B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
TNG HIP
QUảN Lý BồI DƯỡNG NĂNG LựC NGHề NGHIệP
CHO ĐộI NGũ GIáO VIÊN TRUNG HọC PHổ THÔNG
CáC TỉNH TÂY NGUYÊN TRONG BốI CảNH ĐổI MớI GIáO DụC
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 62.14.01.14
LUN N TIN S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS. H TH TRUYN
2. PGS.TS. PHM QUANG TRèNH
H Ni - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Hà Thế Truyền và PGS.TS. Phạm Quang Trình đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã đánh giá, nhận xét, góp ý cho
đề tài nghiên cứu của tôi một cách nghiêm túc, đầy tinh thần trách nhiệm và khoa
học để tôi hoàn thành tốt nhất đề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Quản lý Giáo dục, các
nghiên cứu, chưa từng được bất cứ tác giả nào khác nghiên cứu và công bố.
Tác giả luận án
Đỗ Tường Hiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.............................................................................................................x
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC................................................................... 10
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.............................................................................. 10
1.1.1 Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên sau đào tạo chính qui ....... 10
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên ........................... 18
1.2. Một số khái niệm cơ bản đề tài ............................................................................ 24
1.2.1. Quản lý ....................................................................................... 24
1.2.2. Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên ............................................... 26
1.2.3. Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ
thông .................................................................................................... 28
1.2.4. Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
1.7.1. Phân cấp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ............. 45
1.7.2. Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục............................. 46
1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới
giáo dục ......................................................................................................................... 57
1.8.1. Các yếu tố chủ quan .................................................................... 57
1.8.2. Các yếu tố khách quan ................................................................. 57
Kết luận chương 1.................................................................................................................. 59
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁC
TỈNH TÂY NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC......................... 61
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên ......... 61
2.1.1. Sơ lược tình hình phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây
Nguyên ................................................................................................. 61
2.1.2.Tình hình phát triển giáo dục trung học phổ thông các tỉnh Tây
Nguyên ................................................................................................. 62
2.2. Thiết kế và tổ chức khảo sát thực tiễn ................................................................ 64
2.2.1. Mục tiêu và nội dung khảo sát ..................................................... 64
2.2.2. Xây dựng khung khảo sát ............................................................ 64
2.2.3. Các phương pháp khảo sát ........................................................... 66
2.3. Kết quả khảo sát thực tiễn ................................................................................... 68
2.3.1. Thực trạng về số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên trung
học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên ....................................................... 68
2.3.2. Thực trạng về năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên
trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới
giáo dục ................................................................................................ 71
2.3.3. Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống ................................................................115
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa..................................................................115
3.1.3. Đảm bảo tính cần thiết và khả thi ................................................115
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ ................................................................116
3.2. Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi
mới giáo dục................................................................................................................ 116
3.2.1. Giải pháp 1: Xác lập Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục............................116
3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo Khung năng
lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong bối cảnh đổi
mới giáo dục ........................................................................................121
3.2.3. Giải pháp 3: Tổ chức đổi mới phương pháp và hình thức bồi
dưỡng theo Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ..................................................126
vi
3.2.4. Giải pháp 4: Chỉ đạo tăng cường các nguồn lực để triển khai
bồi dưỡng theo Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ..................................................133
3.2.5. Giải pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng theo Khung
năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong bối cảnh
đổi mới giáo dục ..................................................................................136
3.2.6. Giải pháp 6: Tăng cường ứng dụng ICT trong quản lý bồi
dưỡng theo Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông trong bối cảnh mới giáo dục .......................................................140
3.3. Mối quan hệ của các giải pháp .......................................................................... 143
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp ....................... 144
BDGV:
Bồi dưỡng giáo viên
CBQL:
Cán bộ quản lý
CSVC:
Cơ sở vật chất
CNTT:
Công nghệ thông tin
DTTS:
Dân tộc thiểu số
GDĐT:
Giáo dục và đào tạo
ĐNGV:
Đội ngũ giáo viên
ICT:
SGK:
Sách giáo khoa
TBD:
Tự bồi dưỡng
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Khung đánh giá NLNN giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới
Bảng 2.5.
