LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thùy Dƣơng
SHHV: CB121352
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Lớp: CH2012B
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Lan
Đơn vị: Viện Công nghệ Thông tin - Truyền thông
Tên đề tài luận văn: Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ tổ chức thi học phần
trong trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND.
Tôi – Nguyễn Thị Thùy Dƣơng - Cam kết Luận văn là công trình nghiên cứu
của bản thân tôi dƣới sự hƣớng dẫn của: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Lan.
Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không phải là sao chép toàn văn
của bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm2015
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Thùy Dƣơng
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo
thuộc Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, những người đã tận tình chỉ dạy tất cả kiến thức chuyên ngành cho
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
1.1. Tổng quan về Trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND ..........................11
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ ..............................................................................11
1.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................12
1.2. Khảo sát công tác tổ chức thi học phần .........................................................12
1.2.1. Chuẩn bị thi ............................................................................................12
1.2.2. Tổ chức thi ..............................................................................................13
1.2.3. Chấm thi và Tổng hợp kết quả ...............................................................14
1.2.4. Sơ đồ quy trình tổ chức thi .....................................................................15
1.3. Yêu cầu và nhiệm vụ của luận văn ................................................................15
1.3.1. Phân tích yêu cầu ....................................................................................15
1.3.2. Nhiệm vụ ................................................................................................17
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ TỔ CHỨC THI
HỌC PHẦN ..............................................................................................................19
2.1. Mô tả hệ thống thông tin hỗ trợ tổ chức thi ...................................................19
2.1.1. Phân tích trao đổi thông tin trong hệ thống ............................................19
2.1.2. Mô hình trao đổi thông tin trong hệ thống .............................................19
2.1.3. Tổ chức Cơ sở dữ liệu ............................................................................20
2.1.4. Thông tin và chuẩn hóa dữ liệu ..............................................................23
3
2.2. Kiến trúc hạ tầng mạng của hệ thống ............................................................26
2.3. Phân tích thiết kế hệ thống về chức năng ......................................................27
2.3.1. Mô hình chức năng tổng thể của hệ thống thông tin ..............................27
2.3.2. Các chức năng của hệ thống ...................................................................27
2.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu ....................................................................................38
2.4.1. Thiết kế các bảng dữ liệu ........................................................................38
2.4.2. Sơ đồ thực thể quan hệ của hệ thống ......................................................42
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH QUẢN
Quản lý đào tạo
KT & ĐBCLĐT
Khảo thí và đảm bảo chất lƣợng đào tạo
CAND
Công an nhân dân
QL
Quản lý
NSD
Ngƣời sử dụng
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy trình đăng nhập hệ thống ..................................................................28
Bảng 2.2. Quy trình quản lý ngƣời sử dụng hệ thống ...............................................30
Bảng 2.3. Thông tin tài khoản ngƣời sử dụng hệ thống ............................................38
Bảng 2.4. Thông tin Quyền sử dụng hệ thống ..........................................................38
Bảng 2.5. Thông tin Học phần ..................................................................................39
Bảng 2.6. Thông tin Phòng .......................................................................................39
Bảng 2.7. Thông tin Phòng thi ..................................................................................39
cao, giúp cho con ngƣời giảm bớt công sức, chi phí và tiết kiệm thời gian….
Ứng dụng công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực đổi mới phƣơng
thức giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới phƣơng thức quản lý giáo dục. Phát triển
nguồn nhân lực về công nghệ thông tin và ứng dụng nó vào trong giáo dục là một
nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển của đất nƣớc.
Cụ thể qua khảo sát những ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo
dục tại trƣờng Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND tôi thấy: hiện nay nhà trƣờng
cũng đã ứng dụng CNTT tƣơng đối tốt trong công tác quản lý giáo dục. Cụ thể là
nhà trƣờng có cơ sở vật chất khá tốt, với nhiều máy tính tốc độ cao và cơ sở hạ tầng
mạng hoạt động nhanh và ổn định, bên cạnh đó nhà trƣờng đang ứng dụng phần
mềm quản lý thông tin sinh viên, cán bộ.
