng trong sản xuất, sử dụng city car.
11
- An toàn,tiện nghi:Trong điều kiện kinh tế xã hội và khoa học công nghệ phát
triển, đời sống ngƣời dân đƣợc nâng cao, nhu cầu sử dụng ô tô để đi làm,mua sắm,
đi chơi nhiều keo theo đo là nhu cầu sử dụng ô tô trong thành phố cũng đòi hỏi phải
nâng cao để đáp ứng kịp thời nhƣ là các hệ thống thông tin giải trí, hệ thống an toàn
cho xe và cho ngƣời và hệ thống điều hòa không khí.
- Dễ dàng điều khiển: Trong điều kiện chung của các thành phố hiện nay là mật độ
các phƣơng tiện tham gia giao thông lớn, đƣờng xá nhỏ hẹp, bãi đỗ xe thiếu và nhỏ
hẹp nên tiêu chí về tính điều khiển đòi hỏi phải đƣợc nâng cao đó là tiêu chí mà
citycar hƣớng tới, với các tính năng quay vòng thể hiện ở bán kính quay vòng, tính
điều khiển hƣớng chuyển động nhẹ nhàng an toàn cho ngƣời sử dụng.
chức Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) quyết định ngừng cung cấp nhiên liệu sang Mỹ,
Nhật và Tây Âu. Trong suốt cuộc khủng hoảng, tại Mỹ, GDP giảm 3,2%, tỷ lệ thất
nghiệp chạm mức 9%. Suy thoái và lạm phát lan rộng gây ảnh hƣởng tới kinh tế
toàn cầu cho tới tận thập niên 1980.
-Cách mạng hồi giáo Iran và biến động thị trƣờng dầu lửa năm 1979:
Hình 2.1.Cách mạng hồi giáo Iran năm 1979
Cách mạng Hồi giáo Iran đƣợc mệnh danh cuộc cách mạng lớn thứ 3 trong lịch sử
nhân loại, sau Cách mạng Pháp, Tháng Mƣời Nga, và đã gây ra cuộc khủng hoảng
dầu lửa lớn thứ hai thế giới.Chỉ trong vòng 12 tháng, mỗi thùng dầu nhảy vọt từ
15,85 USD lên 39,5 USD.Đây chính là tiền đề cho cuộc khủng hoảng kéo dài 30
tháng tại Mỹ. Không chỉ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng một cách đáng lo ngại
từ mức 5,6% của tháng 5/1979 lên 7,5% một năm sau đó. Dù kinh tế bắt đầu hồi
phục trong năm 1981, tỷ lệ thất nghiệp vẫn đƣợc duy trì ở mức cao 7,5% và đạt kỷ
lục 10,8% vào 1982.Hậu quả của suy thoái tồi tệ đến nỗi các ngành công nghiệp xe
13
hơi, nhà đất, và sản xuất thép đều liên tục sụt giảm trong 10 năm sau, cho tới tận khi
cuộc khủng hoảng giá dầu tiếp theo kết thúc.
- Giá dầu tụt thê thảm vào những năm 1980: Từ 1981 đến 1986, do tăng trƣởng
kinh tế chậm tại các nƣớc công nghiệp (hậu quả của các cuộc khủng hoảng năm
1973 và 1979), nhu cầu tiêu thụ dầu trên toàn thế giới chậm lại. Ở các nƣớc tiêu thụ
dầu lớn nhƣ Mỹ, Nhật và châu Âu, nhu cầu nhiên liệu giảm 13% từ năm 1979 đến
1981. Hệ quả là giá dầu giảm mạnh từ 35 USD hồi 1981 xuống dƣới 10 USD một
thùng năm 1986 .Giá giảm đã làm lợi cho rất nhiều nƣớc tiêu thụ lớn nhƣ Mỹ, Nhật,
châu Âu và thế giới thứ 3, nhƣng lại gây tổn thất nghiêm trọng cho các nƣớc xuất
khẩu dầu ở Bắc Âu, Liên Xô và khối OPEC. Nhiều công ty nhiên liệu của Mexico,
Nigeria và Venezuela đến bên bờ vực phá sản.Dầu mất giá còn khiến khối OPEC
mất đi sự đoàn kết.
