Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC


BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ: B2014 – 25 - 29

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đặng Huyền Trang

Sơn La - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC


BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ: B2014 – 25 - 29

Xác nhận của tổ chức chủ trì

Chủ nhiệm đề tài


Trƣờng Đại học Tây Bắc, Tài chính ngân hàng

4

ThS. Đặng Công Thức

Trƣờng Đại học Tây Bắc, Ngân hàng tài chính

5

ThS. Đoàn Thanh Hải

Trƣờng Đại học Tây Bắc, Kế toán

6

ThS. Phạm Thị Vân Anh

Trƣờng Đại học Tây Bắc, Quản trị kinh doanh

7

ThS.Đặng Thị Huyền Mi

Trƣờng Đại học Tây Bắc, Quản trị kinh doanh

8

ThS.Tòng Phƣơng Trang

2.1.3. Đặc điểm tự nhiên, kỹ thuật của cây cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam .........43
2.1.4. Đánh giá tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến chuỗi giá trị và
nâng cao chuỗi giá trị cà phê chè của Vùng ...................................................................47
2.2. Thực trạng chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam ................................49
2.2.1. Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam ..49


2.2.2 Mô tả hoạt động của chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam ...............54
2.2.3. Các tác nhân tham gia chuỗi tham gia chuỗi cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam
.........................................................................................................................................57
2.2.4 . Phân tích kinh tế chuỗi giá trị ..............................................................................63
2.2.5. Phân tích thể chế Nhà nƣớc và hỗ trợ chuỗi giá trị ..............................................69
2.3. Đánh giá về chuỗi giá trị cà phê chè và tác động của nó đến kinh tế - xã hội của
vùng Tây bắc ...................................................................................................................77
2.3.1. Phân tích SWOT chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc ....................................77
2.3.2. Tác động của chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc đến kinh tế - xã hội của
vùng .................................................................................................................................82
CHƢƠNG 3: CHIẾN LƢỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI
GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM ĐẾN 2020 ...........................85
3.1. Tiềm năng và chiến lƣợc nâng cấp chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt
Nam .................................................................................................................................85
3.1.1. Tiềm năng phát triển cà phê chè vùng Tây Bắc ...................................................85
3.1.2. Chiến lƣợc nâng cấp chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc ...............................86
3.2. Hệ thống giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt
Nam .................................................................................................................................89
3.2.1. Các giải pháp về kỹ thuật .....................................................................................89
3.2.2. Các giải pháp về thị trƣờng ..................................................................................93
3.2.3. Các giải pháp về mối liên kết trong chuỗi............................................................94
3.2.4. Các giải pháp về thể chế chính sách và hỗ trợ .....................................................95
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………...97

Bảng 2.13.: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc ..................60
Bảng 2.14: Vai trò của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cà phê chè .........................62
vùng Tây Bắc ..................................................................................................................62
Bảng 2.15: Hiệu quả sản xuất của nông dân trồng cà phê vùng Tây Bắc năm 2015 ....64
Bảng 2.16: Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ nông dân tính trên 1000kg quả cà phê,
năm 2015, vùng Tây Bắc ................................................................................................65
Bảng 2.17: Phân tích hiệu quả của ngƣời thu gom cà phê tính trên 1000kg quả cà phê,
năm 2015, vùng Tây Bắc ................................................................................................66
Bảng 2.18: Phân tích hiệu quả sản xuất của cơ sở chế biến tính trên 1000kg quả cà phê,
năm 2015, vùng Tây Bắc ................................................................................................67


Bảng 2.19: Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc tính trên 1000kg
quả tƣơi ...........................................................................................................................68
Bảng 2.20: Phân tích SWOT khâu cung ứng đầu vào....................................................77
Bảng 2.21: Phân tích SWOT khâu sản xuất ...................................................................78
Bảng 2.22: Phân tích SWOT khâu thu gom ...................................................................79
Bảng 2.23: Phân tích SWOT khâu chế biến ...................................................................80
Bảng 2.24: Phân tích SWOT khâu thƣơng mại, tiêu dùng.............................................81
Bảng 2.25: Ƣớc tính hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp của ngành cà phê vùng Tây
Bắc, 2014 ........................................................................................................................83
Bảng 2.26: Đóng góp của hoạt động chế biến cà phê vùng Tây Bắc năm 2014 ...........83
Bảng 3.1: Phân loại đất của vùng Tây Bắc ....................................................................85
Bảng 3.2: Sự thích nghi về khí hậu và đất đai với cây cà phê chè của vùng Tây Bắc ..86


