Nghiên cứu giải pháp hệ thống truyền dòng video qua kênh vệ tinh VSAT - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

.......................................

NGUYỄN ĐỨC TUYÊN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HỆ THỐNG
TRUYỀN DÒNG VIDEO QUA KÊNH VỆ TINH
VSAT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS. TS. NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN

HÀ NỘI – 2010


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được
đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận
văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Tuyên


DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
VSAT

gian

CDMA

Code Division Multiple Access

Đa truy nhập phân chia theo mã

PCM

Pulse Code Modulation

Điều chế mã xung

TDM

Time-division multiplexing

Phân chia theo thời gian

PSK

Phase-shift keying

Điều chế dịch theo pha

FDM

Frequency-division multiplexing


Giao thức truyền dòng media

SDP

Session Description Protocol

Giao thức mô tả phiên

MPEG

Moving Picture Expert Group

GOP

Group of Pictures

VOL

Video object layer

VOP

Video object plane

Nhóm các bức ảnh


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Sơ đồ tổng quát của hệ thống thông tin quang....................................4
Hình 2. Một số cấu trúc cơ bản của mạng quang đa truy nhập........................6

Hình 31. Minh họa của Filter graph...............................................................99
Hình 32. Minh họa Filters and Pins ...............................................................99
Hình 33. Sơ đồ hoạt động hệ thống truyền dòng Video ..............................106
Hình 34. Truyền dòng Video từ VSS-ST về VSS-SVR ..............................108
Hình 35. Playback dòng Video ....................................................................109
Hình 36. Thử nghiệm hệ thống truyền dòngVideo ở phòng LAB...............111
Hình 37. Thử nghiệm hệ thống truyền dòng Video trong thực tế................111

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.

Các băng tần trong thông tin vệ tinh .............................................18

Bảng 2.

Các định dạng hình........................................................................41

Bảng 3.

Các loại gói định nghĩa trong trường PT của RTCP .....................64


MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG VỆ TINH VSAT ..............4
1.1
HỆ THỐNG MẠNG ĐƯỜNG TRỤC CÁP QUANG BẮC NAM...4
1.1.1 Mạng thông tin quang .....................................................................4

2.3
GIAO THỨC TRUYỀN TẢI VIDEO RTP/RTCP/RTSP...............60
2.3.1 Giới thiệu về giao thức RTP..........................................................60
2.3.2 Giao thức điều khiển RTCP ..........................................................63


2.3.3 Giao thức RTSP ............................................................................65
2.4
TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN DÒNG VIDEO......................................67
2.4.1 Khái niệm truyền dòng Video .......................................................67
2.4.2 Giới thiệu một số hệ thống truyền dòng Video.............................68
2.5
MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VIDEO...........................70
Chương 3
XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HỆ THỐNG TRUYỀN DÒNG VIDEO
QUA KÊNH VỆ TINH VSAT.......................................................................73
3.1
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU...................................................................73
3.1.1 Mục đích của hệ thống ..................................................................73
3.1.2 Yêu cầu hệ thống...........................................................................73
3.2
XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG TỔNG THỂ .......................74
3.2.1 Mô hình giải pháp hệ thống tổng thể ............................................74
3.2.2 Các thành phần cần phải nghiên cứu xây dựng.............................75
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu xây dựng...............................................75
3.3
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÒNG
VIDEO KHI TRUYỀN QUA MẠNG VỆ TINH VSAT ................76
3.3.1 Hệ thống mã hóa, giải mã Video...................................................76
3.3.2 Ảnh hưởng của thời tiết đến chất lượng kênh truyền vệ tinh........77