15
Bạo loạn tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi nói chung cùng những cuộc biểu tình
ở Libya thời gian gần đây đang gây sóng gió trên thị trƣờng nhiên liệu, với giá dầu
lên mức trên 100 USD một thùng. Hiện tại, các nƣớc châu Âu (ví dụ Italy, Iceland
và Áo) phụ thuộc khá nhiều vào dầu mỏ đến từ Libya.Giá dầu mỏ tăng cao đã và
đang ảnh hƣởng kinh doanh chứng khoán và vận tải. Giới phân tích tính toán nếu
những cuộc bạo loạn hiện nay khiến cho giá dầu tăng thêm 40 đến 50 USD, và tình
trạng này kéo dài 1 năm, thì tăng trƣởng GDP toàn cầu sẽ mất khoảng 2%.
2.1.2. Sự phát triển khoa học kỹ thuật
- Những vật liệu truyền thống đƣợc sử dụng trên ô tô
Những vật liệu truyền thống đƣợc sử dụng trong các ngành công nghiệp nói chung
và ngành công nghiệp ô tô nói riêng.Trong giai đoạn đầu sự phát triển trong công
nghiệp ô tô chủ yếu dựa vào sự phát triển của kỹ thuật cơ khí và các vật liệu nhƣ
liệu thép, gang,kim loại mầu và vật liệu phi kim loại(vật liệu vô cơ và vật liệu hữu
cơ).
Loại vật liệu
Số lƣợng
Thép và gang
61.5%
Nhựa
7.8%
Kính và hỗn hợp vô cơ
đƣợc các nƣớc coi trọng hiện nay chủ yếu gồm 3 loại: vật liệu chức năng cao, gốm
sứ kỹ thuật cao và vật liệu tổng hợp. Các ngành công nghiệp nhƣ: điện tử, xe hơi,
hàng không vũ trụ, động cơ, cơ khí, đồ điện và công nghiệp nhẹ đều là những lĩnh
vực đòi hỏi nhiều vật liệu thay thế, cho nên phát triển vật liệu thay thế trở thành
điểm nóng của nhiều nƣớc. Vật liệu siêu dẫn nâng cao rất nhiều hiệu suất tận dụng
năng lƣợng, tác động lớn tới hƣớng đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, ví dụ xe điện tốc
độ cao (400-500 km/giờ) chạy trên đệm từ, sẽ mang lại bộ mặt hoàn toàn mới mẻ
cho ngành vận tải biển, đƣờng sắt, cơ sở hạ tầng.Kể từ thập niên 90 thế kỷ 20, các
nƣớc đã thu đƣợc thành tựu đột phá trong lĩnh vực vật liệu nano, đƣa việc phát triển
vật liệu mới qua một giai đoạn mới. Vật liệu nano có độ cứng hơn thép 11 lần
nhƣng cực nhẹ, chỉ bằng 1/10 trọng lƣợng của tờ giấy. Vào những năm 80 của thế
kỷ trƣớc, nhờ phƣơng pháp và thiết bị khoa học hiện đại, các nhà khoa học đã chế
tạo thành công vật chất có kích thƣớc ở quy mô phân tử, nghĩa là chỉ bằng một phần
một tỷ mét và đặt tên cho chúng là "nano".
Hình 2.4.Cấu trúc bề mặt sơn thông thường (trái) và sơn nano.
Vật liệu nano đƣợc áp dụng trong ngành công nghiệp ôtô một cách hiện thực và rõ
ràng nhất khi Mercedes-Benz giới thiệu công nghệ sơn mới, chứa những hạt sứ kích
17
cỡ một vài nano năm 2004. Sau khi ngâm qua dung dịch, đến giai đoạn sấy, loại sơn
này tạo nên lớp sứ cứng, mỏng hơn 100 lần so với sợi tóc. Các nhà nghiên cứu tại
Mercedes đã thử nghiệm bằng cách rửa xe hàng trăm lần, công việc đƣợc cho là gây
xƣớc và làm mất sơn nhanh nhất. Kết quả cho thấy, sơn nano có khả năng giữ màu
và độ bóng cao hơn 40% so với sơn thông thƣờng. Chuyên gia của Volkswagen,
Stefan Langenfeld, cho biết, hãng xe lớn nhất châu Âu này đang tiến hành thử
nghiệm loại sơn trơn và bóng đến mức bụi bẩn có thể trƣợt trên bề mặt. Thậm chí xa
hơn nữa, các nhà nghiên cứu còn chế tạo ra loại sơn tự “làm lành” vết xƣớc hay tự
công nghiệp phần mềm với các vi sử lý có tốc độ cao đƣợc áp dụng cho các hệ
thống điều khiển,hệ thống an toàn tạo điều kiện tối ƣu cho việc sản xuất ô tô, việc
phổ cập kỹ thuật thông tin viễn thông đang nhanh chóng đổi mới vật liệu điện tử.