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Diễn biến diện tích canh tác cà phê chè vùng Tây Bắc[2, 10] ..................50
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích cà phê ..............................................................................51
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu diện tích cà phê ..............................................................................51

Chuỗi giá trị

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

GTNN

Giá trị nông nghiệp

GTNS

Giá trị nông sản

GTGT

Giá trị gia tăng

VA

Value Added - Giá trị tăng thêm/ giá trị gia tăng

IC

Intermediate Comsumption - Chi phí trung gian

GAP
KH&CN
SWOT
TNHH

quy mô diện tích trồng cà phê lên tới 15.928 ha trong đó có 11.968 ha cà phê kinh
doanh với sản lƣợng gần 20 nghìn tấn cà phê nhân [1, 2].
Việc đƣa cây cà phê chè vào trồng ở Sơn La, Điện Biên đã và đang góp phần vào
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo. Tại những địa
phƣơng có số hộ trồng cà phê cao thì tỷ lệ đói nghèo thấp hơn và ngƣợc lại [20]. Thu
nhập từ 1 ha trồng cà phê chè vùng có năng suất cao lên tới 120 triệu đồng. Đồng thời
việc phát triển các dịch vụ cung ứng đầu vào, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ cà phê góp
phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống dân cƣ.
Mặc dù vùng Tây Bắc đã hình thành chuỗi giá trị về cà phê chè tuy nhiên các tác
nhân tham gia chuỗi còn nhiều yếu kém nhƣ: cơ sở cung ứng cây cà phê giống không
đảm bảo về chất lƣợng từ khâu chọn hạt giống gây ảnh hƣởng đến năng suất và chất
lƣợng cà phê thành phẩm; Ngƣời sản xuất (trồng) cà phê phần lớn là các hộ gia đình
nên quy mô sản xuất nhỏ, việc áp dụng máy móc hiện đại vào sản xuất gặp nhiều hạn
chế, thu hoạch không đúng kỹ thuật; Tác nhân thu gom, chế biến cà phê chủ yếu là các
hộ gia đình còn lại là các đơn vị kinh doanh nhỏ và mỗi địa bàn chỉ có một vài doanh
nghiệp lớn đứng ra thu gom, chế biến và xuất khẩu cà phê. Đặc biệt các doanh nghiệp
trực tiếp xuất khẩu cà phê chè vùng Tây Bắc không có trụ sở sản xuất tại khu vực này
mà thƣờng là các doanh nghiệp ở Hà Nội, Nghệ An, Lâm Đồng…
Để phát triển bền vững cà phê tại Việt Nam nói chung, vùng Tây Bắc nói riêng
việc nghiên cứu chuỗi giá trị về cà phê với việc nghiên cứu chi tiết các thành viên
tham gia, vai trò của các thành viên trong chuỗi và quan trọng là xác định đƣợc sự
1


phân chia lợi ích, ƣu điểm, hạn chế, thời cơ, thách thức của chuỗi giá trị là cơ sở để
xây dựng các giải pháp phát triển ngành hàng cà phê phát triển bền vững.
Xuất phát từ vai trò của chuỗi giá trị trong phát triển nông nghiệp nói chung, chuỗi
giá trị cà phê nói riêng; Xuất phát từ thực trạng những vấn đề đã đƣợc nghiên cứu về
chuỗi giá trị cà phê vùng Tây Bắc. Đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng
Tây Bắc Việt Nam” đƣợc hình thành.

công và khu vực tƣ nhân. Tất cả những tác nhân đó lập thành một chuỗi theo từng sản
phẩm hay nhóm sản phẩm, đồng thời cũng hình thành nên ngành hàng nông sản, trong
trƣờng hợp này là ngành cà phê chè. Áp dụng cách tiếp cận về phân tích ngành hàng
của FAO (2005) và cách tiếp cận đƣợc GTZ thực hiện.
Đầu vào

Thu gom

Sản xuất

Chế biến

Thƣơng mại

Tiêu dùng

Sản xuất

Nhà
cung
cấp đầu
vào

Ngƣời
trồng
cà phê

Thu
gom



3

tiến


Từ cách tiếp cận nghiên cứu, cách thức nghiên cứu đề tài đƣợc thực hiện theo sơ
đồ tổng quát sau:
Tình hình nghiên cứu
chuỗi giá trị ở Việt

