HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
---------------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY HÓA CHẤT 21
XÃ PHÚ HỘ, THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
Người thực hiện
: TRẦN KHÁNH LINH
Lớp
: K57 – MTD
Khóa
: 57
Ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: TS NGUYỄN THANH LÂM
TS VÕ HỮU CÔNG
: TS NGUYỄN THANH LÂM
TS VÕ HỮU CÔNG
Địa điểm thực tập
: Công ty TNHH MTV hóa chất 21
Xã Phú Hộ, Tx Phú Thọ, Phú Thọ
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo
TS. Nguyễn Thanh Lâm và Thầy giáo TS. Võ Hữu Công đã tận tình hướng
dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy
cô giáo khoa Môi trường trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Ban lãnh
đạo, các cán bộ phòng An toàn Công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21 đã
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại
nhà máy hóa chất 21 xã Phú hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ”.
Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................x
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................xi
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................2
3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài..................................................................2
3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài.......................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................3
1.1. Các phương pháp xử lý nước thải hiện nay...........................................3
1.1. Các phương pháp xử lý nước thải hiện nay................................................3
1.1.1. Khái niệm về nước thải...................................................................3
1.1.1. Khái niệm về nước thải...........................................................................3
1.2. Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại................................................3
1.2. Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại.....................................................3
1.2.1. Đặc trưng của nước thải mạ kim loại..............................................3
1.2.1. Đặc trưng của nước thải mạ kim loại......................................................3
1.2.2.Các phương pháp thường được dùng trong xử lý nước thải mạ kim
loại.............................................................................................................9
1.2.2.Các phương pháp thường được dùng trong xử lý nước thải mạ kim loại 9
1.3. Quá trình xử lý nước thải mạ kim loại................................................15
1.3. Quá trình xử lý nước thải mạ kim loại.....................................................15
1.3.1. Thuyết minh công nghệ.................................................................15
1.3.1. Thuyết minh công nghệ.........................................................................15
v
1.3.2. Giải pháp quản lý tối ưu................................................................16
3.2. Công nghệ mạ của nhà máy hóa chất 21.............................................32
vi
3.2. Công nghệ mạ của nhà máy hóa chất 21..................................................32
3.2.1.Sơ đồ công nghệ mạ.......................................................................34
3.2.1.Sơ đồ công nghệ mạ...............................................................................34
3.2.2. Thuyết trình sơ đồ công nghệ mạ..................................................34
3.2.2. Thuyết trình sơ đồ công nghệ mạ..........................................................34
3.3. Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại của nhà máy hóa chất 21......39
3.3. Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại của nhà máy hóa chất 21...........39
3.3.1. Khái quát về hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại của nhà máy
hóa chất 21...............................................................................................39
3.3.1. Khái quát về hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại của nhà máy hóa
chất 21.............................................................................................................39
3.3.2. Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải..............................41
3.3.2. Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải......................................41
3.3.3. Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải........................................42
3.3.3. Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải................................................42
3.4. Diễn biến chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý
nước thải......................................................................................................45
3.4. Diễn biến chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý
nước thải..........................................................................................................45
3.5.Đánh giá hiệu xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải...............47
3.5.Đánh giá hiệu xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải....................47
3.6. Những tồn tại khi vận hành hệ thống xử lý nước thải.........................49
3.6. Những tồn tại khi vận hành hệ thống xử lý nước thải..............................49
3.6.1. Vấn đề về quản lý..........................................................................49
3.6.1. Vấn đề về quản lý..................................................................................49
thư quốc tế.
ISO : International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn hoá
quốc tế
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam.
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Z121: Công ty TNHH MTV Hóa chất 21
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tác hại và ngưỡng độc tính ảnh hưởng đến con người của một
số kim loại.....................................................................................
Bảng 1.2: Các bazơ dùng để trung hòa............................................................
Bảng 1.3: Các axit dùng để trung hòa.............................................................
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích thông số có trong mẫu...............................
Bảng 3.1: Các nguyên liệu, hóa chất sử dụng hàng năm.................................
Bảng 3.2: Nguyên liệu dùng trong hệ thống xử lý nước thải..........................
Bảng 3.3: Kết quả quan trắc mẫu nước thải trước khi đưa vào xử lý của
hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại.........................................
