17 BÀI THỰC HÀNH NÂNG CAO - Pdf 43

Nâng cao
bài thực hành số 1
một số thao tác thực hành thí nghiệm hóa học
sự biến đổi tính chất nguyên tố trong chu kỳ và nhóm
I. Mục tiêu:
- Biết một số thao tác trong thực hành thí nghiệm hóa học nh lấy hóa
chất, trộn các hóa chất, đong hóa chất, sử dụng một số dụng cụ thông thờng.
- Biết sử dụng dụng cụ, hóa chất thực hiện an toàn, thành công thí
nghiệm về sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong nhóm, trong chu kỳ.
- Quan sát các hiện tợng thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích, viết
phơng trình hóa học của phản ứng.
II. Chuẩn bị:
1. Dụng cụ:
- ống nghiệm - Thìa xúc hóa chất
- ống hút nhỏ giọt - Kẹp ống nghiệm
- Kẹp đốt hóa chất - Giá để ống nghiệm
- Phễu thủy tinh - Đèn cồn, kiềng sắt
- Cốc thủy tinh - Lọ thủy tinh
- ống đong chia độ.
2. Hóa chất.
- Natri kim loại
- Kali kim loại
- Magie kim loại
- Muối ăn
- Dung dịch phenolphtalein.
Dụng cụ, hóa chất đủ để HS thực hành theo nhóm trong điều kiện của tr-
ờng.
3. Học sinh:
- Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài.
1
- Nghiên cứu trớc để biết đợc những hớng dẫn sử dụng dụng cụ, hóa chất,

- Hình thành các nhóm thực hành
- Thói quen làm tờng trình v.v...
2
2.- Phản ứng giữa Na, K với H
2
O xảy ra rất mạnh, đặc biệt với K. GV
phải cắt các mẩu kim loại Na, K rất nhỏ (bằng 1/2 hạt đỗ xanh) để HS làm thí
nghiệm, không để các em tự cắt từ miếng Na, K lớn. Lu ý HS làm thí nghiệm
cẩn thận.
3 - Nếu có điều kiện GV nên thể hiện các phiếu học tập lên bản trong.
Dùng máy chiếu để hớng dẫn HS trong hoạt động (1) sẽ có hiệu quả hơn.
4 - Phân bố thời gian: có thể thực hiện
Hoạt động 1: Khoảng 10 phút
Hoạt động 2, 3: Khoảng 25 phút
Hoạt động 4: Khoảng 10 phút
IV. Thiết kế hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu tiết thực hành
1. GV: - Nêu mục đích tiết thực hành
- Những yêu cầu HS phải thực hiện trong tiết thực hành:
Tích cực làm việc cá nhân, nhóm
Thực hiện đúng hớng dẫn của GV
Trật tự, ngăn nắp, gọn gàng
Yêu cầu làm tờng trình theo mẫu.
Sau tiết thực hành phải thu dọn dụng cụ, hóa chất
Vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học v.v...
2. Sử dụng phiếu học tập để kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng
dẫn HS những nhiệm vụ trong tiết thực hành:
- Phân công HS (theo từng nhóm) thực hiện các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ trong phiếu
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, lớp bổ sung, góp ý.

0
C) thêm vào mỗi cốc 2 3 giọt
phênolphtalein, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Lần lợt cho vào cốc 1 một mẩu
Na, cốc 2, 3 một mẩu Mg. Quan sát hiện tợng xảy ra và rút ra nhận xét về sự
biến đổi tính chất các nguyên tố trong chu kỳ.
- Na tác dụng mạnh với H
2
O, dung dịch chuyển màu hồng.
- Mg chỉ tác dụng với H
2
O ở nhiệt độ cao (cốc 3 nớc nóng dung dịch
chuyển màu hồng, có bọt khí bay ra, cốc 2 không có phản ứng).
Các phơng trình hóa học:
2Na + 2H
2
O 2NaOH + H
2