Tuy nhiên còn có một nghiệp vụ vẫn còn phải làm khá thủ công, chính là
công tác tổ chức thi. Hiện tại, ở nhà trƣờng thực hiện quy trình tổ chức thi trong
khâu chuẩn bị thi, chấm thi và tổng hợp kết quả vẫn sử dụng, quản lý các thông tin
về học viên dự thi, phòng thi, điểm thi trên giấy tờ, khi nhận đƣợc bài thi của học
viên, cán bộ Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lƣợng đào tạo tiến hành đánh mỗi số
phách vào các tờ bài thi của thí sinh, mỗi thí sinh có một số phách khác nhau, sau
đó sẽ sắp xếp các tờ bài thi và dọc phách bằng tay, rồi chuyển bài thi đã dọc phách
cho giáo viên chấm, sau khi chấm thi xong bài thì, cán bộ phòng Khảo thí sẽ tiến
hành ghép phách và vào điểm cho thí sinh thông qua việc nhập điểm vào word hoặc
excel, in ra rồi chuyển về phòng đào tạo để tổng hợp điểm học phần.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ tổ chức
thi học phần trong trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND” để khắc phục các
nhƣợc điểm trên.
7
Tính cấp thiết của đề tài
Trƣờng Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND (T36) đƣợc thành lập theo Quyết
+ Thí sinh không phải ghi thông tin cá nhân vào bài thi mà thực hiện dán mã
vạch.
+ Cán bộ phòng khảo thí không phải đánh số phách, dọc phách thủ công mà
thực hiện đọc mã vạch bằng điện thoại hệ điều hành Android để đƣa ra thông tin thí
sinh và nhập điểm.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Quản lý hỗ trợ tổ chức thi học phần;
- Phƣơng pháp, công cụ xây dựng cơ sở dữ liệu.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là giới hạn trong công tác tổ chức thi học phần
tại trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND; Từ đó xây dựng hệ thống quản lý
thông tin phòng thi hỗ trợ tổ chức thi học phần cho các lớp. Các công tác thủ công
sẽ đƣợc tin học hóa để tăng hiệu quả công việc.
4. Đóng góp của đề tài
- Xây dựng đƣợc hệ thống quản lý hỗ trợ tổ chức thi học phần thực hiện
đƣợc một số chức năng sau:
+ Quản lý thông tin: tài khoản NSD, học phần, phòng, lớp, học viên, khoa.
+ Quản lý phòng thi: tạo danh sách học viên dự thi theo từng phòng thi, in
danh sách học viên dự thi dạng mã vạch tƣơng ứng với từng môn thi.
+ Đọc mã vạch và nhập điểm thi. Chức năng này sử dụng công nghệ đọc mã
vạch bằng điện thoại hệ điều hành Android.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về tài liệu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về tổ chức cơ sở dữ
liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008, các ngôn ngữ lập trình C #, Java
Script. Các văn bản quy định có liên quan đến công tác tổ chức thi học phần
Nghiên cứu thực nghiệm: Khảo sát thực tế công tác tổ chức thi học phần tại
trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND, tìm hiểu hệ thống quản lý sinh viên đã
Trƣờng Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND (T36) đƣợc thành lập theo Quyết
định số 1945/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở nâng
cấp Trƣờng Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ CAND và sắp xếp lại các cơ sở đào tạo
Kỹ thuật nghiệp vụ và Hậu cần của ngành Công an.
Trƣờng Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND là cơ sở giáo dục đại học công
lập, trực thuộc Bộ Công an, có tƣ cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự quản lý nhà nƣớc về giáo dục đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoạt động
theo Điều lệ trƣờng đại học; với quy mô 4.500 học viên và 500 cán bộ, giáo viên
trong giai đoạn 2011-2020.
Ngày 24/11/2010, Bộ trƣởng Bộ Công an đã ban hành Quyết định số
4756/QĐ-BCA quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của
Trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND. Trƣờng Đại học Kỹ thuật – Hậu cần
CAND có trách nhiệm đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và hậu cần có trình độ sau
đại học, đại học và các trình độ thấp hơn; đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức về kỹ thuật
nghiệp vụ và hậu cần cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và cán bộ làm công tác kỹ thuật
nghiệp vụ, hậu cần trong CAND; nghiên cứu khoa học về kỹ thuật nghiệp vụ và hậu
cần CAND phục vụ yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã
hội.
