Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố hải phòng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (tt) - Pdf 43

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THẾ HUỆ
..B..ÙI THỊ HẢO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 62.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Lê Anh Vũ
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Thành
1. PGS. TS. Chu Đức Dũng
2. TS. Trần Thị Nam Trân
Phản biện 1: GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN DŨNG
Phản biện 3: PGS.TS. LÊ XUÂN ĐÌNH


với người tiêu dùng cuối cùng thông qua thực hiện chức năng phân
phối hàng hóa/dịch vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế qua việc thúc đẩy
chi tiêu của các hộ gia đình, giải quyết một phần việc làm cho nền kinh
tế. Doanh nghiệp bán lẻ gần gũi với người tiêu dùng hơn doanh nghiệp
sản xuất. Dựa vào vị trí đó, các doanh nghiệp bán lẻ hiện tại dễ giành
lấy vai trò chủ thể của chuỗi cung ứng hơn.
Mặc dù, ngành bán lẻ có vai trò quan trọng và đang trong giai
đoạn cạnh tranh hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau, đặc
biệt là các doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp bán lẻ trong
nước tại Hải Phòng. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải xác
định được những nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững trong dài
hạn. Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu tại Việt Nam vẫn tập trung
chủ yếu vào đánh giá những nhân tố hữu hình hoặc mới chỉ dừng lại ở
các nghiên cứu mô tả, đánh giá các khía cạnh có thể tạo ra lợi thế cạnh
tranh (ví dụ: Nguyễn Trung Hiếu, 2014). Hầu hết các nghiên cứu
không xác định được mức độ quan trọng của từng nhân tố đánh giá do
phương pháp nghiên cứu mới dừng lại ở các phương pháp tổng hợp,
mô tả mà thiếu các nghiên cứu có tính hệ thống để đánh giá tác động
giữa những nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh với kết quả kinh doanh.
1


Các nghiên cứu cũng chủ yếu được phân tích ở khía cạnh của lý thuyết
tổ chức ngành mà không xác định được những nhân tố tạo ra năng lực
động doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu trên thế giới (Barney
và cộng sự, 2001) và tại Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị
Mai Trang, 2009) cho rằng lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp là
lý thuyết cạnh tranh mới cần được nhiều nghiên cứu kiểm chứng hơn
nữa trên các thị trường để xác định nhiều hơn các nhân tố tạo ra năng
lực động cho doanh nghiệp tạo ra những lợi thế bền vững trong cạnh

pháp định tính và định lượng cùng một số phương pháp tổng hợp, so
sánh, dự báo để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đặt ra (các phương
pháp cụ thể được trình bày chi tiết tại mục thiết kế nghiên cứu của
chương 1).
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu cũng đem lại những đóng góp mới về mặt
khoa học.
Thứ nhất, luận án đã thiết lập được một mô hình phân tích về
mối quan hệ giữa các nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh với kết quả
kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ thông qua
trường hợp nghiên cứu tại Hải Phòng.
Thứ hai, luận án đã bổ sung và hiệu chỉnh một số thang đo
những nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên
cách tiếp cận của lý thuyết năng lực động.
Thứ ba, luận án đã cung cấp bằng chứng khoa học về mức độ ảnh
hưởng khác nhau của các nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp tới kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng.
Thứ tư, nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo tốt cho các
nghiên cứu tiếp theo trong việc xây dựng các mô hình đánh giá ảnh
hưởng của năng lực cạnh tranh tới kết quả kinh doanh các các doanh
nghiệp trong các ngành khác nhau trong tương lai.

4


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận, nghiên cứu góp phần vào việc làm phong phú
thêm các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh dưới góc độ phân tích
cho lĩnh vực bán lẻ tại Hải Phòng dựa trên tiếp cận bằng một lý
thuyết mới là lý thuyết năng lực động. Nghiên cứu cũng góp phần

hiện trong bối cảnh nền kinh tế đang lên, cụ thể là nền kinh tế của Ấn
Độ, với quy mô mẫu là 605. Tác giả đã rút ra kết luận rằng có sự tồn
tại của những chiến lược khác biệt hóa, nhóm chiến lược và ảnh
hưởng tích cực của các chiến lược này lên hoạt động kinh doanh của
các nhà bán lẻ nhỏ và độc lập.
Nghiên cứu “On the contingent value of dynamic capabilities for
competitive advantage: The nonlinear moderating effect of
environmental dynamism” (Giá trị ngẫu nhiên của năng lực động với
lợi thế cạnh tranh: ảnh hưởng phi tuyến tính của động lực môi trường)
của Schilke (2013) đề cập đến ảnh hưởng của năng lực động nhưng
trên một khía cạnh khác có liên quan đến yếu tố môi trường. Nghiên
cứu dựa vào kết quả khảo sát từ 279 doanh nghiệp và kết quả của hai
nghiên cứu liên quan trước đó. Xuất phát từ ý tưởng năng lực động sẽ
mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp tuy nhiên tác động của
năng lực này còn phụ thuộc vào các động lực thuộc về môi trường, tác
giả đã đưa ra giả thuyết về mối quan hệ này bằng một mô hình phi
tuyến hình chữ U ngược. Theo đó, mối quan hệ giữa năng lực động và
lợi thế cạnh tranh là chặt chẽ nhất khi động lực từ môi trường thuộc
6


