Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu xây dựng Tòa nhà 4BC khu đô thị The PICO Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ở giai đoạn thiết kế cơ sở. Thiết kế phương án khảo sát địa chất công trình chi tiết phục vụ thiết kế kĩ thuật, thi công công trình trên, với t - Pdf 43

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC

1

SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
Trường Đại học Mỏ-Địa chất là nơi đào tạo ra những kĩ sư chuyên ngành Địa
chất công trình – Địa kĩ thuật, phục vụ cho công tác nghiên cứu đánh giá đặc tính địa
kỹ thuật của đất đá nhằm đảm bảo tồn tại cho các công trình liên quan đến vỏ Trái Đất
để phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội. Qua 5 năm học tập ở nhà trường với những
môn học cơ sở đến chuyên ngành, đến nay chúng chúng tôi đã được trang bị những
kiến thức căn bản của chuyên ngành học và thực hành các nhiệm vụ mang tính chuyên
môn được giao. Để đánh giá chất lượng sinh viên qua lí thuyết gắn với việc áp dụng lý
thuyết vào thực tế, sau thời gian thực tập tốt nghiệp, với những tài liệu thu thập được,
tôi đã được bộ môn địa chất công trình giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài
“Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu xây dựng Tòa nhà 4BC khu đô thị The
PICO Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ở giai đoạn thiết kế cơ sở. Thiết kế phương án
khảo sát địa chất công trình chi tiết phục vụ thiết kế kĩ thuật, thi công công trình
trên, với thời gian thi công 1,5 tháng”.

3
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Chương 1
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC HÀ NỘI
1.1. Vị trí địa lý
Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,
Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông,
tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía
Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía
Tây. Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km. Sau đợt mở rộng địa giới hành
chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên
bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn.
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cũng là
kinh đô của rất nhiều vương triều Việt cổ. Do đó, lịch sử Hà Nội gắn liền với sự thăng
trầm của lịch sử Việt Nam qua các thời kì. Hiện nay, thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.
Hà Nội nằm giữa đồng bằng sông Hồng trù phú, nơi đây đã sớm trở thành một
trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt Nam.
Năm 1010, Lý Công Uẩn, vị vua đầu tiên của nhà Lý, quyết định xây dựng kinh đô
mới ở vùng đất này với cái tên Thăng Long. Trong suốt thời kỳ của các triều
đại Lý, Trần, Lê, Mạc, kinh thành Thăng Long là trung tâm văn hóa, giáo dục và buôn
bán của cả nước. Khi Tây Sơn rồi nhà Nguyễn lên nắm quyền trị vì, kinh đô được

Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.



Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì.



Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.



Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm.

1.3. Khí hậu
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa, với sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh.
Mùa nóng bắt đầu từ giữa tháng 4 đến hết tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa
nhiều nhưng khô hạn vào tháng 10. Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3. Từ
tháng 11 đến tháng 1 rét và hanh khô, từ tháng 2 đến hết tháng 4 lạnh và mưa phùn kéo
dài từng đợt. Trong khoảng tháng 8 đến tháng 11 Hà Nội có những ngày thu với tiết
trời mát mẻ vào chiều tối và sẽ đón từ 2 đến 3 đợt không khí lạnh yếu tràn về.
Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời gian bắt đầu và
kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sự phân chia
các tháng chỉ mang tính tương đối
Nhiệt độ trung bình mùa đông: 17,2 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C). Trung bình
mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 43,7 °C). Nhiệt độ trung bình cả năm: 23,2 °C,
lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800mm

5

Đặc biệt, với các giải pháp thu ngân sách nhà nước được thực hiện đồng bộ, kết
quả năm 2014 của Thủ đô ước đạt 130,1 nghìn tỷ đồng, bằng 103,1% dự toán; chi
ngân sách địa phương ước đạt 52,5 nghìn tỷ đồng (bao gồm 3 nghìn tỷ đồng phát hành
trái phiếu xây dựng Thủ đô). Quản lý thị trường, giá cả được tăng cường, lạm phát
được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng ước tăng 5,34%.
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội năm 2015. Tốc độ tăng
tổng sản phẩm trên địa bàn: 9,0 - 9,5%; trong đó, dịch vụ 9,8 - 10,5%, công nghiệp xây dựng tăng 8,7- 9,0%, nông nghiệp tăng 2,0 - 2,5%; GRDP bình quân đầu người:
75 - 77 triệu đồng; Tốc độ tăng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn: 11 - 12%; Giảm tỷ suất
6
SV: Nguyễn Tuấn Anh
Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