Trƣờng Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND đƣợc xây dựng mới tại thị trấn
Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với diện tích 28,2 ha (rộng gấp 15 lần so
với cơ sở cũ tại Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội). Đến nay đã hoàn thành giai đoạn 1,
hoàn chỉnh các công trình thiết yếu cơ bản phục vụ cho đào tạo: nhà lớp học, giảng
đƣờng, trung tâm thƣ viện và tƣ liệu giáo khoa, khu thực hành, thực tập, ký túc xá
học viên, nhà ăn học viên, bệnh xá, hội trƣờng lớn và khu hành chính hiệu bộ… với
đầy đủ các thiết bị hiện đại phục vụ. Thời gian tới tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh
cơ sở hạ tầng theo thiết kế đã đƣợc phê duyệt nhƣ Sân vận động, bể bơi, trƣờng
11
12
và phân công giảng dạy các học phần cho giáo viên. Khi giáo viên giảng dạy theo
kế hoạch thì sẽ tiến hành cho học viên làm các bài kiểm tra định kỳ, điểm chuyên
cần, giáo viên chấm và nhập điểm cho lớp đó theo mẫu nhập điểm trên file excel
hoặc word sau đó in ra rồi gửi một bản cho Phòng QLĐT.
Kết thúc học phần, Phòng QLĐT căn cứ vào sổ đầu bài của từng lớp để xét
tƣ cách dự thi học phần đối với học viên, những học viên nghỉ quá 20% số tiết theo
quy định thì sẽ không đƣợc dự thi lần 1. Kết hợp danh sách các phòng học đủ điều
kiện để tổ chức thi cán bộ phòng QLĐT sẽ in ra danh sách học viên đủ tƣ cách dự
thi của lớp đó theo phòng thi. Nếu danh sách từ 50 học viên trở lên sẽ đƣợc chia
thành 2 phòng thi riêng biệt. Danh sách thí sinh theo phòng thi đƣợc in ra và gửi cho
Phòng KT & ĐBCLĐT.
Kết thúc học phần, giáo viên ra đề thi đƣợc lãnh đạo đơn vị duyệt, số đề thi
tƣơng ứng với số đơn vị học trình sau đó đề thi đƣợc nộp cho phòng
KT&ĐBCLĐT. Đối với các học phần thi tự luận, Phòng KT&ĐBCLĐT sẽ để giáo
viên ra đề bốc thăm ngẫu nhiên một đề cho học viên thi. Sau đó đề thi sẽ đƣợc nhân
bản theo danh sách phòng thi và niêm phong, bản đề thi gốc đƣợc lƣu trữ tại phòng
KT&ĐBCLĐT.
Phòng QLĐT căn cứ vào lịch thi các học phần, yêu cầu các khoa, bộ môn gửi
danh sách các giáo viên tham gia coi thi, để sắp xếp mỗi phòng thi sẽ có từ 2 đến 3
giáo viên, cán bộ coi thi.
1.2.2. Tổ chức thi
Phòng KT&ĐBCLĐT cử cán bộ thanh, kiểm tra các phòng thi: giáo viên coi
thi, học viên thi để nhắc nhở, lập biên bản các trƣờng hợp vi phạm quy chế thi.
Vào ngày thi, cán bộ coi thi đƣợc phân công theo danh sách coi thi, cán bộ
coi thi nhận đề thi, giấy thi, giấy nháp, biên bản bóc đề, biên bản vi phạm quy chế
thi, danh sách thí sinh theo phòng thi đƣợc phân công. Cán bộ coi thi sẽ căn cứ theo
danh sách thí sinh dự thi để đánh số báo danh, sau đó gọi thí sinh vào phòng thi
1.2.4. Sơ đồ quy trình tổ chức thi
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình tổ chức thi học phần
[Theo văn bản quy định của trường T36 về tổ chức thi học phần ]
Trong quy trình tổ chức thi nhƣ vậy có rất nhiều nhƣợc điểm nhƣ sau:
Mất thời gian cán bộ sắp xếp phòng thi cho các lớp dự thi.
Mất thời gian cho thí sinh khi phải ghi thông tin đầy đủ vào tờ giấy thi nếu
thí sinh làm nhiều tờ giấy thi
Có thể nhầm thông tin thí sinh khi ghi thông tin hoặc khi ghép phách sẽ mất
thời gian và dễ nhầm lẫn
Mất thời gian ghi số phách, dọc phách và ghép phách bài thi để tổng hợp
điểm cho thí sinh
Mất thời gian tổng hợp điểm thi và nhập điểm vào danh sách lớp.