khoảng trung bình, và khá yếu khi động lực này nằm ở mức cao hoặc
thấp. Sau khi điều tra và phân tích kết quả, nghiên cứu đi đến kết luận
rằng năng lực động có liên quan mật thiết nhất với lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp trong môi trường có mức độ cạnh tranh vừa phải hơn
là trong các môi trường ổn định hoặc cạnh tranh quá gay gắt.
1.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2012) có tên “Hoàn thiện
chính sách phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ ở Việt Nam trong thời
kì hội nhập”. Nghiên cứu đã hệ thống cơ sở lý luận về hoàn thiện

Nguyễn Đình Thọ (2011) như sau:
Xác định vấn
đề nghiên cứu

Xác định khoảng
trống nghiên cứu

Thiết kế mô hình
nghiên cứu

Xây dựng thang
đo nháp

Hoàn thiện, báo
cáo chính thức

Phân tích dữ
liệu chính thức

Thu thập dữ
liệu chính thức

Đánh giá sơ bộ
thang đo

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu
1.3.2. Xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Năng lực marketing


3

1.3.3. Phát triển các thang đo cho đánh giá các nhân tố trong mô hình
Các thang đo lường cho từng nhân tố trong mô hình được
phát triển dựa trên các thang đo đã được sử dụng trước đây
(Homburg và cộng sự, 2007; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai
8


Trang, 2009; Wu & Cavusgil, 2006; Zhou & Li, 2010; Convin &
Slevin, 1989; Keh và cộng sự, 2007). Các bước thực hiện phát triển
các thang đo như sau:
Đánh giá và bổ sung
thang đo

Hiệu chỉnh ngữ nghĩa

Hoàn thiện cuối cùng

Phỏng vấn thử nghiệm

Hình 1.3 Chu trình phát triển thang đo (câu hỏi) nghiên cứu
1.4. Các phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng trong luận án
1.4.1. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Đối với các dữ liệu thứ cấp về số doanh nghiệp, số lao động, doanh
thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, tài sản doanh nghiệp được thu thập qua dữ
liệu của Tổng Cục Thống Kê. Những dữ liệu này được phân tích bằng các
phương pháp tổng hợp, so sánh và các phương pháp biểu diễn biểu đồ. Để
dự báo quy mô thị trường đến năm 2020 tác giả sử dụng phương pháp
hàm xu thế san bằng mũ để dự báo cho các chỉ tiêu đánh giá về số doanh

doanh nghiệp thông qua việc tổ chức và khai thác các nguồn lực của
mình để giành lợi thế trên thị trường, đáp ứng yêu cầu của khách
hàng vì mục tiêu của doanh nghiệp như thị phần, tốc độ tăng trưởng,
năng suất lao động…”.
2.2.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Khái niệm về năng lực cạnh tranh cũng được bàn luận nhiều
trong các nghiên cứu và thường không tách rời khi phân tích cạnh
tranh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường việc tạo ra năng
10


lực cạnh tranh là yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp bởi mức
độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hiện nay.
Porter (2009) cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng
tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo tạo ra giá trị
gia tăng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng hoặc sản phẩm/dịch vụ
với chi phí thấp năng suất cao để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Dựa trên các nghiên cứu khác nhau, trong luận án này tác giả đưa
ra khái niệm về năng lực cạnh tranh như sau: “Năng lực cạnh tranh là
khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thiết lập, tạo ra
các sản phẩm/dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, sự thay
đổi của môi trường kinh doanh tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trên
thị trường hướng tới việc cải thiện kết quả kinh doanh”.
2.2.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ cũng giống như
năng lực cạnh tranh của của các doanh nghiệp khác là khả năng sử
dụng các nguồn lực để tạo lợi thế trong kinh doanh đáp ứng nhu cầu
của khách hàng và qua đo đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp về
tốc độ phát triển, thị phần, năng suất lao động hay các mục tiêu khác…
2.3. Các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng tới năng lực

2.6. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp bán lẻ và bài học cho
các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
2.6.1. Kinh nghiệm phát triển ngành bán lẻ và các doanh nghiệp
bán lẻ trên thế giới và tại Việt Nam
2.6.1.1. Kinh nghiệm từ ngành bán lẻ Mỹ
2.6.1.2. Kinh nghiệm từ ngành bán lẻ Nhật Bản
2.6.1.3. Kinh nghiệm từ ngành bản lẻ Hàn Quốc
2.6.1.4. Kinh nghiệm các doanh nghiệp bán lẻ của Coop Mart
2.6.1.5. Kinh nghiệm của hệ thống siêu thị Thế giới di động
12


