Nghiên cứu vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ
NÔNG THÔN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ
NÔNG THÔN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Phú Lương, Các tổ chức hội đoàn thể huyện Phú Lương, UBND các xã Cổ
Lũng, Phủ Lý, Yên Ninh.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,
những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các
tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Cƣờng


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 27
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 32
3.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn huyện
Phú Lương ....................................................................................................... 36
3.2.1. Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ trên địa bàn huyện Phú
Lương .............................................................................................................. 36
3.2.2. Một số thông tin chung của các hộ điều tra .......................................... 39
3.3. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ........................... 43
3.3.1. Vai trò trong hoạt động sản xuất ........................................................... 43
3.3.2. Vai trò của phụ nữ trong hoạt động tái sản xuất ................................... 51
3.3.3. Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận khoa học kỹ thuật ............................ 52
3.3.4. Vai trò của phụ nữ trong kiểm soát các nguồn lực kinh tế hộ .............. 55
3.3.5. Vai trò phụ nữ trong việc ra quyết định chính trong các hoạt động ..... 59
3.3.6. Vai trò phụ nữ trong tham gia công tác xã hội ..................................... 62


v
3.3.7. Vai trò phụ nữ trong công tác chăm sóc sức khoẻ gia đình .................. 64
3.3.8. Việc sử dụng quỹ thời gian của phụ nữ ................................................ 65
3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát
triển kinh tế hộ gia đình .................................................................................. 68
3.4.1. Yếu tố thuận lợi ..................................................................................... 68
3.4.2. Yếu tố hạn chế ....................................................................................... 69
3.5. Quan điểm, phương hướng và những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của
phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ huyện Phú Lương .................... 71
3.5.1. Quan điểm về việc nâng cao vai trò của phụ nữ ................................... 71
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn

LHPN
NCT
NN & PTNT
NQ
NS
NST

THCS
THPT
TTg
TW
UBND

Nghĩa
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Lao động – Thương binh và xã hội
Liên hiệp phụ nữ
Người cao tuổi
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghị quyết
Năng suất
Nhiễm sắc thể
Quyết định
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thủ tướng
Trung ương
Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1.

Diện tích đất phân theo loại đất và theo xã, thị trấn của huyện
Phú Lương năm 2015 ................................................................. 30

Bảng 3.2.

Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của
huyện năm 2015 ......................................................................... 33

Bảng 3.3.

Bảng 3.12. Sự phân công lao động trong hoạt động lâm nghiệp .................. 48
Bảng 3.13. Sự phân công lao động trong hoạt động dịch vụ ........................ 50
Bảng 3.14. Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động tái sản xuất ................................... 51
Bảng 3.15. Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ ......................................... 53
Bảng 3.16. Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của phụ nữ và nam giới........... 54
Bảng 3.17.

Quyền và sự phân công trong gia đình về kiểm soát các nguồn
lực kinh tế hộ .............................................................................. 56

Bảng 3.18. Tình hình quản lý vốn vay của hộ .............................................. 58
Bảng 3.19. Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động......................... 60


viii
Bảng 3.20. Tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động cộng đồng .............................. 63
Bảng 3.21. Thời gian lao động sản xuất hàng ngày của phụ nữ và nam giới .. 65
Bảng 3.22. Thời gian làm nội trợ và nghỉ ngơi hàng ngày của phụ nữ và
nam giới ...................................................................................... 66
Bảng 3.23. Quan điểm của các hộ điều tra về các vấn đề liên quan đến
giới ..................................................................................... 70


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.

Trang
Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2015 ............ 31

hoạt động xã hội và cộng đồng nông thôn. Tuy nhiên, sự đóng góp của phụ nữ
lại chưa được ghi nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí, vai
trò của họ trong nền kinh tế, trong các quan hệ xã hội và trong đời sống gia
đình. Vì vậy việc tìm hiểu về vai trò của phụ nữ ở huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên trong phát triển kinh tế hộ gia đình, những cản trở sự tiến bộ của
phụ nữ trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn, để từ đó đề
xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy hơn nữa vai trò của lực
lượng này, nâng cao bình đẳng giới qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp
nông thôn theo xu hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa là một
phần trong chiến lược phát triển.
Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những
tiềm năng to lớn của phụ nữ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu vai
trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng hoạt động của phụ nữ trong phát triển kinh tế
hộ nông thôn và đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ
phát huy tiềm năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ nông thôn miền núi.
- Phân tích và đánh giá được thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế hộ nông thôn tại huyện Phú Lương.
- Tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của phụ nữ trong
phát triển kinh tế hộ nông thôn tại huyện Phú Lương.