1.3. Yêu cầu và nhiệm vụ của luận văn
1.3.1. Phân tích yêu cầu
15
Trong quá trình tổ chức thi học phần, có các tác nhân tham gia: Phòng quản
lý đào tạo (Phòng 1), Phòng khảo thí và đảm bảo chất lƣợng (Phòng 8), Cán bộ giáo
viên, học viên. Các yêu cầu đối với hệ thống tổ chức thi học phần đặt ra đó là:
a. Khâu chuẩn bị và tổ chức thi
Căn cứ vào lịch giảng dạy, Phòng quản lý đào tạo kiểm tra sổ đầu bài của các
lớp đã học hết học phần để xét tƣ cách dự thi của học viên, nếu tổng số tiết nghỉ học
của học viên trong học phần vƣợt quá số tiết nghỉ quy định theo từng học phần thì
học viên sẽ không đƣợc dự thi học phần đó. Sau đó Phòng quản lý đào tạo sẽ in ra
danh sách học viên của lớp đủ điều kiện dự thi, nếu lớp có số lƣợng học viên dự thi
từ 50 học viên trở lên thì sẽ chia danh sách học viên dự thi làm 2 phòng thi. Căn cứ
phần đó chấm.
Sau khi chấm xong giáo viên ghi điểm kết luận của 2 giáo viên vào bài thi.
Gửi trả túi bài thi về Phòng 8. Lúc này cán bộ Phòng 8 sẽ lấy danh sách số phách để
so thông tin số phách trên bài thi và tiến hành ghi điểm bằng tay vào danh sách đó.
Sau đó sẽ tiến hành nhập điểm thi cho học viên tƣơng ứng với số phách, sau khi
nhập điểm xong in bản điểm và gửi về Phòng đào tạo để tổng hợp điểm tính điểm
trung bình chung học phần cho học viên.
Qua đó ta thấy đƣợc cần phải xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin để
khắc phục việc lập danh sách số phách, đánh số phách vào bài thi, dọc phách, nhập
điểm thi vào danh sách một cách thủ công.
1.3.2. Nhiệm vụ
Chính vì những lý do nhƣ vậy nên tôi mới nghiên cứu xây dựng hệ thống
thông tin nhằm hỗ trợ khắc phục những nhƣợc điểm trong quá trình tổ chức thi để
giúp quá trình đào tạo đƣợc thuận lợi và chính xác hơn.
Nhiệm vụ đặt ra cho luận văn đó là xây dựng hệ thống quản lý phòng học đủ
điều kiện tổ chức thi, các học phần đang giảng dạy, mã hóa thông tin học viên dự
thi, sắp xếp phòng thi theo lớp dự thi. Mã hóa thông tin giúp học viên không phải
ghi thông tin vào bài thi; việc mã hóa thông tin sẽ giúp cán bộ Phòng khảo thí và
đảm bảo chất lƣợng đào tạo không phải lập danh sách số phách tƣơng ứng với số
bài thi, không phải đánh số phách vào từng bài thi, không phải dọc phách và ghép
phách.
17
Để làm đƣợc các nhiệm vụ đặt ra tôi nghiên cứu sử dụng hệ thống cơ sở dữ
liệu sẵn có của trƣờng nhƣ chƣơng trình quản lý sinh viên; kết hợp sử dụng công
nghệ mã vạch để mã hóa thông tin học viên dự thi nhƣ: Mã học viên, Họ và tên,
ngày sinh, khoa, lớp, môn thi, lần thi. In ra danh sách thí sinh dự thi theo phòng thi
dạng mã vạch. Để in ra đƣợc dạng mã vạch thông tin thì phải có thiết bị chuyên
viên dự thi theo phòng, in danh sách học viên theo phòng thi dạng mã vạch.
- Một hệ thống ứng dụng thực hiện chức năng đọc mã vạch dùng điện thoại
hệ điều hành Android để đọc thông tin học viên dự thi và nhập điểm thi.
Hình 2.2. Sơ đồ trao đổi thông tin trong hệ thống
2.1.3. Tổ chức Cơ sở dữ liệu
CSDL quản lý phòng thi đƣợc đặt tại tầng 8 nhà Hiệu bộ, có nhiệm vụ thu
nhận các dữ liệu báo cáo từ cán bộ phòng 1 khi kiểm tra sổ đầu bài của các lớp để
đƣa ra danh sách học viên đủ điều kiện dự thi, danh sách các phòng đủ điều kiện để
tổ chức thi; Tạo dữ liệu để sắp xếp, tạo danh sách các phòng thi, in danh sách phòng
thi dạng mã vạch phục vụ công tác tổ chức thi học phần. Sau khi bài thi đã đƣợc
20
chấm điểm thì CSDL sẽ thu nhận dữ liệu là điểm thi học phần đƣợc cán bộ phòng 8
cập nhật bằng cách đọc mã vạch trên bài thi.
CSDL này phục vụ công tác cập nhật thông tin các lớp thi hết học phần, quản
lý các phòng thi của các lớp vào thời gian cụ thể. Đây là những dữ liệu làm việc của
các cán bộ phòng 1 có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức thi học phần.