Cơ sở lý thuyết về

Đặc điểm kinh tế,

chuỗi giá trị

xã hội và ngành
hàng cà phê vùng

Nam và trên thế giới

Tây Bắc

Khung phân tích chuỗi giá trị
cà phê chè

Mô hình chuỗi giá trị cà phê chè
vùng Tây Bắc
- Sơ đồ chuỗi

(1)

Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia đƣợc nhóm nghiên cứu sử dụng

trong bƣớc phân tích sơ bộ giúp nắm đƣợc tổng quan về chuỗi sơ đồ chuỗi, xác định sơ
bộ các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc. Cụ thể các
chuyên gia đƣợc phỏng vấn gồm:
+ Cán bộ phòng NN&PTNT huyện Mƣờng Ảng, sở NN&PTNT tỉnh Điện Biên;
+ Cán bộ phòng NN&PTNT huyện Mai Sơn, Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La;
+ Một số hộ nông dân giỏi, thƣơng lái có tiếng trên địa bàn huyện Mai Sơn,
huyện Thuận Châu và thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La.
+ Một số cán bộ từng làm việc cho công ty cà phê và cây ăn quả Sơn La.
+ Phỏng vấn 2 doanh nghiệp thu mua cà phê xuất khẩu tại vùng Tây Bắc
(2) Phƣơng pháp điều tra khảo sát
Nhóm nghiên cứu sử dụng gồm 6 phiếu câu hỏi đƣợc thiết kế cho 6 nhóm đối
tƣợng tác nhân tham gia CGT cà phê chè của vùng Tây Bắc. Trƣớc khi tiến hành điều
tra trên diện rộng, nhóm tiến sử dụng phiếu câu hỏi điều tra thử nghiệm mỗi đối tƣợng
5 phiếu và tiến hành xem xét, điều chỉnh phiếu cho phù hợp.
* Đối tượng điều tra
Qua kết quả phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên
cứu, sử dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị đƣợc GTZ thực hiện đã xác định các tác nhân
tham gia vào chuỗi bao gồm 5 tác nhân tham gia trực tiếp: các cơ sở cung ứng đầu
vào, ngƣời trồng cà phê (sản xuất), thu gom, cơ sở chế biến, ngƣời bán lẻ, tiêu dùng cà
phê (tiêu dùng nội địa, xuất khẩu) cà phê và 01 nhóm tác nhân hỗ trợ bao gồm các
ngân hàng, cán bộ quản lý Nhà nƣớc ở địa phƣơng,
* Địa bàn điều tra, quy mô mẫu

5




(5)

(6)

Điện Biên

4135,6 20 50

15

20

20

10

Sơn La

11.793 20 60

25

25

20

15

Ghi chú:

vùng Tây Bắc Việt Nam.

7


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG NÔNG SẢN
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản
1.1.1. Khái niệm chuỗi giá trị ngành hàng nông sản
1.1.1.1. Khái niệm ngành hàng nông sản
Theo bách khoa toàn thƣ, ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các
tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm
và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài.
Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các
phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối
cùng”.
Nhƣ vậy, ngành sản phẩm nói chung là tập hợp các tác nhân (hay các bộ phận
hợp thành của các tác nhân) kinh tế quy tụ trực tiếp vào việc đƣa ra một sản phẩm cuối
cùng.
Ngành sản phẩm nông nghiệp (hay còn gọi là ngành hàng nông sản) là tập hợp
các tác nhân (hay các phần hợp thành của tác nhân) kinh tế, có đóng góp trực tiếp hay
gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế biến hay tiêu thụ một sản phẩm cuối cùng của
trồng trọt hoặc chăn nuôi. Nói cách khác, ngành sản phẩm nông nghiệp là sự bao quát
từ đầu đến cuối một dãy các tác nhân và các hoạt động kinh tế tham gia vào việc sản
xuất, chế biến, lƣu thông và tiêu dùng một nông sản nào đó.
Mối quan hệ giao dịch giữa các tác nhân đƣợc thực hiện thông qua các quan hệ
thị trƣờng, làm xuất hiện dòng tiền tệ đối ứng ngƣợc chiều với dòng lƣu chuyển các
sản phẩm vật chất của ngành. Ngƣời ta có thể phân chia ngành sản phẩm nông nghiệp
thành các bộ phận ứng với các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất, gọi là
các "đoạn" của ngành sản phẩm.

