ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ MINH TRANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
CHO HỘ NÔNG DÂN NGHÈO Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN, NĂM 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ MINH TRANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
CHO HỘ NÔNG DÂN NGHÈO Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học của nhà trường cùng các
thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy
giáo TS. Đoàn Quang Thiệu, người Thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo UBND Huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và các hộ nông dân trên địa bàn các xã đã giúp đỡ tôi
về thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh
khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô
giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Minh Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ................................................................. 31
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ................................................................. 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 36
2.3.1. Chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu, tỷ lệ ............................................................... 36
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá thu nhập và hiệu quả kinh tế hộ nông dân ...................... 36
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo ............. 37
Chương 3. THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN NGHÈO Ở
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................. 38
3.1. Đặc điểm của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .......................................... 38
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 38
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .............................................................................. 44
3.1.3. Đánh giá chung ............................................................................................ 52
3.2. Thực trạng về thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................................. 54
3.2.1. Tình hình hộ nông dân nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương .................... 54
3.2.2. Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ nông dân nghèo trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .................................................................... 55
3.2.3. Thực trạng thu nhập của hộ nông dân nghèo điều tra tại Huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 58
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ nông dân nghèo ..... 71
3.4. Đánh giá công tác nâng cao thu nhập của các hộ nông dân nghèo .................... 79
3.4.1. Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ tiêu .................................................... 79
3.4.2. Những kết quả đạt đươc .............................................................................. 81
3.4.3. Hạn chế trong công tác nâng cao thu nhập của của hộ nông dân nghèo ..... 82
ơ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
CSXH
:
Chính sách xã hội
DTTS
:
Dân tộc thiểu số
GNP
:
Tổng sản phẩm quốc dân
HĐND
:
Sản xuất kinh doanh
TN
:
Thu nhập
UBND
:
Ủy ban nhân dân
WB
:
Ngân hàng thế giới
XĐGN
:
Xoá đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Bảng 3.5.
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 2013 - 2015 .......... 49
Bảng 3.6:
Tỷ lệ hộ nông dân nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương ..................... 54
Bảng 3.7:
Thu nhập trung bình của hộ nông dân nghèo huyện Phú Lương
theo vùng ............................................................................................... 55
Bảng 3.8:
Thu nhập trung bình của các hộ nghèo theo lĩnh vực SXKD ............... 56
Bảng 3.9:
Thu nhập trung bình của hộ nông dân nghèo theo dân tộc ................... 57
Bảng 3.10. Đặc điểm chung về hộ nông dân nghèo điều tra .................................. 58
Bảng 3.11. Phân bổ đất đai của nông hộ điều tra .................................................... 59
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu của hộ điều tra .................... 60
Bảng 3.13. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi của các hộ điều tra ................................... 61
Bảng 3.14. Vốn sản xuất trung bình của nông hộ điều tra ...................................... 62
Bảng 3.15: Tình hình trồng trọt của các hộ điều tra ................................................ 63
Bảng 3.16: Thực trạng chăn nuôi của các hộ điều tra ............................................. 64
Bảng 3.17: Thu nhập bình quân từ nông nghiệp thuần túy của hộ nông dân
điều tra ................................................................................................... 66
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phú Lương .......................................................38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho người dân ở vùng nông thôn là
một trong những yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay của Đảng và Nhà
nước nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, giảm tỷ lệ
phân hóa giàu - nghèo trong xã hội. Có thể thấy, một trong những mục tiêu của
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là nâng cao đời sống
kinh tế của người dân. Vì thế, tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
đã chỉ rõ: “Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời
kỳ; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất
là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu
theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có các chính
sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm mức sống giữa
nông thôn và thành thị”. Tuy nhiên các chính sách vĩ mô và vi mô chưa thực sự
đồng bộ và chưa mang tính bền vững do thu nhập của người dân hầu hết xoay
quanh mức cận nghèo và dễ tái nghèo trở lại. Vì vậy, để nâng cao thu nhập của các
hộ nông dân nghèo và để họ không tái nghèo là một thách thức nan giải, đặc biệt là
tại các huyện vùng núi, vùng sâu và vùng xa.