4.3.3 Giải pháp khắc phục nhược điểm trong giao thức RTP/RTCP...102
Chương 5
THIẾT KẾ, CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM ..................................106
5.1
Thiết kế thử nghiệm hệ thống truyền dòng Video qua kênh vệ tinh
VSAT .............................................................................................106
5.1.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống .....................................................106
5.1.2 Các thành phần của hệ thống.......................................................106
5.1.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống..............................................107
5.2
Cài đặt và thử nghiệm....................................................................108
5.2.1 Công cụ và môi trường phát triển ...............................................108
5.2.2 Các phân hệ phần mềm được nghiên cứu phát triển ...................108
5.2.3 Một số thuật toán cơ bản trong hệ thống.....................................108
5.2.4 Giao diện chương trình thử nghiệm ............................................109
5.2.5 Môi trường thử nghiệm hệ thống ................................................110
5.3
Đánh giá kết quả ............................................................................112
KẾT LUẬN .............................................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................1


MỞ ĐẦU
Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASIAN, đánh dấu một bước
phát triển mới trong quan hệ đối ngoại với các nước ASIAN và trên trường Quốc tế.
Từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, tổ chức này đã có
những chuyển biến quan trọng về cả lượng và chất, trở thành nhân tố thiết yếu cho
hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển ở Đông Nam Á, Đông Á, Thái Bình Dương
và thế giới. Cho tới nay, Việt Nam đã có rất nhiều hợp tác với các nước ASIAN
trong đó có hợp tác về an ninh quốc phòng. Một vấn đề trong hợp tác an ninh quốc

tinh VSAT là bài toán đặt ra nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đó.
Mục đích nghiên cứu của luận văn là:
+ Tìm hiểu, nghiên cứu, lựa chọn giải pháp mã hóa, giải mã và truyền Video
phù hợp với hệ thống truyền dẫn mạng vệ tinh. Nghiên cứu, thiết kế hệ thống truyền
dòng Video qua kênh vệ tinh VSAT phục vụ cung cấp thông tin trên biển.
+ Nghiên cứu, lập trình hệ thống truyền dòng Video qua kênh vệ tinh VSAT,
từ đó hoàn toàn chủ động trong việc cung cấp Video về tình hình xảy ra trên biển
cho Trung tâm chỉ huy trên đất liền.
Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc rất cố gắng tại phòng Lab Truyền
dẫn và Thông tin vệ tinh thuộc Trung tâm KTTT Công nghệ cao, dưới sự hướng
dẫn của PGS. TS. Nguyễn Thị Hoàng Lan, cùng với sự quan tâm, tạo điều kiện của
Đảng ủy, Ban Giám đốc Trung tâm KTTT Công nghệ cao, Bộ tư lệnh Thông tin,
BQP, tôi đã hoàn thành luận văn: Nghiên cứu giải pháp Hệ thống truyền dòng qua
kênh vệ tinh VSAT. Với sự nỗ lực của bản thân, luận văn đã có một số kết quả nhất
định, tuy nhiên, do khả năng hạn chế và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi
thiếu sót. Tôi rất mong những ý kiến đóng góp của thầy cô trong hội đồng và các
các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan.
Cấu trúc luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 5 chương.
• Chương 1: Tổng quan về mạng thông tin vệ tinh VSAT
• Chương 2: Tìm hiểu một số vấn đề về Video số
• Chương 3: Xây dựng giải pháp Hệ thống truyền dòng Video qua kênh
vệ tinh VSAT
• Chương 4: Phân tích và lựa chọn giải pháp công nghệ

2


• Chương 5: Thiết kế, cài đặt và thử nghiệm
Tôi xin được gửi lời cám ơn trân trọng đến các thầy cô giáo trong Viện Công
nghệ Thông tin, Đại học Bách khoa Hà Nội đặc biệt là cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị

thống thông tin bằng cáp quang, dung lượng của hệ thống được tăng lên, chất lượng
được cải thiện, tổn hao giảm, cho phép đơn giản hoá trong việc nâng cấp, cung cấp
các dịch vụ mới.
1.1.1.1

Mô hình tổng quát của hệ thống thông tin quang

Sơ đồ tổng quát của một hệ thống thông tin quang có thể được biểu diễn như
trong hình dưới đây