Các nhà khoa học đã chế tạo đƣợc vật liệu nhựa giá thành thấp có thể thay silicon
trong sản xuất mạch tích hợp. Các nhà khoa học Mỹ và châu Âu đang nghiên cứu
chế tạo chíp vi xử lý bằng vật liệu nhựa giá thành thấp hơn nhiều nhƣng có tốc độ và
chức năng xử lý tƣơng đƣơng chíp bằng silicon. Mới đây tập đoàn Philips (Hà Lan)
đã sử dụng vật liệu nhựa làm chất bán dẫn trong sản xuất màn hình vi tính thay cho
silicon. Phƣơng pháp này không đòi hỏi nhiều công đoạn, cũng không yêu cầu
nghiêm khắc về môi trƣờng sạch nên việc sản xuất đơn giản hơn loại mạch tích hợp
bằng silicon, khiến cho công nghệ này rất thích hợp cho việc sản xuất màn hình rộng
lớn. Giá thành là ƣu thế rất lớn của chíp mạch bằng vật liệu nhựa. Hiện nay chi phí
19
u t cho mt nh mỏy sn xut chớp mch bỏn dn bng silicon lờn ti 3 t ụ-la
M nờn giỏ thnh mt b vi mch lờn ti my ụ-la trong khi nu s dng vt liu
nha thỡ giỏ thnh ch cũn my xu. Theo d kin, tng sn phm ca chớp mch vt
liu nha t õy ti 2018 bỡnh quõn mi nm l 15 t ụ- la M.Cỏc chuyờn gia v
vt liu bỏn dn hu c cho rng sn phm in t bng vt liu nha tt yu s tr
thnh mt th trng y ha hn cho tng lai.
2.1.3.Thc trng v ụ nhim mụi trng thnh ph
a. Nhng tỏc nhõn v thnh phn ụ nhim trong mụi trng
Cựng vi s phỏt trin khoa hc k thut v cụng nghip thi kộo theo vi nú l vn
ụ nhiờm mụi trng do phỏt thỏi ca cỏc phng tin giao thụng s dng nng
lng húa thch v ca cỏc ngnh cụng nghip khỏc. Vn phỏt trin bn vng
nhng vn bo v c mụi trng, l vn bc xỳc i vi mi quc gia v cú ý
ngha ton cu. Cỏc hi ngh thng nh ton cu v bin i khớ hu Rio De
Janeiro (1992), Kyoto(1997), Johannesburg(Nam phi 2002), Bali(2007) ó núi lờn
39
Sản xuất điện năng
0,1
0,1
21,5
Quá trình cháy trong công nghiệp
0,0
26,4
31,3
Các quá trình cháy khác
6,3
0,7
0,8
Công nghiệp dầu mỏ
0,0
64,7
45,7
36,6
Các ph-ơng tiện giao thông khác
9,0
7,2
10,5
Quá trình cháy công nghiệp
9,1
16,8
42,8
Công nghiệp dầu mỏ
5,2
5,3
1,7
nhân bị nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ số này lên đến 50% thi bộ não
ng-ời bắt đầu bị ảnh h-ởng mạnh.
- NOx: là họ các oxyde nitơ, trong đó NO chiếm đại bộ phận. NOx đ-ợc hình thành
do N2 tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao (v-ợt quá 1100oC). Monoxyde nitơ (x=1)
không nguy hiểm nhiều, nh-ng nó lại là cơ sở để tạo ra dioxyde nitơ (x=2). NO2 là
chất khí màu hơi hồng, có mùi, khứu giác có thể phát hiện khi nồng độ của nó trong
không khí đạt khoảng 0,12 ppm. NO2 là chất khó hoà tan, do đó nó có thể theo
đ-ờng hô hấp đi sâu vào phổi gây viêm và làm huỷ hoại các tế bào của cơ quan hô
hấp. Nạn nhân bị mất ngủ, ho và khó thở. Proto nitơ (N2O) là chất cơ sở tạo ra ozone
ở hạ tầng khí quyển.
- Hydrocarbua: (HC) có mặt trong khí thải do quá trình cháy không hoàn toàn khi
hỗn hợp giàu, hoặc do hiện t-ợng cháy không bình th-ờng. Chúng gây tác hại đến
sức khoẻ con ng-ời chủ yếu là do các hydrocarbua thơm. Từ lâu ng-ời ta đã xác
định đ-ợc vai trò của benzen trong căn bệnh ung th- máu khi nồng độ của nó lớn
hơn 40 ppm hoặc gây rối loạn thần kinh khi nồng độ lớn hơn 1g/m3, đôi khi nó là
nguyên nhân gây các bênh về gan.