giáo dục............................................................................................ 65
Phân bố mẫu khảo sát thực trạng ...................................................... 67
Thống kê trình độ chuyên môn của ĐNGV THPT các tỉnh Tây
dưỡng ............................................................................................... 84
Mức độ đáp ứng các nguồn lực triển khai hoạt động bồi dưỡng ........ 84
Đánh giá mức độ cần thiết của các hình thức đánh giá kết quả
bồi dưỡng ......................................................................................... 85
Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức đánh giá kết quả bồi
dưỡng ............................................................................................... 86
Đánh giá mức độ cần thiết các hình thức đánh giá nhu cầu bồi
Bảng 2.18.
Bảng 2.19.
Bảng 2.20.
Bảng 2.21.
dưỡng ............................................................................................... 88
Đánh giá mức độ thực hiện của các hình thức đánh giá nhu cầu
bồi dưỡng ......................................................................................... 89
Đánh giá mức độ cần thiết của việc lập kế hoạch bồi dưỡng ............. 91
Đánh giá mức độ thực hiện lập kế hoạch bồi dưỡng ......................... 92
Đánh giá mức độ cần thiết của tổ chức bồi dưỡng ............................ 94
Đánh giá mức độ thực hiện tổ chức bồi dưỡng.................................. 95
Bảng 2.22.
Bảng 2.23.
Bảng 2.24.
Bảng 2.25.
Đánh giá mức độ cần thiết chỉ đạo bồi dưỡng ................................... 96
Đánh giá mức độ thực hiện chỉ đạo bồi dưỡng .................................. 97
Mức độ cần thiết kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng ................................. 99
Mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá bồi dưỡng............................... 100
Các loại các đối tượng được lựa chọn khảo nghiệm ........................ 144
Các tiêu chí và chỉ số đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi ........... 145
Kiểm chứng tính cấp thiết của các giải pháp quản lý bồi dưỡng
NLNN cho ĐNGV THPT các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh
đổi mới giáo dục............................................................................. 145
Kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp quản lý bồi dưỡng
NLNN cho ĐNGV THPT các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh
đổi mới giáo dục .......................................................................................... 147
Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
đề xuất ........................................................................................................... 149
Đánh giá về mức độ nhận thức, kiến thức, kĩ năng và thái độ của
giáo viên lớp đối chứng.............................................................................. 155
Đánh giá về mức độ nhận thức, kiến thức, kĩ năng và thái độ của
giáo viên lớp thực nghiệm ......................................................................... 157
Đánh giá về mức độ hiệu quả của việc tăng cường ứng dụng ICT
trong bồi dưỡng của lớp đối chứng.......................................................... 159
Kết quả đánh giá về mức độ hiệu quả của việc tăng cường ứng
dụng ICT trong bồi dưỡng của lớp thực nghiệm ................................... 161
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các nội
dung bồi dưỡng................................................................................................ 78
Biểu đồ 2.2. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các hình
thức bồi dưỡng ................................................................................................. 81
Biểu đồ 2.3. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các PPBD ........... 83
Biểu đồ 2.4. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các hình thức
đánh giá kết quả bồi dưỡng............................................................................. 87
Mô hình quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT theo tiếp cận
phức hợp........................................................................................................... 50
Sơ đồ 3.1.