Bảng 3.4: Kết quả quan trắc mẫu nước thải sau khi xử lý qua hệ thống xử
lý nước thải mạ kim loại trong giai đoạn 2010 – 2015...............
Bảng 3.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải trước và sau khi xử lý nước
thải tại hệ thống của nhà máy hóa chất 21..................................
x
đang và sẽ mang lại hiệu quả thiết thực về mặt kinh tế. Dù vậy, song song với
sự phát triển của nền kinh tế đem lại thì các vấn đề môi trường đang bị ảnh
hưởng một cách trầm trọng hơn bao giờ hết: sự suy thoái nguồn tài nguyên, ô
nhiễm môi trường đất, nước, không khí,... và còn rất nhiều vấn đề khác
nhưng những vấn đề môi trường này chưa được quan tâm một cách đúng mực
và có hiệu quả.
Ở Việt Nam, công nghệ mạ kim loại đang phát triển mạnh mẽ. Theo nhiều
kết quả nghiên cứu gần đây, hầu hết các nhà máy, cơ sở mạ kim loại thường
áp dụng công nghệ cũ và lạc hậu. Nhiều nhà máy tại Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh,..do các vấn đề kinh tế, luật pháp nên nước thải khi qua xử lý đều chưa
đạt với tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT. Do đó việc xử lý
nước thải mạ kim loại cũng là vấn đề hết sức lưu tâm.
Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21 (Z121) với nửa thế kỷ xây
dựng và phát triển, hiện là một công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực
sản xuất thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ và hỏa thuật. Công ty Z121 không
chỉ mạnh về các lĩnh vực phụ kiện nổ, thuốc nổ, pháo hoa và một trong những
mặt hàng chính của nhà máy đó chính là sản phẩm cơ khí.
1
Xí nghiệp Cơ khí tại nhà máy được trang bị dây chuyền, thiết bị sản xuất
hiện đại, tiên tiến nhằm phục vụ cho gia công các sản phẩm cơ khí có độ
chính xác, phức tạp cao. Xí nghiệp có các nhà xưởng và các dây chuyền tiên
tiến hiện đại như: dây chuyền CNC (là thuật ngữ chỉ những hệ thống máy tiện
cơ khí được điều khiển bằng máy tính), dây chuyền sản xuất dụng cụ, sản
xuất hàng cơ khí chính xác, các loại khuôn mẫu có biên dạng phức tạp, sản
xuất các mặt hàng nhựa, dây chuyền mạ mặt ngoài, dây chuyền dập,....Vấn đề
nước thải của dây chuyền mạ kim loại ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận đã
được nhà máy quan tâm và áp dụng hệ thống xử lý nhưng còn nhiều thiếu sót.
hoạt trong cộng đồng cư dân, các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, nông nghiệp, ... Ở đây cần hiểu
là sự ô nhiễm nước xảy ra khi các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn
khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước. Tại nhiều quốc gia trên
thế giới, việc đòi hỏi phải kiểm soát và xử lý nguồn nước thải đã trở thành
việc bắt buộc. Hầu hết các ngành sản xuất đều có các tài liệu chỉ dẫn về tiêu
chuẩn làm sạch nước thải. (Lê Anh Tuấn, 2005)
Theo QCVN 40:2011/BTNMT: Nước thải công nghiệp là nước thải phát
sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà
máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.
1.2. Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại
1.2.1. Đặc trưng của nước thải mạ kim loại
Hiện tại, chúng ta đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ
trợ, trong đó kỳ vọng đặc biệt vào ngành gia công kim loại. Do vậy, nhu cầu
gia công mạ kim loại ngày càng lớn và cũng từ đó việc xử lý chất thải trong
gia công mạ - một yếu tố có nhiều khả năng phá hủy môi trường, là hết sức
cần thiết và cần được giải quyết triệt để.
3
Nước thải phát sinh trong quá trình mạ kim loại chứa hàm lượng các
kim loại nặng rất cao và là độc chất đối với sinh vật, gây tác hại xấu đến sức
khỏe con người. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, với nồng độ đủ lớn,
sinh vật có thể bị chết hoặc thoái hóa, với nồng độ nhỏ có thể gây ngộ độc
mãn tính hoặc tích tụ sinh học, ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật về lâu về
dài. Do đó, nước thải từ các quá trình mạ kim loại, nếu không được xử lý,
qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tồn
đọng trong cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng, như viêm loét da,
viêm đường hô hấp, eczima, ung thư, ...
số kim loại.