Phú Lương là một Huyện miền núi ở phía Bắc của Tỉnh Thái Nguyên, có
đường Quốc lộ 3 chạy qua với chiều dài khoảng 38 km là trục đường giao thông
liên tỉnh quan trọng. Trung tâm huyện cách trung tâm thành phố 22Km, đây là một
điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại và phát triển kinh tế. Tổng diện tích tự
và cho đồng bào miền núi nói chung.
* Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao thu
nhập hộ nông dân nói chung và nông dân nghèo nói riêng, đặc biệt đối với nông dân
miền núi mà chủ yếu là người dân tộc thiểu số.
Đánh giá khách quan thực trạng về thu nhập của hộ nông dân nghèo ở Huyện
Phú Lương, tỉnh Thái nguyên.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện
Phú Lương, tỉnh Thái nguyên.
Đề xuất giải pháp, chính sách có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn nhằm
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thu nhập của hộ nông dân nghèo và các
hoạt động nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo đã và đang được triển khai tại
Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên
- Về mặt thời gian: Các tài liệu và số liệu phân tích liên quan đến thu nhập
của hộ nông dân nghèo của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên được thu thập
trong giai đoạn từ 2011-2015. Đề xuất các giải pháp về kinh tế nhằm áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020.
- Số liệu sơ cấp được tác giả thu thập năm 2016.
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO THU NHẬP
HỘ NÔNG DÂN NGHÈO
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo
1.1.1. Nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo
1.1.1.1. Khái niệm hộ nông dân
Theo tác giả Frank Ellis (1998) thì “hộ nông dân là các hộ, thu nhập các
phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất
nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng cơ bản được đặc trưng
bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh
không cao”. [7]
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà khoa
học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức
kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” [12]. Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng:
“Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm
cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp nông thôn” [13]. Còn theo nhà
khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng:
“Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham
gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp
(làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,…) và thông thường nguồn
sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp.” [8]
Từ những khái niệm trên về hộ nông dân của các tác giả có thể hiểu như sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính
là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt
động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như
tinh cung cấp nguyên liệu cho các công ty. Đây là những hình thức liên kết tốt trong
sản xuất, tận dụng nguồn đất đai, nhân lực của hộ nông dân trong vùng.
- Công ty cổ phần: Hình thức tổ chức sản xuất này nhằm tiến hành sản xuất,
chế biến, tiêu thụ với quy mô lớn
- Hình thức uỷ thác: Chủ hộ có ruộng, có rừng, họ uỷ thác cho anh em, bà
con tiếp tục duy trì thay họ để sản xuất. Có nhiều mô hình kiểu này hiện nay đang
xuất hiện ở vùng trung du và miền núi như trang trại cây ăn quả, trang trại nuôi cá,
trang trại vườn rừng ở vùng núi.
- Các hộ nông, lâm nghiệp tự nguyện hợp tác với nhau trong sản xuất dịch vụ
để sản xuất kinh doanh: Các nông lâm trường trực tiếp lo phần dịch vụ lâu dài, đầu
ra, bao tiêu sản phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
- Hộ nông dân nông, lâm nghiệp sản xuất độc lập tự chủ: Các hộ này sử dụng
sức lao động gia đình tiến hành sản xuất và từ tích luỹ nhằm duy trì cuộc sống của
hộ. Ở vùng núi nước ta loại này hiện nay là phổ biến.
* Kinh tế hộ nông dân miền núi phát triển theo hướng tổng hợp nhiều ngành, mức
độ chuyên môn hoá cao, nông lâm kết hợp tạo thành hệ sinh thái bền vững.
Do sản xuất nông lâm nghiệp chịu rủi ro nhiều, để chống lại rủi ro đó, phòng
những thời gian mất mùa, thiên tai hộ nông, lâm nghiệp phải phát triển theo hướng
tổng hợp nhiều ngành như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp. Trong từng ngành, hộ
tiến hành trồng nhiều loại cây trồng, nuôi nhiều con gia súc khác nhau với mục đích
tự sản tự tiêu, song một mặt phòng khi giáp hạt, rải thời vụ, thời tiết khó khăn gây
mất mùa loại này thì còn có loại khác thay thế. Trong hệ thống nông nghiệp của hộ
ngoài ngành trồng trọt và chăn nuôi gia súc ở miền núi hộ còn có tiềm năng đất
rừng được gắn bó với nhau tạo thành hệ sinh thái bền vững.