Nhƣ vậy, theo các quan điểm trên chúng ta có thể hiểu chuỗi giá trị là một loạt
các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản
xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng.
Trong chuỗi giá trị có các “khâu” chúng ta có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt
động” để thể hiện rõ các công việc của khâu. Bên cạnh các chức năng chuỗi giá trị
chúng ta có “tác nhân”. Tác nhân là những ngƣời thực hiện các chức năng trong chuỗi,
ví dụ nhƣ nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa, thƣơng lái vận
chuyển hàng hóa, v.v. Bên cạnh các tác nhân chuỗi giá trị chúng ta còn có các “nhà hỗ
trợ chuỗi giá trị”. Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp phát triển của chuỗi bằng
cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị.
* Chuỗi giá trị nông nghiệp (GTNN)

9


Áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào trong ngành sản xuất nông nghiệp, có thể
hiểu chuỗi GTNN là tập hợp các hoạt động từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu dùng cuối
cùng gồm các tác nhân sau: (i) Ngƣời sản xuất (Ngƣời trồng trọt; ngƣời chăn nuôi;
ngƣời nuôi trồng thủy sản; ngƣời đánh bắt thủy sản); (ii) Ngƣời chế biến; (iii) Ngƣời
kinh doanh. Đây là những tác nhân trực tiếp tham gia vào chuỗi giá trị. Quan hệ của
các tác nhân này dựa trên dòng thông tin, dòng hàng hóa (dịch vụ) và dòng tiền trên
chuỗi. Sự vận động của chuỗi giá trị còn chịu tác động bởi các tác nhân và yếu tố bên
ngoài chuỗi nhƣ hệ thống cung ứng, hoạt động marketing, hệ thống luật pháp, cung
cầu hàng hóa.
Đƣợc xem nhƣ một chuỗi hoạt động làm gia tăng giá trị trong sản xuất nông
nghiệp đƣợc thực hiện bởi các cá nhân và tổ chức khác nhau. Nói một cách đơn giản,
các sản phẩm nông nghiệp ở dạng sản phẩm thô ban đầu sẽ đƣợc thu mua, xử lý, phân
phối, tinh lọc, bao gói, tiếp thị và đƣợc bán thông qua các cơ sở kinh doanh nông
nghiệp. Chuỗi hoạt động này sẽ cho phép các đối tác tham gia chuỗi giá trị hoạch định
chiến lƣợc kinh doanh, liên kết và tổ chức hợp đồng với nhau và cùng thu lợi nhuận từ

 Thuốc BVTV
 Lao động
nghèo

 Làm đất
 Gieo rau
 Chăm sóc
 Thu hoạch

 Thu gom
 Vận chuyển

Các nhà

Nông

dân, Ngƣời thu

cung cấp

Tổ

HT, gom

đầu tƣ đầu

HTX

 Làm sạch
 Đóng gói

Ngƣời tiêu dùng cuối cùng:
Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị:

Sơ đồ 1.1: Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
1.1.2. Các yếu tố hình thành chuỗi giá trị ngành hàng nông sản
1.1.2.1. Giá trị gia tăng của ngành nông sản
Trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản giá trị gia tăng (VA) không chỉ xem
xét trong từng cơ sở kinh doanh (từng tác nhân) mà còn xem xét cho một nhóm tác
nhân và cho cả ngành nông sản. Về bản chất, VA trong phân tích chuỗi giá trị ngành
nông sản dù xem xét dƣới góc độ nào cũng đƣợc biểu diễn bằng công thức sau:
VA = P - CI
Trong đó: VA là giá trị gia tăng (giá trị tăng thêm), P giá trị sản phẩm sản xuất
ra hay dịch vụ đƣợc thực hiện, CI là chi phí trung gian (giá trị tiêu dùng trung gian).
Tuy nhiên tính VA trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản, nhất là VA của nhóm
11