STT
Kim loại
Nồng độ độc tính/người
Bệnh mắc phải khi nhiễm
độc
1
Crom
Trong không khí: ≤ 2μg/m3
Ung thư, hen suyễn, bệnh
Trong nước uống: ≤0.05 mg/m3 về tai, mũi…
2
Niken
≤0.05 mg/m3
Ung thư phổi, viêm da,
viêm phổi, viêm phế quản
3
độc nghề nghiệp Crom có thể gây ra hen suyễn (Nguyễn Đức Huệ, 2010).
Dù xâm nhập vào cơ thể theo bất cứ đường nào, Crom cũng được hòa
tan trong máu ở nồng độ 0.001mg/ml, sau đó được chuyển vào hồng cầu và
sự hòa tan ở hồng cầu nhanh hơn 10-20 lần. Từ hồng cầu Crom được chuyển
vào các tổ chức và phủ tạng. Crom gắn với Sidero filinh albumin và được giữ
lại ở phổi, xương, thận, gan, phần còn lại thì qua phân và nước tiểu. Từ các cơ
quan phủ tạng, Crom lại được hòa tan dần vào máu, rồi được đào thải qua
nước tiểu từ vài tháng đến vài năm. Do đó nồng độ Crom trong máu và nước
tiểu biến đổi nhiều và kéo dài.
-
Tác động đến sức khỏe:
Qua nghiên cứu người ta thấy Crom có vai trò sinh học như chuyển hóa
glucose, protein, chất béo ở động vật. Dấu hiệu của thiếu hụt Crom ở người
gồm có giảm cân, cơ thể không thể loại đường ra khỏi máu, thần kinh không
ổn định. Tuy nhiên với hàm lượng cao Crom làm giảm protein, axit nucleoic
và ức chế hệ thống men cơ bản.
Theo Nguyễn Lê Minh Thao (2009), Đồ án “Thiết kế hệ thống xử lý
nước thải xi mạ công suất 30m3/ngày”, Cr6+ độc hơn Cr3+. Theo cơ quan
nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) đã xếp Cr 6+ vào nhóm 1, Cr3+ vào nhóm 3
đối với các chất gây ung thư. Hít thở không khí có nồng độ Crom (ví dụ axit
crômic hay Cr3+ trioxit) cao (>2µg/m3) gây kích thích mũi làm chảy nước mũi,
hen suyễn dị ứng, ung thư (khi tiếp xúc với Crom có nồng độ cao hơn 100 –
1000 lần nồng độ trong môi trường tự nhiên). Ngoài ra Cr 6+ còn có tính năng
ăn mòn, gây dị ứng, lở loét khi tiếp xúc với da .Các tác giả Langard và
Vigander đã kiểm tra các công nhân NaUy làm việc trong các nhà máy sản
xuất màu Crom có nồng độ Cr6+ là 0,05mg/m3 phát hiện rằng khả năng liên
quan đến ung thư phổi cao hơn người bình thường 44 lần . Nghiên cứu những
và nhiều hợp chất niken khác có thể cũng gây nguy hiểm. Niken cacbonylNi(CO)4, là một khí cực kỳ độc hại. Các độc tính của cacbonyls kim loại là
một chức năng của cả độc tính của kim loại cũng như khả năng của cacbonyl
để cho ra rất khí monoxide độc cacbon, và một trong những điều này không là
ngoại lệ.
Người nhạy cảm có thể hiển thị một dị ứng với niken ảnh hưởng đến
7
làn da của họ, cũng gọi là viêm da. Nhạy cảm với niken cũng có thể có mặt ở
bệnh nhân pompholyx. Niken là một nguyên nhân quan trọng của dị ứng liên
lạc, một phần do việc sử dụng nó trong đồ trang sức dành cho tai xỏ Niken dị
ứng ảnh hưởng đến tai xỏ thường được đánh dấu bởi ngứa, đỏ da.