sinh thô so với năm trước: 0,7‰;Giám tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước:
0,3%; Số xã/phường/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế tăng thêm: 8 đơn vị; Giảm tỷ lệ
hộ nghèo so với năm trước: 0,2%; Tỷ lệ hộ dân cư được công nhận danh hiệu "Gia
đình văn hóa": 85%; Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm: 100; Số xã
được công nhận cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới tăng thêm: 55 xã (lũy kế đến hết
năm 2015 có 155 xã);Tỷ lệ rác thải thu gom và vận chuyển trong ngày: Khu vực đô
thị: 98%; Khu vực nông thôn: 87%.
Hàng loạt các trung tâm thương mại lớn được xây dựng như: Royal City, Time
City, AEON Mall,... là nơi tập trung mua sắm của đông đảo người dân.

1.5. Giao thông
Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh
con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đối thuận

tầng đô thị còn thấp kém, lượng phương tiện tham gia giao thông quá lớn, đặc biệt
là xe máy, và ý thức chưa tốt của các cư dân thành phố. Lại thêm khâu xử lý vi phạm
giao thông của cảnh sát giao thông hiện nay chưa nghiêm, việc quản lý nhà nước và tổ
chức giao thông còn nhiều bất cập, luôn thay đổi tùy tiện. Giáo sư Seymour Papert –
nhà khoa học máy tính từ Viện Công nghệ Massachusetts bị tai nạn ở Hà Nội vào cuối
năm 2006, đã miêu tả giao thông của thành phố như một ví dụ minh họa cho giả thuyết
về "hành vi hợp trội", phương thức mà các đám đông, tuân theo các nguyên tắc đơn
giản và không cần sự lãnh đạo, tạo ra các vận động và hệ thống phức tạp. Trên những
đường phố Hà Nội, vỉa hè thường bị chiếm dụng khiến người đi bộ phải đi xuống lòng
đường. Trong những năm gần đây, Hà Nội chỉ phát triển thêm 5 tới 10 km đường mỗi
năm. Nhiều trục đường của thành phố thiết kế chưa khoa học, không đồng bộ và hệ
thống đèn giao thông ở một vài điểm cũng thiếu hợp lý. Thêm nữa, hiện tượng ngập
úng mỗi khi mưa lớn cũng gây khó khăn cho người tham gia giao thông. Trong thập
niên 2000, hệ thống xe buýt loại hình phương tiện giao thông công cộng duy nhất của
thành phố có phát triển mạnh, nhưng phần đông người dân vẫn sử dụng các phương
tiện cá nhân, chủ yếu là xe máy.
Theo quy hoạch giao thông Hà Nội được Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn
Dũng phê duyệt năm 2008, chi phí cho phần phát triển đường bộ lên tới 100.000
tỷ đồng. Ba tuyến đường vành đai, 30 tuyến đường trục chính cùng nhiều tuyến phố sẽ
được xây dựng mới hoặc cải tạo lại. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Hồ Nghĩa
Dũng dự báo tới năm 2015, thành phố Hà Nội sẽ hết tình trạng ùn tắc giao thông. Cho
đến cuối năm 2011, Hà Nội hiện có 7.365 km đường giao thông, trong đó 20% là trục
đường chính, 7 trục hướng tâm và 3 tuyến vành đai, cũng như đang quản lý hơn 4,3
triệu phương tiện giao thông các loại, trong đó riêng xe máy chiếm gần 4 triệu. Trong
11 tháng đầu năm 2011, trên địa bàn Hà Nội đã xảy ra 533 vụ tai nạn giao thông đường
bộ, đường sắt làm 531 người chết và 144 người bị thương.

8
SV: Nguyễn Tuấn Anh


Độ mài mòn và chọn lọc của trầm tích tốt. Chiều dày tập này khoảng 3,5m.
-

Tập 3 (trên): Gồm bột, sét, cát màu xám vàng, xám đen, độ mài mòn và chọn

lọc kém. Trong tập này đôi chỗ có lẫn ít bùn thực vật, thậm chí có cả thực vật chưa
phân huỷ hết. Tập này có chiều dày khoảng 1,5m.
 Nhìn chung, hệ tầng Lệ Chi có liên quan đến quá trình bóc mòn, xâm thực và rửa trôi.

2.1.2. Thống Pleistoxen giữa, hệ tầng Hà Nội (a-apQ11 hn)
Hệ tầng này phân bố đều trên toàn bộ khu vực Hà Nội, có nguồc gốc tích tụ
sông, sông lũ hỗn hợp, bề dày dao động từ 11,0 đến 27,0m. Theo thứ tự từ dưới lên,
mặt cắt vùng phủ được chia ra làm 3 tập như sau:
-

Tập 1 (dưới): Gồm cuội, cuội tảng (kích thước từ 2 – 5m, có nơi đạt 10cm), sỏi

sạn và rất ít bột xen kẽ, độ mài mòn từ kém đến trung bình, chọn lọc tốt. Bề dày tập
34,0m, đây là đối tượng chứa nước phong phú và có chất lượng tốt cho sinh hoạt và
công nghiệp.
9
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
-

Đồ án tốt nghiệp

-

Tập 2: Thành phần cát lẫn bột, cát vàng, thỉnh thoảng có thấu kính sỏi nhỏ, có

màu xám vàng, nâu. Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh. Độ mài mòn và
chọn lọc từ trung bình đến tốt. Chiều dày tập khoảng 33m.
-

Tập 3: Thành phần gồm sét caolin màu xám trắng, sét bột màu xám vàng (tích

tụ dạng hồ sót). Chiều dày tập biến đổi từ 2 – 10m.
-

Tập 4: Thành phần sét, bột sét màu đen, xám vàng, có nguồn gốc tích tụ đầm

lầy. Hàm lượng sét chiếm từ 12,9 đến 45%. Một số nơi gặp nhiều thấu kính sỏi
nhỏ. Khoáng vật sét là hydromica và kaolinit. Chiều dày tập biến đổi từ 3 – 8m.

10
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

2.1.4. Thống Holoxen, phụ thống dưới - giữa, hệ tầng Hải Hưng (Q21-2 hh)
Trầm tích hệ tầng Hải Hưng bao gồm tích tụ hồ - đầm lầy (lb Q 21-2hh1) tích tụ

Các trầm tích hệ tầng Thái Bình là những trầm tích trẻ nhất vùng và phân bố
đều trên bề mặt nghiên cứu, chúng có nguồn gốc bồi tích sông và được chia làm 2 phụ
hệ tầng.
Phụ hệ tầng dưới (aQ23 tb1)

11
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Trầm tích của phụ hệ tầng có diện phân bố rộng, chiều dày 30m. Trầm tích của
phụ hệ tầng được chia làm 4 tập, theo sự tăng dần về kích thước hạt, từ dưới lên gồm:
-

Tập 1: Thành phần là cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét màu xám nâu nhạt, bề dày của

tập thay đổi từ 3- 18m
-

Tập 2: Thành phần là cát bột màu nâu, xám nhạt lẫn ít mùn thực vật. Bề dày của

tập thay đổi từ 1- 3m
-

Tập 3: Thành phần là bột sét lẫn ít mùn thực vật, màu xám. Bề dày thay đổi từ

đá, đặc điểm thuỷ lực và mức độ chứa nước có thể chia ra thành hai tầng chứa nước
theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:

2.2.3. Tầng chứa nước Holoxen (qh)
Trầm tích tầng chứa nước Holoxen phân bố hầu như toàn bộ khu vực Hà Nội,
nước dưới đất phần lớn chứa trong cát pha, cát có nguồn gốc aluvi hệ tầng Thái Bình,
12
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

đáy cách nước của tầng là sét, sét pha của tầng Vĩnh Phúc. Nước có áp lực khoảng
0,02 – 0,03 kG/cm2, hệ số thấm K = 0,8 – 2,5 m/ng.đ, lưu lượng nước đo được trong
các hố khoan khoảng 1,3 – 1,8 l/s. Động thái của nước không ổn định, không dao động
theo mùa và theo động thái của nước sông Hồng. Chiều sâu mực nước ổn định từ 1,2 –
1,5m. Đặc tính hoá học của nước khá tốt, nước trong, không mùi vị và không áp.
Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, nứơc mặt. Thành phần hoá học của nước được
biểu diễn bằng công thức Cuốc Lốp như sau:

M 0 ,CO
4

2

4


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Chương 3
ĐIỀU KIỆN ĐCCT KHU XÂY DỰNG
Điều kiện địa chất công trình là tổng hợp các yếu tố địa chất tự nhiên ảnh hưởng đến
công tác thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình bao gồm các yếu tố:
- Yếu tố địa hình, địa mạo
- Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá
- Yếu tố cấu tạo địa chất và đặc điểm kiến tạo.
- Yếu tố địa chất thủy văn
- Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình
- Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên.
Để có cơ sở đánh giá điều kiện địa chất công trình khu xây dựng Tòa nhà 4BC
khu đô thị The PICO Hoàng Mai, Hà Nội. Trong giai đoạn thiết kế cơ sở cơ quan khảo
sát đã tiến hành công tác khảo sát địa chất công trình ngoài công trường tại khu xây
dựng với khối lượng khảo sát: 3 hố khoan với tổng chiều sâu là 138m và tổng số mẫu
là 39 mẫu đất. Từ kết quả khảo sát này cho phép đánh giá điều kiện địa chất công trình
diện tích nghiên cứu như sau:

3.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Vị trí xây dựng công trình nằm trong hiện tại địa hình rất bằng phẳng, công tác
khảo sát và xây dựng thuận lợi. Khu đất xây dựng công trình nằm gần đường giao
thông nên thuận lợi cho việc chuyên chở, tập kết vật liệu xây dựng trong quá trình thi
công xây dựng. Cao độ tuyệt đối thay đổi từ +5m đến +5.5m

3.2. Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý
Xác định sức chịu tải quy ước(R0) và modun tổng biến dạng(E0) (theo TCVN

B

D
Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

-

Đồ án tốt nghiệp

0
0,00
1,00
3,14
22
0,61
3,44
6,04
2
0,03
1,12
3,32
24
0,72
3,87
6,45
4
0,06

12
0,23
1,94
4,42
34
1,55
7,22
9,22
14
0,29
2,17
4,69
36
1,81
8,24
9,97
16
0,36
2,43
4,99
38
2,11
9,44
10,80
18
0,43
2,73
5,31
40
2,46

+ Với đất dính xác định bằng công thức:

Sức chịu tải quy ước R0
(kG/cm2)
6
5
3
6/5
5/4
4/3
3/2
3/2,5
2/1,5
1,5/1

Trong đó:
• β là hệ số biến đổi từ điều kiện nén đất không nở hông trong phòng sang nở hông
ngoài tực tế, phụ thuộc vào từng loại đất cụ thể (Đất cát β=0,8; đất cát pha β=0,74; đất
sét pha β= 0,62; đất sét β=0,4);
• e0 là hệ số rỗng tự nhiên của đất;
• a1-2 là hệ số nén lún ở cấp tải trọng 1 - 2 kG/cm2;
• m là hệ số quan hệ giữa thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm ngoài trời; Với đất dẻo
chảy đến chảy (Is>0.75) thì mk = 1, đất có trạng thái từ dẻo mềm đến cứng thì trang
bảng tùy theo loại đất và hệ số rỗng (bảng 1.2).
15
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56




4,0

Sét

-

-

6,0

6,0

0,95
-

1,05
-

3,0

2,5

2,0

5,5

5,5

4,5

Chỉ tiêu
0,5-1
TP Cát
0,25-0,5
hạt
0,1-0,25
0,05-0,1
Bụi 0,01-0,05
0,005-0,01
Sét

8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Độ sệt
Góc ma sát trong
Lực dính kết
Hệ số nén
Môđun biến dạng
Sức chịu tải quy ước
Giá trị xuyên tiêu chuẩn

Đồ án tốt nghiệp
G
WL
WP
Ip
Is

R0 = m((Ab + Bh).γw + cD) = 1((0,17.1 + 1,7.1).1,96 + 3,27.4,13)
= 17,17 T/m2 = 1,72 kG/cm2
+ Modun tổng biến dạng:
Với đất loại sét:
+


Ta có m = 3,66; β = 0,62; e0 = 0,784; a1-2 = 0,027 cm2/kG

E0 = 149,94 kG/cm2
3.2.3 Lớp 3 – Sét pha màu xám ghi, xám gụ, trạng thái dẻo mềm: Gặp trong tất cả
các khô khoan khảo sát, độ sâu gặp lớp từ 3,0 đến 3,5m, chiều dày biến đổi từ
3,0m đến 3,7m, trung bình 3,5m.
Bảng 3.5: Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp đất 3
T
T

Chỉ tiêu

Đơn vị

P

%

W
�w
�c
�s
eo

Sét

Hệ số nén
Môđun biến dạng
Sức chịu tải quy ước
Giá trị xuyên tiêu chuẩn

Đồ án tốt nghiệp
Ip
Is

C
a1-2
Eo
Ro
N30

%
độ
kG/cm2
cm2/kG
kG/cm2
kG/cm2

13,0
0,73
9o11’
0,354
0,046
58,35
1,15
4

hạt
0,05-0,1
KL riêng
Môđun biến dạng
Sức chịu tải quy ước
Giá trị xuyên tiêu chuẩn

Ký hiệu

Đơn vị

P

%

�s
Eo
Ro
N30

g/cm3
kG/cm2
kG/cm2

GTTB
0,3
3,9
45,1
50,7
2,69

9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Chỉ tiêu
0,5-1
0,25-0,5
0,1-0,25
0,05-0,1
Bụi 0,01-0,05
0,005-0,01
Sét

Is

C
a1-2
Eo
Ro
N30

%
g/cm3
g/cm3
g/cm3
%
%
%
%
%
độ
kG/cm2
cm2/kG
kG/cm2
kG/cm2

GTTB
0,3
0,6
4,9
17,4
34,6
16,1

Bảng 3.8: Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp đất 6
T
T
19
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Chỉ tiêu

Ký hiệu

Đơn vị

GTTB

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

1

1,0-2,0
0,1
0,5-1
0,1
TP Cát
P
%

1,59
3
5
KL riêng
�s
g/cm
2,73
6
Hệ số rỗng
eo
0,723
7
Độ rỗng
n
%
41,9
8
Độ bão hòa
G
%
94,8
9
Giới hạn chảy
WL
%
36.2
10
Giới hạn dẻo
WP
%

kG/cm
220,7
18
Sức chịu tải quy ước
Ro
kG/cm2 1,83
+ Sức chịu tải quy ước:
φ = 15o16’ tra bảng ta được A=0,33; B=2,33; D=4,89
 R0 = m((Ab + Bh).γw + cD) = 1((0,33.1 + 2,33.1).1,98 + 2,61.4,89)
= 18,03 T/m2 = 1,83 kG/cm2
+ Modun tổng biến dạng:
Với đất loại sét:
Ta có m = 4,13; β = 0,62; e0 = 0,724; a1-2 = 0,02 cm2/kG

E0 = 220,72 kG/cm2
3.2.7 Lớp 7 – Sét pha, xám ghi, xám nâu, trạng thái dẻo mềm: Gặp trong 2 hố khoan
khảo sát (HK1, HK3), độ sâu gặp lớp từ 44,7 đến 44,5m, chiều dày biến đổi từ 1 đến
1,5m, trung bình 1m.
Bảng 3.9: Giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý lớp đất 7
T
T
1

20
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Chỉ tiêu
1,0-2,0
0,5-1


Sét

Góc ma sát trong
độ
14o31’
14
Lực dính kết
C
kG/cm2 0,166
15
Hệ số nén
a1-2
cm2/kG 0,039
16
Môđun biến dạng
Eo
kG/cm2 101,07
17
Sức chịu tải quy ước
Ro
kG/cm2 1,26
18 Giá trị xuyên tiêu chuẩn
N30
10
+ Sức chịu tải quy ước:
φ = 14o31’ tra bảng ta được A=0,31; B=2,24; D=4,77
 R0 = m((Ab + Bh).γw + cD) = 1((0,31.1 + 2,24.1).1,84 + 1,66.4,77)
= 12,61 T/m2 = 1,26 kG/cm2
+ Modun tổng biến dạng:
Với đất loại sét:
Ta có m = 3,54; β = 0,62; e0 = 0,796; a1-2 = 0,039 cm2/kG


- Về đặc điểm địa tầng: Địa tầng của khu vực khảo sát thuộc loại phức tạp,
được phân chia từ trên xuống dưới với các đặc tính sơ lược như sau:
Lớp 1: Đất lấp thành phần không đồng nhất: chủ yếu là đất lấp,nền bê tông, gạch
đá, sét, đất hỗn tạp… Lớp này cần phải được xử lý khi xây dựng nền móng công trình.
Lớp 2: Sét pha màu nâu hồng, đốm đen, trạng thái dẻo cứng. Lớp này có tính
chịu lực tương đối lớn và độ biến dạng nhỏ .
Lớp 3: Sét pha màu xám ghi, xám gụ, trạng thái dẻo mềm. Lớp này có tính chịu
lực trung bình và độ biến dạng trung bình .
Lớp 4: Cát bụi màu xám ghi, xám gụ, trạng thái chặt vừa. Lớp này có tính chịu
lực tương đối lớn và độ biến dạng nhỏ.
Lớp 5: Sét pha màu xám gụ, trạng thái dẻo chảy. Lớp này có tính chịu lực kém và
độ biến dạng lớn.
Lớp 6: Sét pha màu nâu hồng, xám nâu, trạng thái nửa cứng. Lớp này có tính chịu
lực tương đối lớn và độ biến dạng nhỏ.
Lớp 7: Sét pha, xám ghi, xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Lớp này có tính chịu lực
trung bình và độ biến dạng trung bình.
Lớp 8: Sạn sỏi đa màu lẫn cát, trạng thái rất chặt. Lớp này có tính chịu lực rất
lớn, độ biến dạng lớn và bề dày lớp lớn .
 Các lớp 4, lớp 6 là các lớp đất tốt có thể dung làm lớp chịu lực cho các công

trình có tải trọng vừa và nhỏ.
 Lớp 8 có tính chịu lực rất lớn và bề dày lớp lớn. Do đó nên dùng lớp này làm
lớp chịu lực cho các công trình có tải trọng lớn.
22
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Các vấn đề ổn định thành hố đào khi thi công tầng hầm.

23
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

4.1. Luận chứng giải pháp móng
Khu đô thị mới The PICO Quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội. Nhà 15 tầng nổi và
1 tầng hầm. Địa hình khu xây dựng đó được san lấp bằng phẳng. Tòa nhà có tải trọng
550 tấn/trụ.
Theo tài liệu khoan trong giai đoạn thiết kế kế sơ bộ qua hình trụ hố khoan điển
hình ta nhận thấy cấu trúc địa chất dưới móng công trình không phức tạp. Với tải trọng
công trình khá lớn 550T/Trụ nên giải pháp móng nông trên nền thiên nhiên là không
hợp lý, để công trình ổn định thì giải pháp móng cọc là hợp lý nhất. Móng cọc bao
gồm cọc bê tông chế tạo sẵn (cọc đóng, cọc ép) và cọc bê tông đổ tại chỗ (cọc khoan
nhồi). Việc lựa chọn cọc đóng, ép hay cọc khoan nhồi cần phải căn cứ vào điều kiện cụ
thể của công trình cụ thể quyết định:
+ Đặc điểm công trình;
+ Độ lớn của các loại tải trọng;
+ Điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn;
+ Yêu cầu của môi trường (rung động và tiếng ồn);
+ Ảnh hưởng đến các công trình lân cận;
+ Khả năng thi công, tiến độ thi công và thời gian hoàn thành cũng như khả năng
kinh tế của chủ đầu tư.

+ Cho phép chế tạo các cọc khoan nhồi có đường kính lớn và độ sâu lớn.
Dựa vào mặt cắt địa chất công trình và điều kiện cụ thể tại vị trí xây dựng ( lỗ
khoan nằm trong chu vi nhà, có độ sâu lớn 50 m, đi qua nhiều lớp đất nhất), nên địa
tầng tại hố khoan HK1 được chọn để tính toán.

25
SV: Nguyễn Tuấn Anh

Lớp: ĐCCT A – K56


Trích đoạn Phương pháp lấy mẫu nước Các bước tiến hành TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ Lịch trình thi công Công tác khoan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status