Sîi quang

E/O
Coverter
F

E/O
Coverter
Bé khuyÕch ®¹i

F

Hình 1. Sơ đồ tổng quát của hệ thống thông tin quang
Các thiết bị đầu cuối như máy tính, điện thoại, fax để thực hiện việc trao đổi
thông tin là các thiết bị tạo ra nguồn tín hiệu điện. Để truyền tin qua cáp sợi quang
cần phải chuyển tín hiệu từ dạng điện sang dạng quang nhờ nguồn sáng. Tín hiệu
4


được truyền đi bằng sợi quang tới bên thu. Trong quá trình truyền, do sự suy giảm



1.1.2

Mạng quang đa truy nhập phân chia theo bước sóng

1.1.2.1

Mạng quang đa truy nhập

Mặc dù dung lượng của mạng đã nhận được là rất ấn tượng nhưng chúng ta
cũng mới chỉ sử dụng được một phần nhỏ trong khả năng truyền dẫn sẵn có của sợi
quang. Lý do chính là các thiết bị quang điện tại đầu vào và đầu ra của sợi quang
chưa thể hoạt động được với tốc độ tương xứng với băng thông của sợi. Từ đó dẫn
tới việc cần tận dụng băng thông có sẵn của sợi bằng cách cho phép đa truy cập vào
tài nguyên này. Do đó xu thế hiện nay là hướng vào một thế hệ mới của hệ thống
thông tin quang mà chúng ta gọi là Mạng quang đa truy nhập-Multiaccess Optical
Fiber Networks.
Trong các mạng quang đa truy nhập, toàn bộ đường dẫn giữa các node là
quang hoàn toàn, thụ động, không có bất cứ một bộ biến đổi quang điện nào ngoại
trừ tại hai đầu cuối của một kết nối.

(a)

(b)

Vµo

Ra


T

T

z

1
Vµo Ra

N
Vµo Ra

Hình 2. Một số cấu trúc cơ bản của mạng quang đa truy nhập
(a) Mạng hình sao N x N ; (b) Mạng hình sao 1 x N ; (c) Mạng bus đơn

6


Mạng mới này cũng cho phép tránh được tình trạng thắt cổ chai bằng cách
ứng dụng những ưu điểm của quang học. Ví dụ như các bộ tách/ghép tín hiệu thực
hiện hoàn toàn quang học… Hình 2. minh hoạ cho cấu trúc của mạng quang đa truy
nhập. Các node được nối với nhau sử dụng các phần tử quang thụ động như bộ
coupler hình sao (star coupler), bộ rẽ nhánh, bộ ghép kênh theo bước sóng-WDM…
Đa truy nhập vào cùng một tài nguyên, ở đây là sợi quang, có thể được thực
hiện bằng cách ghép kênh cho các node. Hiện nay chúng ta có các phương thức đa
truy nhập là Đa truy nhập phân chia theo bước sóng-WDMA, Đa truy nhập phân
chia theo bước sóng mang phụ-SCMA, Đa truy nhập phân chia theo thời gianTDMA và Đa truy nhập phân chia theo mã-CDMA
1.1.2.2

Kỹ thuật ghép bước sóng WDM

DMUX

Hình 3. Mô tả tuyến thông tin quang có ghép bước sóng
Để thực hiện một hệ thống WDM theo một hướng, thì cần phải có bộ ghép
kênh ở đầu phát để kết hợp tín hiệu quang từ các nguồn phát quang khác nhau đưa
vào một sợi dẫn quang chung. Tại đầu thu, cần phải có bộ giải ghép kênh để thực
hiện tách các kênh quang tương ứng. Nhìn chung, các tín hiệu quang không phát
một lượng công suất đáng kể nào ở ngoài độ rộng phổ kênh đã định trước của
chúng, cho nên vấn đề xuyên kênh là không đáng lưu tâm ở đầu phát. vấn đề cần
lưu tâm ở đây là bộ ghép kênh phải có suy hao thấp để sao cho tín hiệu từ nguồn
quang tới đầu ra của bộ ghép ít bị suy hao. Đối với bộ tách kênh, vì các bộ tách
sóng qang thường nhạy cảm trên một vùng rộng các bước sóng cho nên nó có thể
thu được toàn bộ các bước sóng được phát đi. Như vậy, để ngăn chặn tín hiệu không
mong muốn một cách có hiệu quả, phải có biện pháp cách ly tốt các kênh quang. để
thực hiện điều này, cần thiết kế các bộ tách kênh thật chính xác hoặc sử dụng các bộ
lọc quang rất ổn định có bước sóng cắt chính xác.
1.1.2.3