Nghiêm trọng nhất tác động y tế nguy hại từ tiếp xúc với niken, chẳng
hạn như viêm phế quản, giảm chức năng phổi, và ung thư phổi và xoang mũi,
đó xảy ra ở những người có hít bụi có chứa các hợp chất niken nhất định khi
làm việc tại nhà máy lọc dầu niken hay niken-chế biến thực vật. Mức niken
tại những nơi làm việc cao hơn nhiều so với mức bình thường các cấp trong
môi trường. Phổi và ung thư mũi, xoang xảy ra đối với những công nhân khi
tiếp xúc với hơn 10 mg/m³ Niken như là hợp chất niken được hòa tan (như
niken subsulfide). Tiếp xúc với chất cấp cao của các hợp chất Niken có thể dễ
dàng hòa tan trong nước cũng có thể dẫn đến bệnh ung thư khi hợp chất niken
mà khó hòa tan là hiện tại, hoặc khi các hóa chất khác có thể gây ra bệnh ung
thư hiện nay.
Từ những tác động trên ta thấy được ảnh hưởng nghiêm trọng của
Crom và Niken trong nước thải tới sức khỏe con người, nó là những kim loại
nặng rất độc. Vì vậy, chúng ta cần phải có biện pháp xử lý nước thải trước khi
xả thải ra môi trường.
chlorine hoá-kiềm, ammonia có thể khử bằng phương pháp chlorine hoá điểm
uốn (breakthrough point), tách khí (air stripping) hoặc các phương pháp khác
trước giai đoạn khử kim loại.
Trong xử lý nước thải công nghiệp, kim loại nặng có thể loại bỏ bằng
quá trình kết tủa hydroxit với chất kiềm hóa, hoặc dạng sulfide hay carbonat.
Một số kim loại như arsenic hoặc cadmium ở nồng độ thấp có thể xử lý
hiệu quả khi cùng kết tủa với phèn nhôm hoặc sắt. Khi chất lượng đầu ra đòi
hỏi cao, có thể áp dụng quá trình lọc để loại bỏ các cặn lơ lửng khó lắng trong
quá trình kết tủa. Đối với Cr6+, cần thiết tiến hành khử Cr6+ thành Cr3+ và sau
đó kết tủa với vôi hoặc xút. Hoá chất khử thông thường cho xử lý nước thải
chứa Crôm là ferrous sulphate (FeSO4), sodium-meta-bisulfit, hoặc sulfur
dioxit. Ferrous sulphate (FeSO4), sodium-meta-bisulfit có thể ở dạng rắn hoặc
dung dịch. SO2 ở dạng khí nén trong các bình chịu áp. Quá trình khử hiệu quả
trong môi trường pH thấp.Vì vậy các hoá chất khử sử dụng thường là các chất
mang tính axit mạnh. Trong quá trình khử, Fe 2+ sẽ chuyển thành Fe3+. Nếu sử
dụng meta-bisulfit hoặc sulfur dioxit, ion SO 32- chuyển thành SO42-.. Phản ứng
tổng quát như sau:
9
Cr6+ + Fe2+ + H+ → Cr3+ + Fe3+
Cr6+ + Na2S2O3 (hoặc SO2) + H+ → Cr3+ + SO42Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3 ↓
Trong phản ứng oxy hoá khử, ion Fe2+ phản ứng với Cr6+, khử Cr6+ thành
Cr3+ và oxy hoá Fe2+ thành Fe3+. Phản ứng xảy ra nhanh hơn ở pH < 3. Axit có
thể được thêm vào để đạt pH thích hợp. Sử dụng FeSO 4 là tác nhân khử có
điểm bất lợi khối lượng bùn sinh ra khá lớn do cặn Fe(OH) 3 tạo thành khi cho
chất kiềm hoá vào. Để thu được phản ứng hoàn toàn, cần thiết phải thêm
lượng FeSO4 dư, khoảng 2.5 lần so với hàm lượng tính toán trên lí thuyết.
Lượng axit cần thiết cho quá trình khử Cr6+ phụ thuộc vào độ axit của
nước thải nguyên thuỷ, pH của phản ứng khử và loại hoá chất sử dụng.
có cánh khuấy hoặc không có cánh khuấy.
Trung hòa nước thải bằng cách cho thêm hóa chất:Nếu nước thải chứa
quá nhiều axit hay kiềm tới mức không thể trung hòa bằng cách trộn lẫn
chúng với nhau được thì phải cho thêm hóa chất. Phương pháp này thường để
trung hòa axit. Để trung hòa axit vô cơ có thể dùng bất kỳ dung dịch có tính
bazơ. Hóa chất rẻ tiền và dễ kiếm là Ca(OH) 2, CaCO3, MgCO3, đôlômit, còn
NaOH và Na2CO3 chỉ được dùng khi chúng là phế liệu. Các bazơ dùng để
trung hòa nước thải được thể hiện ở bảng 1.2.