Mối quan hệ giữa các giải pháp thực nghiệm.............................................. 153
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1. Ở bất kì quốc gia nào, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) luôn đóng vai trò là
nòng cốt của sự nghiệp giáo dục, là lực lượng quan trọng hàng đầu trong đổi mới giáo
dục, bởi vì họ là nhân tố biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực. UNESCO/ILO
đã nói về vị thế quan trọng của nhà giáo như sau: “Sự tiến bộ trong giáo dục phụ
thuộc phần lớn vào trình độ và năng lực của đội ngũ nhà giáo nói chung và phẩm chất
về mặt nhân văn, sư phạm và kỹ thuật của các cá nhân nhà giáo” (109, Điều 4). Đảng
và Nhà nước luôn đề cao vị trí vai trò của ĐNGV, xem họ như là khâu then chốt để
đổi mới hệ thống giáo dục. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI năm 2011 đã xác định:
“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển ĐNGV và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” [28].
1.2. Bước vào thế kỷ 21, với sự phát triển nhanh chóng của tri thức nhân loại
trên mọi lĩnh vực, người giáo viên cần phải được cập nhật kiến thức, kĩ năng để đáp
ứng yêu cầu đổi mới dạy học và dạy học có hiệu quả. Ở Việt Nam, việc bồi dưỡng
nâng cao năng lực nghề nghiệp (NLNN) cho ĐNGV lại càng cần hơn bao giờ hết
khi đất nước đang tiến hành đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục. Một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục là nâng cao chất lượng
giá (KTĐG) nhằm phát triển năng lực của học sinh cũng như có được những kĩ năng
cần thiết của giáo viên thế kỉ 21. Những vấn đề đổi mới công tác BDGV ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay đang là một thách thức lớn, đặc biệt đối với các vùng có nhiều
học sinh người dân tộc thiểu số (DTTS), điều kiện kinh tế -xã hội còn nhiều khó khăn
như ở Tây Nguyên.
1.4. Cùng với sự phát triển giáo dục của cả nước, giáo dục của các tỉnh Tây
Nguyên đã có những chuyển biến rõ rệt. Mạng lưới trường, lớp được xây dựng ở
khắp các xã, phường, thị xã, thành phố. Các huyện đã có các trường trung học phổ
thông (THPT), trường phổ thông dân tộc nội trú. Các xã ở vùng sâu, vùng xa đã có
các trường tiểu học, trường trung học cơ sở (THCS), tạo thêm các điều kiện để con
em đồng bào các dân tộc được cắp sách tới trường, góp phần xoá đi những nghèo nàn
lạc hậu, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Tuy nhiên, so với mặt bằng chung
của cả nước, chất lượng giáo dục khu vực Tây Nguyên vẫn còn thấp. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, tỷ lệ
con em đồng bào DTTS cao, sự đầu tư về cơ sở vật chất (CSVC), mạng lưới trường
3
học, trang thiết bị, phương tiện dạy học còn hạn chế, và điều quan trọng nhất là chất
lượng ĐNGV chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới dạy học trong điều kiện đặc thù của
vùng Tây Nguyên.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác BDGV, trong những năm qua
ngành giáo dục các tỉnh Tây Nguyên đã triển khai thực hiện kế hoạch BDGV THPT
căn cứ theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo dục mầm non, phổ thông và giáo
dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT - BGDĐT ngày 10
tháng 7 năm 2012. Nội dung chương trình BDGV THPT được quy định trong
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT ban hành kèm theo Thông
tư số 30/2011/TT - BGDĐT ngày 09 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Nhìn chung, công tác BDGV tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng vẫn còn nhiều
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các tỉnh Tây Nguyên tuy đã có
những kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nâng
cao NLNN cho ĐNGV THPT. Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải
pháp quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT trên cơ sở tiếp cận lí thuyết quản
lý nguồn nhân lực (NNL), lí thuyết phân cấp quản lí và tiếp cận NLNN và thực hiện
đúng quy trình quản lý, nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa sẽ
góp phần nâng cao NLNN cho ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Khái quát hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLNN
cho ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng NLNN, bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV
THPT và quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các tỉnh Tây Nguyên, từ đó
xác định được nguyên nhân thành công và những hạn chế cơ bản của công tác quản
lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT ở các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi
mới giáo dục.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các
tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các tỉnh Tây
Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Các sở GDĐT, các trường THPT thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk
7.1.2. Tiếp cận lí thuyết quản lý nguồn nhân lực
Đây là phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính của luận án. Theo phương
pháp tiếp cận này, tác giả căn cứ và vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực
chiến lược của Robin et al (2005), Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle (Mỹ1969) với 03 nhóm nội dung: (1) Phát triển NNL; (2) Sử dụng NNL; (3) Môi trường
NNL, trong đó tập trung khai thác nội dung quản lý bồi dưỡng NNL góp phần nâng
cao chất lượng quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục.