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về phát triển nông thôn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nhiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành của huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói
chung sử dụng cho việc nâng cao và phát huy vai trò của phụ nữ nông thôn
trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại các xã trên địa bàn huyện và tỉnh.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Giới tính và Giới
1.1.1.1. Khái niệm Giới tính và Giới
Giới tính và giới thường bị nhầm lẫn với nhau. Nhưng thực chất, hai khái
niệm này lại khác nhau ở hai phương diện cơ bản đó là: sinh học và xã hội.
* Giới tính:
- Theo Tổ chức lao động quốc tế: giới tính chỉ sự khác biệt về sinh học
giữa nam giới và nữ giới mang tính toàn cầu và không thay đổi. [18]
- Giới tính là bẩm sinh và đồng nhất, bị quy định và hoạt động theo các
cơ chế tự nhiên, di truyền. Chẳng hạn như: người có cặp NST giới tính XX thì
thuộc về nữ giới, người có cặp NST giới tính XY thì thuộc về nam giới. Ngay
từ trong bào thai, hoóc môn, nhiễm sắc thể, bộ phận sinh dục…của nam giới
và nữ giới khác nhau, được quy định bởi tự nhiên, không theo và không phụ
thuộc vào mong muốn của con người. Đồng thời, chức năng sinh sản của nữ
giới hay nam giới là không thể thay thế, thay đổi hay chuyển dịch cho nhau.
* Giới:

- Không tự nhiên mà có
- Học được từ gia đình và xã hội
- Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền)
- Có thể thay đổi được
* Nguồn gốc giới
- Trong gia đình, ngay từ khi sinh ra, đứa trẻ đã được đối xử tùy theo
chúng là trai hay gái. Những sự khác nhau đó có thể là: về đồ chơi, quần áo,
tình cảm của ông bà, bố mẹ, anh chị. Đứa trẻ được dạy dỗ và điều chỉnh hành
vi của chúng theo giới tính của mình.


6
- Trong nhà trường, các thầy cô giáo cũng định hướng theo sự khác biệt
về giới cho học sinh. Học sinh nam được hướng theo các ngành kỹ thuật, điện
tử, các ngành cần có thể lực tốt. Học sinh nữ được hướng theo các ngành như
may, thêu, trang điểm, các ngành cần sự khéo léo, tỷ mỷ.
* Sự khác biệt về giới:
Phụ nữ được xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là
thành phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia đình. Thiên chức của phụ
nữ là làm vợ, làm mẹ nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và
cũng từ đó mối quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới.
Nam giới được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn về
tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trưng này cho
phép họ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất., vào công việc xã hội, ít bị
ràng buộc bởi con cái và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng
cách khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội.
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới
* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát
từ công việc và hoạt động hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu
cầu này được đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình. [1]

tham gia nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần để tạo ra thu nhập hoặc để
tự nuôi sống. Đây là những hoạt động tạo ra thu nhập, được trả công. Tuy
nhiên do những định kiến trong xã hội nên mức độ tham gia của họ không
như nhau và giá trị công việc họ làm cũng không được nhìn nhận như nhau.
Xã hội coi trọng và đánh giá cao vai trò này.
- Vai trò tái sản xuất bao gồm các hoạt động tái sản xuất dân số và sức
lao động như sinh con, các công việc chăm sóc gia đình, nuôi dạy và chăm
sóc con, nấu ăn, dọn dẹp, giặt giũ, chăm sóc sức khoẻ gia đình… Những hoạt
động này tiêu tốn nhiều thời gian nhưng không tạo ra thu nhập, vì vậy mà ít
khi được coi là “công việc thực sự”, được làm miễn phí. Hầu hết phụ nữ và
trẻ gái đóng vai trò và trách nhiệm chính trong các công việc tái sản xuất.


8
- Vai trò cộng đồng: bao gồm một tổ hợp các sự kiện xã hội và dịch vụ,
các công việc nhằm đảm bảo và duy trì các nguồn lực để sử dụng chung
nguồn nước, vệ sinh đường làng ngõ xóm, tham gia lễ hội của làng bản, tham
dự các đám hiếu hỉ…Công việc cộng đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc
phát triển văn hoá tinh thần của cộng đồng. Có lúc nó đòi hỏi sự tham gia tình
nguyện, tiêu tốn thời gian và không nhìn thấy ngay được. Có lúc nó lại được
trả công và có thể nhìn thấy được như thăm hỏi động viên gia đình bị nạn
trong thảm họa, thiên tai; nấu cơm hoặc bố trí nhà tạm trú cho những gia đình
bị mất nhà ở, huy động cộng đồng đòng góp lương thực, thực phẩm cứu trợ
người bị nạn…
1.1.1.5. Định kiến giới
Định kiến giới là suy nghĩ của mọi người về những gì mà phụ nữ và nam
giới có khả năng làm và loại công việc mà họ có thể làm và nên làm; là tập
hợp các đặc điểm mà một nhóm người, một cộng đồng cụ thể nào đó gán cho
là thuộc tính của nam giới hay nữ giới.
Ngày nay, định kiến giới đã có sự tiến bộ song vẫn còn tồn tại khiến cho

trưởng kinh tế mà còn phải bao gồm cả thu hẹp sự bất bình đẳng, xoá bỏ đói
nghèo, cải cách cơ cấu xã hội và thể chế quốc gia để đảm bảo quyền lợi của
đa số dân cư tham gia hoạt động chính trị – kinh tế – xã hội, nâng cao phúc
lợi xã hội và trình độ văn hoá của đa số nông dân. Trọng tâm phát triển là sự
phát triển con người, tức là đảm bảo đời sống con người, tôn trọng con người,
tạo mọi điều kiện để hộ tham gia hoạt động về các mặt văn hoá - kinh tế chính trị - xã hội. [3]
* Phát triển kinh tế: có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội. [3]
1.1.2.2. Khái niệm về nông thôn:
Nông thôn là phần lãnh thổ của một nhà nước hay một đơn vị hành chính
nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội,
điều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp.