Mg + 2H
2
O 2Na(OH)
2
+ H
2

4
Lu ý: - Rất chú ý đến việc hớng dẫn HS thực hiện phản ứng đặc biệt của
K với H
2
O, tuyệt đối không đợc dùng lợng Na, K nhiều (chỉ dùng 1 mẩu nhỏ

phản ứng oxi hóa - khử
I. Mục tiêu:
- Biết đợc mục đích, cách tiến hành các thí nghiệm.
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
Phản ứng oxi hóa khử giữa Mg và CO
2
Phản ứng oxi hóa khử trong môi trờng axit.
- Sử dụng dụng cụ, hóa chất thực hiện an toàn, thành công các thí nghiệm
trong bài.
- Quan sát, giải thích hiện tợng xảy ra, viết phơng trình hóa học của phản
ứng.
II. Chuẩn bị:
1. Dụng cụ:
- ống nghiệm
- Giá để ống nghiệm
- Đế sứ giá thí nghiệm thực hành
- Kẹp lấy hóa chất
- Thìa lấy hóa chất
- ống hút nhỏ giọt.
2. Hóa chất:
- Dung dịch HCl - Dung dịch H
2
SO
4
loãng
- Kẽm viên - Đinh sắt (loại nhỏ)
- Băng Mg - Dung dịch CuSO
4


+ Cu
Phiếu số 2:
Ngời ta có thể dùng khí CO
2
để dập tắt đám cháy có Mg kim loại đợc
không ? Giải thích, viết phơng trình hóa học của phản ứng.
Phiếu số 3:
Khi nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO
4
loãng vào hỗn hợp dung dịch
FeSO
4
và H
2
SO
4
sẽ có hiện tợng gì xảy ra, giải thicíh, viết phơng trình hóa học
của phản ứng.
III. Một số lu ý:
Lấy mục III bài thực hành phản ứng oxi hóa khử:
1. Đây là bài thực hành để củng cố, khắc sâu hơn cho HS những kiến
thức về phản ứng oxi hóa khử. Vì vậy ngay từ hoạt động 1, GV cần hớng dẫn để
HS biết quan sát nhận ra những dấu hiệu của hiện tợng phản ứng đã xảy ra nh:
có khí thoát ra (thí nghiệm 1); sự thay đổi màu của kim loại Fe và dung dịch
CuSO
4
(thí nghiệm 2); chuyển màu của dung dịch (thí nghiệm 3). HS giải thích,
viết các phơng trình hóa học và xác định vai trò của từng chất trong phản ứng
oxi hóa khử.
2. Những nơi có điều kiện, học sinh khá, thành thạo trong thực hành thí

4
lắc, quan
sát và nhận ra sự chuyển màu và kết thúc phản ứng. Rất lu ý HS cách thực hiện
phản ứng này, nếu HS dùng ống nhỏ giọt cho liền nhiều giọt dung dịch KMnO
4
vào ống nghiệm một lúc sẽ không quan sát đợc các hiện tợng xảy ra trong thí
nghiệm.
4. GV có thể thể hiện các phiếu học tập lên bản trong, dùng máy chiếu tổ
chức hoạt động này cho HS sẽ hiệu quả hơn.
5. Phân bố thời gian, có thể thực hiện.
Hoạt động 1: 7 8 phút
Hoạt động 2, 3, 4, 5: 30 phút
Hoạt động 6 : 7 8 phút.
IV. Thiết kế hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu tiết thực hành.
1. GV: - Nêu mục tiêu tiết thực hành
- Những yêu cầu HS phải thực hiện trong tiết học.
2. Sử dụng phiếu học tập kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và hớng dẫn
HS thực hiện nhiệm vụ tiết thực hành.
- Phân công HS (theo từng nhóm) thực hiện các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo từng phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện từng phiếu. HS bổ sung,
góp ý.
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận theo nội dung từng phiếu học tập.
3. Giáo viên thực hiện mẫu một số thao tác (gợi ý tại lu ý thứ 3).
Hoạt động 2: Phản ứng của kim loại và dung dịch axit.
- HS thực hiện thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
8
Quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích, viết phơng trình hóa học, xác định
vai trò các chất trong phản ứng.