Theo ngân hàng thế giới (WB), từ những năm 80 của thế kỷ 20 cho đến nay
chuẩn mực để xác định gianh giới giữa người giàu với người nghèo ở các nước
đang phát triển và các nước ở khu vực ASEAN được xác định bằng mức chi phí
lương thực, thực phẩm cần thiết để duy trì cuộc sống với mức tiêu dùng nhiệt lượng
từ 2100 - 2300 calo/ngày/người hoặc mức thu nhập bình quân tính ra tiền là
370USD/người/năm.
* Ở Ấn Độ: Lấy tiêu chuẩn là 2250 calo/người/ngày.
* BănglaĐesh lấy tiêu chuẩn là 2100 calo/người/ngày.
* Ở Inđônêxia: Vào đầu những năm 80 lấy mức tiêu dùng nhiệt lượng là 2100
calo/người/ngày làm mức chuẩn để xác định gianh giới giữa giàu với nghèo.
* Ở Trung Quốc: Năm 1990 lấy mức tiêu dùng là 2150 calo/người/ngày.
* Các nước công nghiệp phát triển châu Âu: 2570 calo/người/ngày.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ
giàu, nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo
đầu người trong một năm với 2 cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo
tỷ giá hối đoái và tính theo USD. Phương pháp PPP (purchasing power parity), là
phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
mỗi quốc gia, nhìn nhận các nước giàu nghèo tương đối chính xác và khách quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Xác định chuẩn nghèo của Việt Nam: Trong những năm qua nước ta tồn tại
song song một số phương pháp xác định chuẩn nghèo phục vụ mục đính khác nhau.
Đó là cách xác định chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ LĐTBXH hội công bố;
chuẩn nghèo của Tổng cục thống kê và Ngân hàng thế giới đưa ra để đánh giá
nghèo đói trên góc độ vĩ mô.
Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia.
Bộ LĐTBXH là cơ quan thường trực của chương trình XĐGN đã tiến hành
rà soát chuẩn nghèo qua các thời kỳ. Lúc đầu nghèo được xác định dựa vào nhu cầu
chi tiêu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 6 lần công bố chuẩn
nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau theo bảng dưới đây.
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia
Chuẩn nghèo đói
qua các giai đoạn
1993-1995 (Mức
Phân loại người nghèo đói
Dưới 8 kg
Đói (KV thành thị)
Dưới 13 kg
Dưới 20 kg
với số tiền)
BQ/người/tháng
Đói (KV nông thôn)
thu nhập quy ra gạo) Nghèo (KV nông thôn)
1996-2000
Mức thu nhập
bằng trung du)
Dưới 15 kg (55.000 đồng)
Dưới 20 kg (70.000 đồng)
Dưới 25 kg (90.000 đồng)
Dưới 80.000 đồng
Dưới 100. 000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 150.000 đồng
Nghèo (KV nông thôn)
Dưới 200.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 260.000 đồng
Từ 401.000 đồng - 520.000 đồng
Hộ cận nghèo (KV thành thị)
Từ 501.000 đồng - 650.000 đồng
Nghèo (KV Nông thôn)
700.000 đồng/người/tháng
Nghèo ( KV thành thị)
900.000 đồng/người/tháng
Hộ cận nghèo (KV Nông thôn)
1.000.000 đồng/người/tháng
Hộ cận nghèo (KV thành thị)
1.300.000 đồng/người/tháng
2016 - 2020
(Mức thu nhập được
tính bằng tiền
(Nguồn: Bộ LĐTBXH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN
giai đoạn 1998-2000 và Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, quyết định số
09/2011/QĐ-TTg, quyết định 59/2015/QĐ-TTg)
- Ưu điểm của phương pháp: Đảm bảo từng bước thỏa mãn nhu cầu của
thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày[22].
Theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 thì hộ nghèo là hộ có mức
thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông
thôn, từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị [16].
Theo quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 thì hộ nghèo ở
khu vực nông thôn có thu nhập bình quân là 700.000 đồng/người/tháng trở xuống và
từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị [17].
* Đặc điểm của hộ nông dân nghèo
Thứ nhất, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân
cư khác (các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 70% hộ nghèo có trình độ phổ
thông cơ sở hoặc thấp hơn), khả năng tiếp cận đến thông tin và kỹ năng chuyên môn
bị hạn chế, thêm nữa tiếng nói ít được coi trọng, họ ít có địa vị trong xã hội. Những
điều này là bước cản để họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương
cao. Vì vậy họ thường có thu nhập thấp hoặc thậm chí không có thu nhập mà chỉ
phụ thuộc vào các nguồn trợ cấp, thu nhập không ổn định.