Hướng truyền dẫn của hệ thống thông tin quang sử dụng WDM.

Như ở trên đã đề cập, hệ thống sử dụng WDM có thể thực hiện truyền dân
theo một hay hai hướng. đối với sử dụng một hướng thì phải có hai sợi dẫn quang
để thực hiện truyền dẫn và như vậy trong trường hợp này số bước sóng sử dụng trên
một sợi sẽ ít đi và số sợi sử dụng sẽ nhiều hơn. thực tế trong hệ thống này, các bước
sóng được truyền dẫn cùng chiều sẽ ở trên một sợi và các bước sóng theo chiều
ngược lại sẽ ở trên sợi kia. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi nhất vì về
nguyên lý truyền dẫn đi và về, nó như hệ thống đơn kênh bình thường. Do các bước
sóng là cùng một hướng trên sợi cho nên yêu cầu thiết bị ghép bước sóng quang
8



Thu λ2

Kênh 2

Thu λn

Kênh n

λ1, λ1. . . λn
Kênh n

Nguồn λn

Kênh vào
Kênh 1

Nguồn λ1

Thu λ2

a)
Thiết Một sợi quang Thiết
bị
bị
WDM
WDM
λ1

Thu λ1

cho các hệ thống thông tin quang, và trong tương lai sẽ có các vùng bước sóng dài
hơn (như 2.7µm) sẽ được sử dụng. Trong thực tế, đầu những năm 1980 đã xuất hiện
nhiều hệ thống WDM ghép hai bước sóng ở vùng cửa sổ 1310nm và 1550nm, và
cho tới nay nhờ công nghệ laser và thiết bị ghép bước sóng phát triển, các hệ thống
hầu như chỉ thực hiện ghép các bước sóng cùng một cửa sổ. Trong hệ thống truyền
dẫn sử dụng công nghệ WDM, số bước sóng càng lớn thì dung lượng truyền dẫn sẽ
tăng rất nhanh và như vậy càng phải quan tâm tới xuyên kênh của hệ thống cũng
như suy hoa tín hiệu do thiết bị WDM gây ra. Đối với một dung lượng đã định
trước, việc thay bước sóng sẽ thay cho việc giảm số sợi sử dụng hoặc giảm tốc độ
truyền dẫn nền, đây là mối tương quan cần quan tâm khi áp dụng xây dựng hoặc
nâng cấp các tuyến truyền dẫn quang.
1.1.2.5

Tốc độ nền của hệ thống

Tốc độ nền trong hệ thống truyền dẫn quang WDM là tốc độ của mỗi một
kênh quang có bước sóng xác định. Tốc độ này có thể coi như là tốc độ của mỗi một
hệ thống đơn kênh quang thông thường và như vậy nó sẽ bị suy hao truyền dẫn và
tán sắc của sợi dẫn quang chi phối trực tiếp. Tốc độ truyền dẫn nền tăng sẽ làm quỹ
công suất giảm và ảnh hưởng của tán sắc sợi quang cũng tăng. để bù suy hao và
tăng quỹ công suất thì phương pháp sử dụng khuếch đại quang sợi là phù hợp nhất
nhưng vấn đề tán sắc sẽ là yếu tố phức tạp khó giải quyết. Có nhiều giải pháp bù tán