10
1.1.2.3. Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân.
* Hộ gia đình: Có ba tiêu thức chính thường được nói đến khi định
nghĩa khái niệm hộ gia đình:
- Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
- Cùng cư trú
- Có cơ sở kinh tế chung [19]
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Do vậy,
có rất nhiều khái niệm khác nhau của các nhà khoa học về “Hộ”:
- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động
và phân công lao động chung, có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh
doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và
được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là
một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá
thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước...

- Tiền vốn: chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức lao động của họ.
Mục đích chủ yếu của sản xuất trong hộ nông dân là đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trực tiếp của hộ, sau đó phần dư thừa mới bán ra thị trường.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng và vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.1. Khái quát về thực trạng và vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới
Tại châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương, trung bình một tuần phụ nữ
làm việc nhiều hơn nam giới 12-13 giờ và có ít thời gian để nghỉ ngơi hơn.
Hầu hết mọi nơi trên thế giới, phụ nữ được trả công thấp hơn nam giới cho
cùng một loại công việc. Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50%-90% thu
nhập của nam giới [3].
Với lĩnh vực lao động và việc làm, luật quy định: tuyển dụng không
được hạn chế tuyển một giới. Khi đề bạt, cách chức hoặc sa thải người lao
động cũng không được phân biệt nam nữ. Lao động nam và nữ trong cùng


12
một doanh nghiệp phải được trả lương như nhau cho cùng một công việc như
nhau hoặc công việc có giá trị như nhau.
Trong giáo dục, Luật bình đẳng giới đề ra phụ nữ và nam giới có quyền
bình đẳng trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
* Phụ nữ chiếm một tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động: Tỷ lệ nữ
tham gia hoạt động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao. Một số tài liệu thống
kê sau đây sẽ chứng minh cho nhận định đó:
- Trung Quốc: nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao
nhất từ 20-29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30-39 tuổi, và giảm dần theo các nhóm
tuổi cao hơn. Giống như ở Bangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ
tuổi 60-64 vẫn còn 32,53% tham gia lực lượng lao động, con số này cao gấp 2
lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi [6]
* Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp:

sức khoẻ như phải làm việc nhiều giờ trong ngày, lao động vất vả, kết hôn
sớm, sinh đẻ và nạo hút thai nhiều, dinh dưỡng kém,...Mặc dù thu nhập từ sản
xuất nông nghiệp ít hơn nhiều so thu nhập của nam giới làm việc bên ngoài,
nhưng những người nữ nông dân ở đây vẫn ý thức được sự quan trọng của cây
lúa. Do vậy, họ vẫn mong muốn, hy vọng được tiếp cận với các giống cây
trồng mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến để có thể nâng cao năng suất và sản
lượng của cây trồng.
Phụ nữ luôn phải tỏ ra kính trọng với nam giới. Thái độ xã hội về vai trò
của người phụ nữ trong gia đình đã làm cho việc xử lý những vấn đề như
ngược đãi, bạo hành, ly hôn và phụ nữ nuôi con trở nên khó khăn.
Phụ nữ thiếu những kỹ năng lao động và thiếu tự tin ngay cả trong gia
đình của mình. Điều này lại càng củng cố thêm định kiến về phụ nữ. Tuy
những định kiến giới tác động với cả hai giới nhưng nhìn chung phụ nữ vẫn
chịu ảnh hưởng nhiều hơn.
Luật bình đẳng giới được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI thông qua tại kỳ họp ngày 29/11/2006. Ngày 2/12/2006,
lệnh công bố được Chủ tịch Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký
và có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007.


14
1.2.2. Một số nghiên cứu về phụ nữ trong gia đình ở một số địa phương của
nước ta:
Ở Việt nam, bình đẳng giới không chỉ dẫn đến tăng trưởng kinh tế mà
còn khuyến khích cho sự đạt được các mục tiêu phát triển khác. Trong các
mục tiêu xã hội, bình đẳng giới giảm tỷ lệ tăng trưởng dân số qua giảm tỷ lệ
sinh và tỷ lệ tử vong, giáo dục tốt hơn cho con cái và điều này dẫn đến phát
triển bền vững nguồn lực con người trong tương lai. Đặc biệt trong các nước
đang phát triển, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và dân số theo hướng
bền vững sẽ kéo theo sự bền vững về môi trường (Bùi Thế Cường, 2006).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status