Bảng 1.2: Các bazơ dùng để trung hòa
Stt
Tên hóa chất
1
2
3
4
5
6
7
Canxi oxit
Canxi cacbonat
Canxi hydroxit
Magiê oxit
Magiê hydroxit
Đolomit nung
8
9
CaCO3
Ca(OH)2
MgO
Mg(OH)2
(CaO)0.6(MgO)0.4
[Ca(OH)2]0.6
0.677
1.21
[Mg(OH)2]0.4
NaOH
0.799
1.43
Na2CO3
1.059
1.89
(Nguồn: Cao Thế Hà, Công nghệ môi trường)
11
Nước thải có chứa quá nhiều kiềm thì có thể dùng tới các dung dịch,
hóa chất như: HCl, H2SO4, HNO3. Các axit dùng để trung hòa nước thải có
chứa kiềm được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3: Các axit dùng để trung hòa
Stt
Tên hóa chất
Công thức
1.26
2.25
(Nguồn: Cao Thế Hà, Công nghệ môi trường)
Việc đưa dung dịch công tác vào nước thải được tiến hành nhờ bơm
hoặc các thiết bị định lượng (kiểu phao, định mức với áp lực cố định,…)
Trung hòa nước thải chứa axit bằng cách lọc qua những lớp vật liệu
trung hòa: Sử dụng cho nước thải chứa HCl, HNO 3, HSO4 với hàm lượng
dưới 5g/l và không chứa muối kim loại nặng. Cho nước thải tiếp xúc các bể
vật liệu lọc là đá vôi, magiezit, đá hoa cương, đôlômit. Người ta sử dụng thiết
bị lọc đứng có hạt CaCO3 hoặc dolomit kích thước 80mm, với chiều cao 0.85
– 1.2 m vận tốc không lớn hơn 5m/s và thời gian tiếp xúc không nhỏ hơn 10
phút. Vận tốc trong thiết bị nằm ngang là 1 – 3 m/s
Dùng khí axit để trung hòa nước thải chứa kiềm: Để trung hòa nước
thải có tính kiềm gần đây người ta bắt đầu sử dụng khí thải có chứa CO 2, SO2,
NO2... Đây là biện pháp khá kinh tế để trung hòa nước thải chứa kiềm vì khí
tống khói cháy tốt thường chứa khoảng 14% CO2.
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp này được sử dụng để loại ra khỏi nước các ion kim loại
như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn...cũng như các hợp chất chứa Asen,
12
Photpho, xianua và các chất phóng xạ. Phương pháp này được ứng dụng phổ
biến để làm mềm nước, loại ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước cứng. Các chất
trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hoặc
tổng hợp như: zeolit, đất sét, chất chứa nhôm silicat, silicagen, permutit, axit
humic của đất, than đá, nhựa anionit, nhựa cationit.
Ứng dụng trong xử lý nước thải mạ kim loại để thu hồi Crôm. Để thu
tinh thể hoá, dùng màng bán thấm, cô đặc, khử hoạt tính phóng xạ, khử khí,
khử màu... Điện thấm tách là quá trình tách các chất độc hại bị ion hoá dưới
tác dụng của lực điện động tạo ra trong dung dịch ở hai phía màng ngàn. Sơ
đồ nguyên tắc của quá trình đưa ra dưới đây:
Hình 1.1: Tách chất nguy hại bằng ion hóa dưới tác dụng của lực điện
Thuyết minh quá trình: Sơ đồ a và b có 3 phòng cách nhau bởi màng
ngăn. Hai điện cực đặt ở hai đầu. Phòng 1, 3 đổ nước sạch. Phòng 2 đổ dung
dịch chất cần tách. Màng mA là màng anion chỉ cho anion qua. Màng mB là
màng cation chỉ cho cation qua. Màng m1 và m2 cho cả anion và cation đi qua.
Dưới tác dụng của điện trường các ion dương (+) chuyển sang catot, các ion
âm (-) chuyển sang anốt.(Trịnh Thị Thanh, 2004)
14