2.6.2. Bài học cho Hải Phòng và các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
Việc nghiên cứu công tác quản lý ngành và các mô hình doanh
nghiệp thành công đem lại những gợi ý hữu ích cho các cơ quan quản
lý nhà nước và các doanh nghiệp bán lẻ không chỉ tại Hải Phòng.
Một số bài học có thể rút ra từ các mô hình quản lý và phát triển
doanh nghiệp bán lẻ đối với Hải Phòng như sau:
Thứ nhất, đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, minh
bạch giữa các loại hình doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh. Đảm
bảo hài hòa lợi ích giữa các doanh nghiệp, cư dân địa phương, chính
quyền và lợi ích của cả nền kinh tế.
Thứ hai, cơ quan chính quyền địa phương phải thực hiện việc
quy hoạch phát triển ngành dựa trên phân tích nhu cầu thực tế. Thiết
kế quy hoạch phải được tính trên nhu cầu thực tế của cư dân địa
phương, xu hướng phát triển ngành để từ đó có những quy hoạch chi
tiết, sát thực với nhu cầu địa phương.
Thứ ba, chính quyền địa phương phải không để xảy ra những
“liên kết thân hữu” với một số doanh nghiệp. Các liên kết thân hữu
thường dẫn đến bóp méo chính sách, làm cho cạnh tranh giữa các

động của các doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực bán lẻ sự phát triển các
quy định về quản lý được ban hành bởi các cơ quan trung ương và
địa phương có thể ảnh hưởng lớn tới việc hình thành, phát triển các
doanh nghiệp.
3.1.2. Thực trạng doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
3.1.3. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng
giai đoạn từ 2007 - 2015
3.1.3.1. Về số lượng doanh nghiệp bán lẻ
3.1.3.2. Số lao động làm việc tại các doanh nghiệp bán lẻ
3.1.3.3. Quy mô tài sản của các doanh nghiệp bán lẻ
14


3.1.3.4. Doanh thu bán hàng ngành bán lẻ giai đoạn 2007 – 2015
3.1.3.5. Lợi nhuận của các doanh nghiệp bán lẻ giai đoạn 2007- 2015
3.1.3.6. Về tình hình nộp ngân sách của các doanh nghiệp bán lẻ giai
đoạn 2007 – 2015
3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ
Hải Phòng qua điều tra
3.2.1. Mô tả mẫu điều tra
Với 282 phiếu điều tra hợp lệ, trong đó có một số phiếu có giá
trị khuyết ở một số biến phân loại nhưng vẫn được sử dụng để phân
tích do giá trị khuyết không nhiều. Tác giả cũng sử dụng một chương
trình mô phỏng để xử lý giá trị khuyết bằng phần mềm R (sử dụng
package: MICE với kỹ thuật multiple imputation – mô phỏng đa hàm).
3.2.2. Thực trạng về năng lực marketing
Kết quả đánh giá các thành phần của năng lực marketing cho
thấy khả năng về tạo dựng mối quan hệ và đáp ứng khách hàng của
các doanh nghiệp bán lẻ khá tốt, nhưng khả năng thích ứng với môi
trường vĩ mô và việc phản ứng với đối thủ cạnh tranh kém hơn. Cụ

3.4. Kết quả đạt được, hạn chế và các nguyên nhân hạn chế năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
3.4.1. Các kết quả đạt được
Thứ nhất, các doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng phát triển khá
nhanh và toàn diện cả về quy mô và số lượng. Mặc dù mức tăng giảm
số lượng và quy mô doanh nghiệp biến động giữa các năm nhưng
nhìn chung xu hướng các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng tăng về cả
số lượng và quy mô trong giai đoạn 2007 – 2015.
Thứ hai, hệ thống hạ tầng thường mại của Hải Phòng đang
phát triển theo hướng hiện đại. Chẳng hạn các hoạt động thương mại
điện tử trên nền tảng internet, mạng xã hội, mạng di động cũng với
16


các hệ thống hỗ trợ thanh toán từ các ngân hàng đang ngày càng trở
lên phổ biến đem lại nhiều tiện ích cho người tiêu dùng hơn.
Thứ ba, Hải Phòng ngày càng phát triển đa dạng các hoạt động
bán lẻ.
Thứ tư, các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng hoạt động khá linh
hoạt tập trung vào một số năng lực vô hình như năng lực marketing,
năng lực thích nghi và sáng tạo của trong doanh nghiệp.
Thứ năm, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tham
gia các tổ chức thương mại khu vực, quốc tế đã tạo điều kiện để các
doanh nghiệp bán lẻ phát triển trong đó có Hải Phòng.
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
Bên cạnh những mặt đạt được các doanh nghiệp bán lẻ Hải
Phòng cũng tồn tại những hạn chế nhất định cần khắc phục để nâng
cao vị thế cạnh tranh, đặc biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp bán lẻ
tiến vào thị trường Việt Nam ngày một nhiều hơn. Các hạn chế có thể