10


sắc hoặc sử dụng sợi tối ưu tại bước sóng 1550nm nhưng đều không có hiệu quả
lớn. Tuy nhiên, hiện nay với công nghệ điện tử và quang điện phát triển, các hệ
thống thiết bị 10Gbit/s (STM-64) đã thương mại hoá và như vậy việc tăng dung
lượng nhờ tăng tốc độ truyền dẫn đạt được một bước nhảy lớn. Các tốc dộ cao hơn

Mạng đường trục cáp quang Bắc – Nam

Mạng đường trục cáp quang Bắc - Nam được xây dựng trên nền tảng hai
đường trục DWDM XA và XB với thiết kế phần cứng cho phép mở rộng tới 40
bước sóng, trong đó tốc độ truyền dẫn trên mỗi bước sóng là 10Gb/s.
Các trạm trên đường trục XB triển khai dọc theo tuyến đường sắt Bắc Nam
đều có cấu hình xen/rẽ - OADM.
Đường trục XA sử dụng 02 sợi quang trên đường dây tải điện 500kV nên có
đặc điểm hoạt động khá ổn định, vững chắc. Tại các nút quan trọng, thiết kế trạm có
cấu hình xen/rẽ để hạ kênh cấp dịch vụ và thực hiện nối ngang (bằng thiết bị SDH)
sang đường trục XB để tạo thành các vòng bảo vệ theo từng khu vực.
Các thiết bị SDH trên cả 2 đường trục được thiết kế với dung lượng 10Gb/s,
bảo đảm đủ cung cấp các dịch vụ phục vụ yêu cầu chỉ đạo của Bộ tới các cơ quan
đơn vị trực thuộc. Liên kết giữa các thiết bị SDH trên đường trục XA và XB được
thiết kế thành vòng, có 3 liên kết ngang ở tốc độ STM-64 (10Gb/s) và 1 liên kết
ngang ở tốc độ STM-16 (2,5Gb/s) tạo thành các vòng bảo vệ cho các khu vực.
Thiết bị ghép bước sóng DWDM và SDH trên đường trục với khả năng cung
cấp nhiều loại giao diện, cho phép truyền tải nhiều loại hình dịch vụ mà không cần
sử dụng các bộ chuyển đổi sẽ bảo đảm chất lượng độ tin cây cao.
Theo định hướng phát triển mạng truyền dẫn SDH trong những năm tới,
mạng truyền dẫn quang nhánh được phân cấp tốc độ (STM-16, STM-1) tới các vòng
bảo vệ khu vực nhằm khắc phục hiện tượng nghẽn lưu lượng trong quá trình phát
triển mạng viễn thông và cho phép vu hồi lưu lượng tới mọi nút trong mạng, bảo
đảm thông tin liên lạc vững chắc trong mọi tình huống.
Với việc sử dụng thiết bị ghép kênh DWDM theo chuẩn G.694 của Liên
minh viễn thông quốc tế (ITU) quy định về lưới bước sóng, khoảng cách giữa kênh
quang là 0,4nm (50GHz) cho phép đầu tư phần cứng để nâng cao dung lượng truyền
dẫn đường trục lên 96 bước sóng.

12

biến đổi tần số. Hầu hết các vệ tinh thông tin là vệ tinh tích cực, nghĩa là vệ tinh thu
tín hiệu từ một trạm mặt đất, khuếch đại, đổi tần và phát lại đến một hoặc nhiều
trạm mặt đất khác. Hình 5 chỉ ra một đường thông tin qua vệ tinh giữa hai trạm mặt
đất.
Tín hiệu từ một trạm mặt đất đến vệ tinh, gọi là đường lên (uplink) và tín
hiệu từ vệ tinh trở về một trạm mặt đất khác gọi là đường xuống (downlink).