Hiện tợng: Trên mặt chiếc đinh sắt đợc phủ dần dần một lớp màu đỏ nâu
(đó là Cu đợc giải phóng), màu xanh của dung dịch CuSO
4
giảm dần do phản
ứng tạo thành dung dịch FeSO
4
không màu.
Phơng trình hóa học:
0 + 2 + 2 0
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
0 + 2
Fe Fe + 2e (chất khử)
+ 2
Cu Cu + 2e (chất oxi hóa)
Lu ý:
- Có thể thực hiện phản ứng trong hõm sứ để thí nghiệm thực hành.
- Đinh sắt cần đợc lau sạch dầu mỡ, hoặc đánh sạch gỉ sắt.
9
Hoạt động 4: Phản ứng giữa kim loại magiê và khí cacbonnic.
HS: Thực hiện thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK.
- Điều chế sẵn khí CO
2
từ HCl và CaCO
3
đợc thu vào bình thủy tinh
miệng rộng (dới đáy có một ít nớc hoặc cát).

4
không nhạt đi nữa thì dừng không nhỏ tiếp KMnO
4
nữa.
Phơng trình hóa học của phản ứng:
+2 +7 +3 +2
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O
+2 +3

- Dung dịch HCl
- Dung dịch NaCl - Nớc iốt
- Dung dịch NaI - Nớc clo
- Dung dịch NaBr - Nớc brom
- Hồ tinh bột, bông thấm nớc.
Dụng cụ, hóa chất đủ để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
3. Học sinh:
- Ôn tập những kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực
hành.
- Nghiên cứu trớc để biết dụng cụ, hóa chất, cách thực hành từng thí
nghiệm.
11
4. Giáo viên: Chuẩn bị một số phiếu học tập.
Phiếu học tập:
Có các hóa chất NaBr, NaI, clo, nớc brom, có thể thực hiện các phản ứng
hóa học nh thế nào để chứng minh tính oxi hóa của các nguyên tố giảm dần từ
Cl
2
, Br
2
, I
2
.
Dự đoán các hiện tợng xảy ra.
Viết phơng trình hóa học của các phản ứng.
III. Một số lu ý:
1. Cl
2
, Br
2

Hoạt động 2: Điều chế clo, tính tẩy
màu của clo ẩm.
- Cho vào ống nghiệm một lợng
KClO
3
bằng hạt ngô. Nếu dùng KMnO
4
thì
lợng hóa chất phải lớn hơn. Đậy chặt miệng
ống nghiệm bằng nút cao su kèm ống hút
nhỏ giọt có chứa dung dịch axit HCl đặc.
Kẹp một mảnh giấy màu ẩm vào miệng ống
nghiệm.
- Đặt ống nghiệm trên giá để ống
nghiệm (hình 2).
Hình 2. Thí nghiệm tính tẩy màu
của clo ẩm
Khi tiến hành thí nghiệm, ta bóp nhẹ quả bóp cao su của ống hút nhỏ
giọt.
Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra trong ống nghiệm. Nhận xét, giải
thích và viết phơng trình phản ứng.
HCl đặc tác dụng với KClO
3
tạo thành Cl
2
.
KClO
3
+ 6HCl KCl + 3H
2

13
a) b)
Hình 3: Thí nghiệm tính tẩy màu
của clo ẩm
hai nhánh một ít dung dịch HCl đặc. Cho vào
nhánh dài một lợng nhỏ KClO
3
. Đậy miệng
ống nghiệm bằng nút cao su, kẹp một mảnh
giấy màu ẩm vào miệng ống nghiệm (hình
3a).
Khi tiến hành thí nghiệm, ta chỉ việc
nghiêng ống nghiệm để dung dịch axit HCl
từ nhánh ngắn chảy sang nhán dài tác dụng
với KClO
3
(hình 3b). Phản ứng hóa học xảy ra.
Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng, nhận xét,
giải thích và viết phơng trình phản ứng.
Hoạt động 3: So sánh tính oxi hóa của clo, brom, iot.
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
Hớng dẫn HS quan sát, giải thích, viết phơng trình hóa học.
- Khi cho nớc clo tác dụng với các dung dịch:
Cl
2
+ 2NaBr Br
2
+ 2NaCl
Cl
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status