4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
4.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội ảnh hưởng tới khả năng phát triển
các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
Trong thời kỳ tới, bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước sẽ
có nhiều biến chuyển phức tạp, có cả thuận lợi và khó khăn, thách
thức đan xen
Năm 2016 và đầu năm 2017, kinh tế - chính trị thế giới diễn
ra một loạt sự kiện chính trị và các chính sách kinh tế khá bất ổn diễn
ra tại một số nước lớn thời gian vừa rồi, sau khi nước Anh rút khỏi

18


Liên minh Châu Âu, việc Trung Quốc giảm giá đồng Nhân dân tệ,
các chính sách cứng rắn của Donald Trump
4.1.2. Định hướng phát triển các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng
4.1.2.1. Phát triển doanh nghiệp bán lẻ theo cơ chế thị trường
4.1.2.2. Phát triển các doanh nghiệp bán lẻ theo hướng chuyên nghiệp
4.1.2.3. Phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp bán
lẻ Hải Phòng
4.2.1. Các giải pháp ở khía cạnh nâng cao nội lực doanh nghiệp
4.2.1.1. Nâng cao định hướng kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nghiên cứu cho thấy định hướng kinh doanh là nhân tố
có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
bán lẻ tại Hải Phòng.
4.2.1.2. Cải thiện năng lực marketing
Mặc dù trong nghiên cứu cho thấy năng lực marketing của

hàng hóa/dịch vụ của các ngành hàng, đặc biệt với nhóm ngành hàng
về thực phẩm, dược phẩm. Chính phù cần xây dựng những bộ tiêu
chuẩn theo các chuẩn mực quốc tế và được áp dụng thống nhất trên
cả nước.
Hai là, Chính phủ cần xây dựng hệ thống quản lý thông tin
nhanh chóng và có hiệu quả. Tin học hóa quá trình quản lý và cung cấp
thông tin, văn bản chính sách được cập nhật dễ dàng trên hệ thống
internet đối với doanh nghiệp, thương nhân.
Ba là, Chính phủ sớm nghiên cứu xây dựng những quy định,
quy tắc về đánh giá nhu cầu thực tế khi xem xét cấp phép cho các
doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo những
nguyên tắc đã cam kết ở các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã
tham gia, đảm bảo được sự công bằng giữa các nhà đầu tư và đảm
bảo quyền lợi của các doanh nghiệp Việt Nam. Hạn chế tình trạng
20


chuyển giá, cạnh tranh thiếu lành mạnh của doanh nghiệp nước ngoài
với doanh nghiệp trong nước.
Bốn là, Chính phù có thể xem xét xây dựng các chính sách ưu đãi
về tín dụng, thành lập các quỹ phát triển thị trường nội địa từ các nguồn
vốn xã hội hóa để hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ.
4.3.2. Kiến nghị với thành phố Hải Phòng
Để đảm bảo hoạt động bán lẻ theo hướng hiện đại, nâng cao
hiệu quả của doanh nghiệp, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng các cơ quan quản lý nhà nước tại Hải Phòng, tác giả kiến
nghị thành phố thực hiện một số biện pháp như sau:
Thứ nhất, thực hiện hoạt động quy hoạch cho phát triển các
hình thức bán lẻ một cách đồng bộ dựa trên các phân tích nhu cầu của
từng khu vực để quy hoạch về số lượng các loại hình bán lẻ một cách

phát triển doanh nghiệp, các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng nói riêng phải tìm ra những nguồn lực vô
hình tạo ra những lợi thế cạnh tranh bền vững trong dài hạn. Bởi vậy
nghiên cứu đã được thiết kế để kiểm chứng các nhân tố tạo ra năng
lực cạnh tranh ảnh hưởng như thế nào tới kết quả kinh doanh của các
doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng. Luận án đã giải quyết được các
nội dung cơ bản đặt ra như sau:
Luận án đã tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý
luận về bán lẻ, doanh nghiệp bán lẻ, năng lực cạnh tranh và đánh giá
năng lực cạnh tranh, các nhân tố hình thành và các tiêu chí đánh giá.
Lý thuyết tiếp cận chính của luận án dựa trên lý thuyết năng lực động
doanh nghiệp.
Luận án đã thiết kế một nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận của
lý thuyết năng lực động để kiểm chứng một số nhóm nhân tố tạo ra
năng lực cạnh tranh ảnh hưởng như thế nào tới kết quả kinh doanh
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status