tác nhân và của ngành nông sản cần có những quy tắc tính toán để đảm bảo độ chính
xác và đồng nhất.
Trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản, VA là dấu hiệu quan trọng để
nhận biết trạng thái hoạt động của từng tác nhân, của nhóm tác nhân và của ngành. Bởi
vì, VA nói lên nguồn gốc của của cải tăng thêm của từng tác nhân và của ngành nông
sản xét theo phạm vi quốc gia. VA cũng cho biết nguyên nhân của trạng thái tốt xấu
của từng tác nhân, của ngành nông sản, cho phép phân biệt VA bên trong tác nhân và
VA quốc gia. Vì vậy, trong tài khoản sản xuất của các tác nhân và của ngành sản phẩm
VA là tiêu chí cuối cùng cần phải đƣợc tính toán.
1.1.2.2. Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ngành hàng nông sản
Trong chuỗi GTNN, các bên tham gia chính là các tác nhân hoạt động trên mọi
cấp độ của chuỗi, bao gồm những ngƣời sản xuất, ngƣời sơ chế, ngƣời thu mua, các
công ty chế biến, các đại lý vận tải, ngƣời phân phối, tiêu thụ, và đại diện của các đơn

chợ nông thôn, thành phố; và cũng có thể phải trải qua nhiều tác nhân nhƣ: thu gom
sản phẩm, chế biến, ngƣời bán buôn, ngƣời bán lẻ, ngƣời tiêu dùng,..
Mặt khác trong chuỗi GTNN, sự tham gia trực tiếp vào chuỗi có thể ở công
đoạn sản xuất, tạo ra các sản phẩm thô (tƣơi sống) hoặc công đoạn chế biến [6]. Quá
trình tạo ra giá trị gia tăng ở hai công đoạn này rất khác nhau. Sản phẩm mỗi một lần
trải qua một công đoạn trong chuỗi là một lần thay đổi quyền sở hữu. Mỗi lần thay đổi
quyền sở hữu đi theo nó là một lần bổ sung thêm giá trị vào sản phẩm. Nếu chỉ dừng
lại ở công đoạn tạo ra sản phẩm thô (tƣơi sống) thì giá trị gia tăng rất thấp và thấp hơn
nhiều so với sản phẩm qua công đoạn chế biến.
Do đặc điểm của ngành nông nghiệp, đối tƣợng sản xuất là các sinh vật, chúng
chịu ảnh hƣởng của quy luật sinh học (quá trình sinh trƣởng và phát triển của sinh vật)
và quy luật tự nhiên (môi trƣờng đất, nƣớc, khí hậu,..) nên có nhiều rủi ro. Chính vì
vậy, kết quả sản xuất không ổn định, năng suất lao động rất thấp, khả năng đầu tƣ rất
hạn chế,... ảnh hƣởng đến hiệu quả của sản xuất. Trong khi đó, tham gia công đoạn chế
biến là những nhà đầu tƣ có vốn và mục đích sản xuất kinh doanh làm sao tối đa hóa
đƣợc lợi nhuận.
Sự chia sẻ lợi ích giữa hai công đoạn sản xuất và công đoạn chế biến thƣờng khó
khăn và luôn mang những mâu thuẫn, đôi khi là đối kháng, bất hợp tác, đặc biệt phổ
biến hầu hết các chuỗi giá trị nông sản nói chung. Sự hợp nhất giữa hai nhóm công
đoạn nói trên tạo ra mối liên kết dọc, là điều kiện tiên quyết của sự hình thành và phát
triển chuỗi GTNS. Trong trƣờng hợp chuỗi GTNS mang tính toàn cầu thì hai công
đoạn này phải đƣợc tổ chức rất chặt chẽ để tạo nên mối liên kết dọc giữa sản xuất với
chế biến công nghiệp, điều này là vô cùng khó vì nhà chế biến thƣờng không quan tâm
tới sự hài lòng hay không hài lòng của ngƣời nông dân đã cung cấp nguyên liệu cho mình.
13


Sự tham gia trực tiếp vào chuỗi GTNS sẽ gặp phải trở ngại lớn về khả năng liên
kết với các tác nhân ở công đoạn chế biến. Chính vì vậy, cùng với việc nâng cao hiệu
của từng tác nhân tham gia vào chuỗi GTNS thì vấn đề chính cần xác định là những



Trích đoạn Phân tích kinh tế chuỗi giá trị Phân tích SWOT chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Tiềm năng phát triển cà phê chè vùng Tây Bắc Các giải pháp về kỹ thuật Các giải pháp về mối liên kết trong chuỗi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status