Thứ hai, phần lớn thu nhập của người nghèo chỉ đáp ứng được các nhu cầu
thiết yếu nhất cho cuộc sống. Họ thường có khuynh hướng chi vượt khỏi thu. Do
nguồn thu nhập ít ỏi nên hầu như phần lớn thu nhập chủ yếu được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu ăn uống hằng ngày của người nghèo và đa phần chưa biết cách quản lý
kinh tế cũng như cách thức làm ăn hợp lý. Thực tế cho thấy tình trạng chi tiêu vượt
quá mức thu nhập dẫn đến việc vay nợ chồng chất của hộ nghèo. Nên trong quá
trình làm ăn họ gặp nhiều khó khăn và ít tận dụng được các cơ hội từ bên ngoài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
Thứ ba, phần đông họ là những gia đình đông con, số lượng nhân khẩu trong
gia đình cao hơn bình quân chung. Hệ quả là quy mô gia đình càng lớn dẫn đến thu
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
Thứ bảy, người nghèo sống trong điều kiện sinh thái và khí hậu rất đa dạng:
Từ những vùng đất đai màu mỡ, khí hậu tương đối thuận lợi đến những vùng dân cư
thưa thớt, đất đai kém màu mỡ. Ở những vùng có mật độ dân số cao (hơn 300
người/km2) khoảng 40% dân số sống trong cảnh nghèo đói, tỷ lệ này cũng khoảng
40% ở những vùng có mật độ dân số thấp (dưới 150 người/km2).
1.1.1.5. Thu nhập và nâng cao thu nhập
* Các khái niệm cơ bản
Thu nhập của hộ nông dân được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà
chủ hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy về
tái mở rộng sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện. Có thể phân thu nhập của hộ
nông dân thành ba loại: Thu nhập từ nông nghiệp, thu nhập từ phi nông nghiệp
và thu nhập khác.
Khi nghiên cứu thu nhập của hộ nông dân chúng tôi thường đề cập đến các
khái niệm sau:
- Tổng thu của hộ là toàn bộ giá trị nhận được từ các nguồn thu bằng tiền của
hộ dân chủ yếu là từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, rừng, làm thuê, ngành nghề thủ
công, dịch vụ, nguồn thu từ ngân sách và các nguồn thu khác trong một khoảng thời
gian thường tính là 1 năm.
+ Các khoản thu đó có thể bao gồm có thu hiện vật và thu bằng tiền, thu từ
sản xuất kinh doanh và thu ngoài sản xuất kinh doanh. Thu trong sản xuất kinh
doanh là thu từ sản xuất, làm thuê, lương,... Thu từ ngoài sản xuất kinh doanh là các
nguồn từ nước ngoài gửi về, từ anh em họ hàng, từ các hợp đồng kinh tế.
- Tổng chi của hộ là toàn bộ chi phí bằng tiền mà hộ bỏ ra bao gồm chi cho
sản xuất và chi cho tiêu dùng.
+ Chi sản xuất bao gồm chi phí vật chất và chi phí khác bằng tiền để sản xuất
lịch sinh thái, và mới nhất là thu từ dịch vụ môi trường rừng và thu từ chuyển
nhượng chứng chỉ các bon.
Đặc điểm thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm các khoản thu
nhập sau:
Thu nhập từ nông nghiệp: Bao gồm thu từ trồng trọt (thu từ cây lương thực,
thực phẩm như lúa, ngô, khoai, sắn thu trồng cây ăn quả như vải, nhãn, hồng xiêm,
bưởi, mít; thu từ trồng cây công nghiệp như chè, cà phê, sắn); thu từ chăn nuôi (trâu
bò, lợn, gà, dê,...).
Thu nhập từ lâm nghiệp: Bao gồm thu từ khai thác lâm sản và lâm sản ngoài gỗ
(gỗ, củi, tre nứa, mai, mây, thu hái cây thuốc, ong rừng...), thu từ chặt gỗ lậu, thu từ săn
bắt động vật và chim thú rừng; thu từ các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn