HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------------------------------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP,
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM
- HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Người thực hiện : HOÀNG THỊ THU
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Ngành
: MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn : TS. ĐINH HỒNG DUYÊN
Hà Nội – 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-----------------------------------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thời gian qua tôi đã đi thực tế tại thị trấn Phát Diệm từ ngày 09/8/2015
đến ngày 08/1/2016 nhằm tìm hiểu hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm và viết khóa luận tốt nghiệp dựa vào
những thông tin đã thu thập và điều tra. Tôi xin cam đoan khóa luận là của
riêng tôi và các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2016
Sinh viên
Hoàng Thị Thu
3
3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, các cơ quan, các cán bộ và
các hộ dân trên địa bàn thị trấn Phát Diệm.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi
Trường và các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam trong
những năm qua đã truyền cho tôi những kiến thức quý giá.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Đinh Hồng Duyên, giáo
viên khoa Môi Trường trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị công tác tại
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Kim Sơn, Trung Tâm VSMT và
7
7
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
3R
Giảm thiểu, tái chế, sử dụng
BCL
Bãi chôn lấp
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VSMT
Vệ sinh môi trường
RT
Rác thải
RTSH
Rác thải sinh hoạt
WB
Ngân hàng thế giới
WHO
Tổ chức y tế thế giới
8
8
ĐẶT VẤN ĐỀ
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp, quản lý rác thải sinh
hoạt tại thị trấn Phát Diệm - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình”.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phát
Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn
Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Yêu cầu nghiên cứu
Sử dụng phiếu điều tra để xác định khối lượng, thành phần RTSH tại thị
trấn Phát Diệm.
Thu thập thông tin, tìm tài liệu liên quan đến thực trạng công tác quản lý
rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm.
Đưa ra giải pháp phù hợp công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt có
tính thực tiễn, có khả năng áp dụng tránh ô nhiễm môi trường.
10
10
Phần 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.1.1. Các khái niệm chung
1.1.1.1. Khái niệm chất thải
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật Bảo vệ môi trường 2014).
1.1.1.2. Khái niệm chất thải rắn
thành phần nên khó kiểm soát nguồn phát sinh chúng. Thông thường trong
RTSH chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thức ăn thừa, rau củ, quả,
lá cây,...) chiếm trên 50% và còn lại các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học và
các chất vô cơ (nilon, nhựa, cao su, sành sứ, gạch đá,...)
1.1.2.2. Nguồn gốc
RTSH phát sinh chủ yếu từ các nguồn: Các hộ gia đình (nhà ở, khu tập
trung, khu dân cư,...); các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng, khách sạn,
trạm xăng dầu,...); các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đường,
tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển,...).
Nhà dân,
khu dân cư
Cơ quan,
trường học
Nơi vui chơi,
giải trí
Chợ, bến xe,
nhà ga
Rác thải
Bệnh viện, cơ
sở y tế
Giao thông,
xâydựng
Chính quyền
Độ ẩm%
Trọng lượng riêng
(kg/m3)
Khoảng giá Trung
KGT
TB
KGT
TB
trị (KGT)
bình
Chất thải thực phẩm
6-25
15
50-80
70
128-80
228
Giấy
25-45
40
4-10
6
32-128
81,6
Catton
3-15
4
84-224
104
Gỗ
1-4
2
15-40
20
128-200
240
Thuỷ tinh
4-16
8
1-4
2
160-480 193,6
Vỏ đồ hợp
2-8
6
2-4
3
48-160
88
Kim loại không thép
0-1
1
2-4
2
64-240
160
Kim loại thép
sinh để làm phân bón. Các loại rác thải sinh hoạt có chứa các hợp chất khó
phân hủy như: Cao su, nhựa thủy tinh, nilon, có thể tái chế, tái sử dụng hay
đốt cháy; còn các loại chất phóng xạ có thể xử lý bằng phương pháp chôn lấp.
Theo Lê Văn Nhương (1998 – 2000), để nghiên cứu thành phần hóa
học của rác thải ta cần tiến hành phân tích các chỉ tiêu:
-
Độ ẩm theo % trọng lượng của rác.
Chất dễ cháy nổ, tro bụi.
Hàm lượng: C, H, O, N.
Thành phần không cháy nổ, tro bụi.
Thành phần các chất độc hại.
Bảng 1.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị
Cấu tử hữu cơ
Thực phẩm
Giấy
Caton
Chất dẻo
Vải
Cao su
Da
Gỗ
C
48,0
43.5
4,0
0,0
55,0
1,6
0,15
10,0
2,0
10,0
8,0
11,6
10
0,4
10,0
6,0
42,7
0,2
0,1
1,5
(Nguồn: Lê Văn Nhương, 1998 - 2000)
Qua bảng số liệu ta thấy: RTSH chủ yếu chứa thành phần cấu tử hữu cơ
là C, O. Các cấu tử khác chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều nhưng có vai trò trong
việc xác định thành phần hóa học của RTSH.
Thành phần rác thải sinh hoạt tại một số vùng, tỉnh thành phố (tính theo
% khối lượng)
Bảng 1.3: Thành phần RTSH của một số tỉnh thành phố
Thành phần (%)
Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật
14
Hà Nội
50,27
2,02
0,46
1,06
3,69
0,50
0,31
0,72
0,02
7,42
0,45
10,04
1,02
0,14
0,27
30,21
23,9
15,27
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2010)
Qua bảng 1.3 ta thấy: Thành phần RTSH có nguồn gốc hữu cơ dễ phân
hủy như lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật chiếm trên 50%. Các RTSH chứa
thành phần khác như giấy, giẻ rách, củ, gỗ, nhựa, nilon, cao su,...chiếm tỷ lệ
nhỏ.
1.1.4. Những tác động của rác thải sinh hoạt
Việc quản lý RTSH không xử lý, xử lý RTSH không hợp kỹ thuật vệ
sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng đến sức khỏe cộng đồng .
1.1.4.1. Gây ô nhiễm môi trường không khí
CTR, đặc biệt là RTSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dưới tác
động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản
Hàm lượng amoni trong nước của Nhà máy nước Tương Mai là 7-10mg/l.
Nhà máy nước Hạ Đình 10-15mg/l, có lúc lên đến 40mg/l. Nhà máy nước
Pháp Vân là 25-30mg/l, có lúc lên đến 60mg/l. Trong khi đó, tiêu chuẩn vệ
sinh nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành yêu cầu hàm lượng amoni không quá
1,5mg/l, nitrit không quá 3mg/l. Hầu hết giếng khoan (có phép hoặc không
phép) ở Hà Nội đều có amoni, đặc biệt các giếng khoan do người dân tự thuê
làm tại địa bàn quận Hoàng Mai, Gia Lâm, Hai Bà Trưng. Hiện đã khẳng định
được nước ở 500 giếng khoan tại các trạm cấp nước cục bộ của một số cơ
quan đoàn thể... có nồng độ amoni vượt tiêu chuẩn cho phép.
1.1.4.3. Gây ô nhiễm môi trường đất
Các chất thải rắn có thể tích lũy trong đất trong thời gian dài gây ra
nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Các RTSH như gạch ngói, thủy
tinh,...trong đất rất khó bị phân hủy. Rác thải kim loại, đặc biệt là các kim loại
16
16
nặng như kẽm, chì, đồng, niken,...câc kim loại này tích lũy trong đất và thâm
nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khỏe. Câc RTSH có thể gây ô nhiễm đất ở các mức độ lớn là các chất
tẩy rửa, phân gia súc,...
Tại các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử
lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ chất thải rắn dễ dàng
thâm nhập gây ô nhiễm đất. Nghiên cứu của Viện Y học Lao Động và Vệ sinh
Môi trường cho thấy các mẫu đất xét nghiệm tại bãi rác Lạng Sơn và bãi rác
Nam Sơn đều bị ô nhiễm trứng giun và coliform.
Bảng 1.4. Kết quả phân tích trứng giun và coliform trong các mẫu đất
tại bãi rác
2.000.000
120
300
20.000.000
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)
17
1.1.4.4. Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng
Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi
trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người
dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp rác thải...
Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu,
viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác.Một nghiên cứu
tại Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, da liễu,
hô hấp…tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khu vực
không chịu ảnh hưởng.
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu
và nhóm đối chứng
Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi
chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải. Những người
này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất
độc hại, côn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình
làm việc. Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về
cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy và các vấn đề về đường ruột khác.
Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là
18
- Nghị định số 121/2004/NĐ – CP của Chính phủ ngày 12/05/2004 quy định về
19
19
xử phạt quy phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Chỉ thị số 24/2005/CT – TTG ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và các khu công
nghiệp.
- Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Thông tư 80/2006/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007 về
quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 899/QĐ – TTG ngày 10/06/2011 của Thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong khí tượng, thủy
văn, địa chất, khoáng sản và bảo vệ môi trường đến năm 2020.
- Nghị định số 38/2015/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 24/04/2015 về
Quản lý chất thải và phế liệu.
- Quyết định số 681/QĐ – TTG ngày 03/05/20113 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư,
khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030.
- Quyết định số 245/QĐ – UBND ngày 09/04/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình
về phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030.
- Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn.
1.2. Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý rác thải sinh
hoạt trên Thế giới
1.2.1. Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới
Trong vài thập kỷ trở lại đây, do sự phát triển khoa học kỹ thuật dẫn đến
sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, do sự bùng nổ tăng nhanh về dân số. Dân số
thế giới hiện nay đang tăng trưởng một cách chóng mặt. Hiện nay dân số thế
ở mức 700 kg/người/năm. Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg. Brazil là 20
kg. Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn.
Theo các chuyên gia ngân hàng thế giới (WB) ước tính đến năm 2025,
tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so với
mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ
USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại (Minh Cường, 2015)
1.2.2. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới
Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở các nước trên thế
giới ngày càng được quan tâm. Đặc biệt các nước phát triển, công việc này
được tiến hành chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác của người dân, quá trình phân
21
21
loại rác tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận
chuyển theo từng loại. Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác
thải được quy định chặt chẽ, rõ ràng trang thiết bị phù hợp đầy đủ, hiện đại.
Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải tại các nước phát triển đó
là có sự tham gia của cộng đồng.
Tại Đức: Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới
hiện nay. Việc phân loại rác được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991.
Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim
loại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng màu xanh dương cho
giấy, thùng xanh lá cho rác thải sinh hoạt, thùng đen cho thủy tinh. Những lò
đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra ngoài môi
trường. Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là
một trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức áp dụng. Rác được
phân loại triệt để tái chế, xử lý rác trở lên thuận lợi và dễ dàng. Từ đó, khái
niệm rác thải được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợi nhuận
chí các loại đồ nhựa...
- Rác không cháy được bao gồm các vật dụng gia đình như đồ bếp,
xoong nồi, chảo, đồ dùng bằng kim loại hỏng hóc, pin đã qua sử dụng, chai lọ
thuỷ tinh, kim loại…Nếu các loại rác nói trên có kích thước lớn (tuỳ theo từng
khu vực quy định khác nhau, kích thước mỗi bề khoảng hơn 60cm) thì không
vứt theo dạng bình thường được mà phải qua sơ chế.
- Dạng rác có thể được đưa đi tái tạo được: Bao gồm các thùng các tông
bọc đồ còn sạch, các loại sách báo, và các khay bằng plastic đựng hoa quả,
thịt được dùng trong các siêu thị, các bình nước PET sạch…Đặc điểm chú ý
khi vứt loại rác này là phải rửa, giữ sạch, phơi khô ráo, nếu sách báo thì buộc
chặt lại bằng dây nilon. Thực trạng xử lý rác ở Nhật Bản theo số liệu thống kê
mới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450
triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn). Trong
tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên
36% được đưa đến các nhà máy để tái chế. Số còn lại được xử lý bằng cách
23
23
đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác. Với rác thải sinh hoạt của các gia
đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt
nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón.
Tại Trung Quốc: hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn đã có
nhiều cải tiến đáng kể. Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyển dần
sang chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp chôn lấp chủ yếu. Các biện pháp
chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý rác
thải sinh hoạt cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc. Mặt dù tốc độ cải tiến quản lý
CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch
vụ RTSH ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàn cho môi
Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều.
1.3. Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý rác thải sinh
hoạt tại Việt Nam
1.3.1. Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại một số tỉnh Việt Nam
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám
chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức sống của nhân dân
ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển
sâu rộng, rác thải sinh hoạt cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành
phần ngày càng phức tạp và đa dạng. Xử lý rác thải sinh hoạt đã và đang trở
thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Tổng lượng rác thải sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng
trung bình 10-16% mỗi năm, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 6070% tổng lượng CTR đô thị.
Tại Ninh Bình: Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh
Bình thì hiện nay chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phát sinh chủ yếu từ quá trình
sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình, từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, từ
các cơ sở y tế khám chữa bệnh...Ước tính, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát
sinh trên địa bàn tỉnh năm 2013 lên đến 146.890 tấn, trong đó thành phố Ninh
Bình và thị xã Tam Điệp chiếm tỷ lệ khoảng 54%, còn các thị trấn và khu vực
nông thôn chiếm khoảng 46%.
25
25