- SO2: SO2 (oxyde l-u huỳnh) là một chất háo n-ớc, vì vậy nó rất dễ hoà tan vào
n-ớc mũi, bị oxy hoá thành H2SO4 và muối amonium rồi đi theo đ-ờng hô hấp vào
sâu trong phổi. Mặt khác, SO2 làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể và làm tăng
c-ờng độ tác hại của các chất ô nhiễm khác đối với nạn nhân.
- Bồ hóng: Bồ hóng là chất ô nhiễm đặc biệt quan trọng trong khí xả động cơ
Diesel. Nó tồn tại d-ới dạng những hạt rắn có đ-ờng kính trung bình 0,3 mm nên rất
dễ xâm nhập sâu vào phổi. Sự nguy hiểm của bồ hóng, ngoài việc gây trở ngại cho
cơ quan hô hấp nh- bất kì một tạp chất cơ học nào khác có mặt trong không khí, nó
còn là nguyên nhân gây ra bệnh ung th- do các hydrocarbua thơm mạch vòng
(HAP) hấp thụ trên bề mặt của chúng trong quá trình hình thành.
- Chì: Chì có mặt trong khí xả Thetraetyl chì Pb(C2H5)4 đ-ợc pha vào xăng để tăng
tính chống kích nổ của nhiên liệu. Chì trong khí xả động cơ tồn tại d-ới dạng những
hạt có đ-ờng kính cực bé nên rất dễ xâm nhập vào cơ thể qua da hoặc theo đ-ờng hô
hấp. Khi đã vào đ-ợc trong cơ thể, khoảng từ 30% đến 40% l-ợng chì này sẽ đi vào
Dõn s th gii cú s dõn sng cỏc khu ụ th l 3,5 t ngi chim 51% dõn s
th gii, d kin n nm 2050 s l 6,3 t ngi chim 70% dõn s vỡ vy nhng
thỏch thc v khú khn cỏc khu ụ th ang phi i mt v c bit l cỏc thnh
23
phố lớn trên thế giới đang đối mặt với vấn đề chung đó là tắc nghẽn giao thông,dự
kiến vào năm 2050 thì thời gian trung bình của mỗi ngƣời trong đô thị bị mất thời
gian do ùn tắc giao thông là 106h/năm, ngoài ra sự ô nhiêm môi trƣờng sống ở các
khu đô thị, sự phụ thuộc vào phƣơng tiện cá nhân, xe bus , sự xuống cấp và đáp ứng
của hạ tầng giao thông không đáp ứng kịp thời so với sự phát triển của các phƣơng
tiện giao thông và dân số ở các thành phố.
a. Paris
Paris có dân số 11,5 triệu ngƣời, có mạng lƣới giao thông công cộng bao gồm tàu
điện ngầm và xe buýt đi trong nội đô và ra các vùng ngoại ô của thành phố. Trong
đó tầu điện ngầm đƣợc sử dụng nhiều nhất với hơn 1,4 tỷ lƣợt đi của hành khách
trong năm 2006.
Loại
Số lƣợng
Chiều dài
Nhà ga/điểm
Hành khách
phƣơng tiện
đƣờng
709
Xe điện
4
37
60
64
Xe Bus nội
59
568
1274
330
1312
22676
28794
800
tháng, mặc dù xe du lịch tiếp tục phát triển nhƣng tốc độ tăng trƣởng đã chậm lại,
với mức trung bình hàng năm,tăng trƣởng trong khoảng cách đi du lịch bằng xe hơi
là 0,8% từ năm 1991, so với tốc độ tăng trƣởng hàng năm là 3% từ năm 1976 đến
năm 1991.
-
Quy hoạch giao thông:
Một trong năm mục tiêu chính của kế hoạch là hạn chế sử dụng xe ở trung tâm
+Cải thiện hệ thống giao thông công cộng(an toàn,thoải mái,giá cả hợp lý,thông tin
đƣợc câp nhật thông suốt và ngƣời khuyết tật có khả năng đƣợc tiếp cận)
+ Cải thiện mức độ an toàn cho ngƣời dân tham gia giao thông công cộng nhƣ lắp
đặt các máy giám sát,bảo vệ tốt cho ngƣời tham gia giao thông.
+ Thông tin liên lạc kịp thời những bất cập về giao thông(điểm tắc nghẽn,các công
trình xây dựng)để ngƣời tham gia giao thông kịp thời sử lý. Có chính sách quy
hoạch giao thông hợp lý.
25