13


Hình 5. Đường thông tin vệ tinh
1.2.1.2

Phân cực sóng

+ Phân cực sóng là gì:
Trường điện từ của một sóng vô tuyến điện khi đi trong một môi trường (như
là khí quyển) dao động theo một hướng nhất định. Phân cực là hướng dao động của
điện trường
Có hai loại phân cực sóng vô tuyến điện được sử dụng trong thông tin vệ
tinh: sóng phân cực thẳng và sóng phân cực tròn.
+ Sóng phân cực thẳng
Một sóng phân cực thẳng có thể tạo ra bằng cách dẫn các tín hiệu từ một ống
dẫn sóng chữ nhật đến anten loa. Nhờ đó, sóng được bức xạ theo kiểu phân cực
thẳng đứng song song với cạnh đứng của anten loa. Để thu được sóng này, anten thu
được cũng cần được bố trí giống tư thế của anten phía phát.
Khi đặt nó vuông góc, thì không thể thu được sóng này ngay cả khi sóng đi
vào ống dẫn sóng, vì nó không nối được cáp đồng trục. Mặc dù sóng phân cực
thẳng dễ dàng tạo ra, nhưng cần phải điều chỉnh hướng của ống dẫn sóng anten thu
sao cho song song với mặt phẳng phân cực của sóng đến.

Có thể tóm tắt các dạng quỹ đạo của vệ tinh bằng hình 1-2. Từ các dạng quỹ
đạo nêu trên thì vệ tinh địa tĩnh (vệ tinh bay theo quỹ đạo địa tĩnh) được sử dụng
cho lĩnh vực thông tin là lý tưởng nhất vì nó đứng yên khi quan sát từ một vị trí cố
định trên mặt đất, nghĩa là thông tin sẽ được bảo đảm liên tục, ổn định trong 24 giờ
đối với các trạm nằm trong vùng phủ sóng của vệ tinh mà không cần chuyển đổi
sang một vệ tinh khác. Bởi vậy, hầu hết các hệ thống thông tin vệ tinh cố định đều
sử dụng vệ tinh địa tĩnh.

15


Hình 6. Quỹ đạo cơ bản của vệ tinh
1.2.1.4

Băng tần và băng thông

Để thực hiện được liên lạc giữa mặt đất và vệ tinh, các sóng mang phải có
tần số cao hơn tần số giới hạn xuyên qua tầng điện li. Người ta đã chứng minh được
rằng, các tần số nhỏ hơn 1GHz đều bị tiêu hao lớn do tầng điện li, còn cao hơn
10GHz thì bị khí quyển mây mưa hấp thụ. Chỉ có giới hạn từ 1-10GHz là bị tiêu
hao nhỏ nhất. Truyền các tín hiệu vô tuyến trong dải này được xem là truyền sóng
trong không gian tự do. Thông tin vệ tinh là một dạng truyền sóng trong không gian
tự do.
Mỗi trạm vệ tinh được phân phối cho một băng tần nhất định. Trong thông
tin vệ tinh, người ta thường phân biệt các khái niệm băng tần như sau: Băng tần
chiếm dụng (Occupied Bandwidth) BOCC, Băng tần danh định (Allocated
Bandwidth) BALL, Băng tần tạp âm (Noise Bandwidth) BN, Băng tần phân tích
(Resolution Bandwidth) BRES và Băng tần công suất tương đương (Equivalen Power
Bandwidth) BEqP.
Băng tần danh định BALL là băng tần thực sự mà vệ tinh cung cấp cho trạm

Vùng 1: Châu Âu, Châu Phi, Liên xô cũ và Mông Cổ
Vùng 2: Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Đảo Xanh
Vùng 3: Châu Á (trừ vùng 1), Úc và Tây nam Thái Bình Dương
Trong các vùng này băng tần được phân bổ cho các dịch vụ vệ tinh khác
nhau, mặc dù một dịch vụ có thể được cấp phát các băng tần khác nhau ở các vùng
khác nhau. Các dịch vụ do vệ tinh cung cấp bao gồm:

17


Trích đoạn Ảnh hưởng của thời tiết đến chất lượng kờnh truyền vệ tinh Lệch bộ định thời gian và Jitter Phương thức mó húa và giải mó Video Khởi đầu chậm, trỏnh nghẽn trước Tối ưu húa theo đặc tớnh TCP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status