Một số thông tin trong CSDL phòng thi có sử dụng dữ liệu có sẵn về thông
tin học viên từ phần mềm quản lý học viên của trƣờng.
a. Dữ liệu được chia làm các khu vực
- Dữ liệu gốc: dữ liệu làm việc hàng ngày của nhóm cán bộ nghiệp vụ.
- Dữ liệu dùng chung: Dữ liệu đƣợc biên tập theo quy định và tập trung để
dùng chung cho các bộ phận nghiệp vụ khác cùng sử dụng.
- Dữ liệu pháp quy: Dữ liệu thuộc các văn bản quy định, quyết định của Ban
giám hiệu nhà trƣờng.
b. CSDL các thông tin phòng thi
- Quản lý các thông tin về phòng thi có các chức năng điều chỉnh, cập nhật
- Chỉ dữ liệu hợp pháp (mã vạch đúng) mới đƣợc cập nhật và lƣu trữ vào kho
dữ liệu
- Phổ biến quy trình cập nhật cho từng ngƣời sử dụng và bắt buộc phải tuân
thủ
Quản lý phân phối và truy xuất thông tin đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
- Xác định rõ chức năng và quyền truy xuất dữ liệu của từng cán bộ chuyên
trách
- Tổ chức những dữ liệu đƣợc phân phối riêng để đảm bảo các yếu tố truy
cập bất hợp pháp
- Trao đổi thông tin về điểm thi giữa phòng 1, phòng 8 bằng phƣơng pháp
thủ công (văn bản) khi cần thiết.
- Xây dựng quy chế phân quyền truy xuất dữ liệu trên mạng cho các Khoa,
Phòng.
- Xây dựng nội quy sử dụng mạng nội bộ
- Có chế độ phòng chống vi rút tin học hợp lý
22
2.1.4. Thông tin và chuẩn hóa dữ liệu
2.1.4.1. Chuẩn hóa thông tin quản lý của hệ thống
a. Danh mục tài khoản truy nhập
Hệ thống quản lý quyền truy nhập cho ngƣời sử dụng thông qua các tài
khoản, đối với mỗi tài khoản cần xác định danh sách quyền truy nhập.
Các tiêu chí quản lý tài khoản truy nhập của ngƣời sử dụng bao gồm:
-
Mã tài khoản
-
b. Danh mục quyền truy nhập
Các quyền truy nhập thông tin CSDL cơ bản nhất bao gồm: Xem, thêm, sửa, xóa.
Quyền truy nhập nội dung hay dữ liệu gồm: Xem, Thêm, Sửa, Xóa nội dung
hay dữ liệu. Nhƣ vậy, đối với một tài khoản hay một nhóm quyền truy cập cần xác
định các tập quyền đối với mỗi nội dung hay dữ liệu tƣơng ứng.
Từ đó chuẩn hóa danh mục quyền truy nhập gồm các quyền cơ bản nhƣ sau:
1. Xem thông tin phân theo quyền truy nhập
2. Cập nhật thông tin phân theo quyền truy nhập
3. Quản trị hệ thống
Các tiêu thức quản lý gồm:
-
Mã quyền truy nhập
-
Tên quyền truy nhập
-
Ghi chú.
23
2.1.4.2. Chuẩn hóa dữ liệu cho các ứng dụng trong hệ thống quản lý
a. Thông tin dữ liệu về học phần
Các học phần có trong chƣơng trình giảng dạy của nhà trƣờng sẽ đƣợc cập
nhật vào cơ sở dữ liệu thông qua các thuộc tính nhƣ sau:
-
Số ghế
-
Mô tả
c. Thông tin về phòng thi sau khi tạo phòng thi theo danh sách học viên dự thi
Khi chọn chức năng tạo phòng thi trong ứng dụng thì các thuộc tính đƣợc ghi
lại vào cơ sở dữ liệu nhƣ:
-
Mã phòng thi
-
Ngày thi
-
Giờ thi
-
Học phần thi
-
viên đó vào hệ thống gồm các thuộc tính nhƣ sau:
-
Mã học viên
-
Mã học phần
-
Họ tên
-
Mã lớp
-
Điểm thi lần 1
-
Điểm thi lần 2
-
Điểm học lại
g. Thông tin kế thừa về học viên
h. Thông tin kế thừa về lớp
Thuộc tính của một lớp ghi nhận vào cơ sở dữ liệu bao gồm:
-
Mã lớp
-
Tên lớp
-
Mã khoa
-
Mô tả
25