7.1.3. Tiếp cận chức năng quản lý
Luận án sử dụng tiếp cận chức năng để xem xét các chức năng quản lý của
chủ thể quản lý trong việc thực hiện công tác quản lý bồi dưỡng NLNN cho
ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Từ đó xác định được công việc
của người CBQL cần phải tiến hành trong việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
KTĐG theo quá trình quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT trong bối
cảnh đổi mới giáo dục.
7.1.4. Tiếp cận năng lực và tiếp cận chuẩn
Luận án sử dụng tiếp cận năng lực để xác lập khung NLNN mà giáo viên
THPT cần có để hoàn thành nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong trường THPT trong
bối cảnh đổi mới giáo dục. Khung năng lực được hình thành dựa trên cơ sở cấu trúc
năng lực chung, tính đặc thù nghề nghiệp theo hướng phát triển năng lực người học.
Tiếp cận chuẩn trong đề tài nghiên cứu chính là việc xây dựng Khung NLNN
giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục xuất phát từ vai trò, đặc điểm lao
động sư phạm của người giáo viên THPT, những yêu cầu cơ bản đối với giáo viên THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục, những yêu cầu Chuẩn NLNN và Tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên THPT. Việc “định lượng hóa” năng lực bằng những
tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể như là một “thước đo” NLNN của giáo viên, từ đó, làm
căn cứ xác định mục tiêu, nội dung và phương thức bồi dưỡng một cách phù hợp và
hiệu quả.
7
Phương pháp điều tra viết: xây dựng các phiếu điều tra để thu thập các ý
kiến đánh giá từ các đối tượng cần khảo sát.
8
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các giảng viên, chuyên gia, CBQL giáo
dục và giáo viên về các vấn đề thực tiễn liên quan.
Phương pháp chuyên gia: trao đổi trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn để
các chuyên gia tư vấn, góp ý các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp thử nghiệm: tiến hành thử nghiệm nhằm kiểm tra tính hiệu
quả và tính khả thi của một số giải pháp quản lý mà đề tài đề xuất.
7.2.3. Phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp nghiên cứu thông tin thứ hạng: thống kê, tổng hợp, đánh giá
từ các số liệu thực tế để đưa ra nhận xét, kết luận về thực trạng.
Phương pháp toán học: sử dụng toán thống kê để xử lí các số liệu qua khảo
sát, khảo nghiệm và thử nghiệm.
8. Đóng góp mới của Luận án
8.1. Về mặt lí luận
Làm phong phú thêm cơ sở lí luận về bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT
và quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
8.2. Về mặt thực tiễn
Cung cấp bức tranh thực trạng, từ đó xác định được những vấn đề đặt ra về
công tác bồi dưỡng NLNN và quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các tỉnh
Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần tạo cơ sở khoa học về khung NLNN
giáo viên THPT, làm căn cứ cốt lõi để xác định được mục tiêu, nội dung chương trình
bồi dưỡng phù hợp với thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng NLNN cho
ĐNGV THPT các tỉnh Tây Nguyên nói riêng và ĐNGV THPT cả nước nói chung.
Đề xuất được các giải pháp quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
BDGV là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo nhằm
không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên. Do vậy, có nhiều nghiên
cứu trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu về phát triển chuyên môn cho giáo
viên và công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng BDGV.
Tổng quan sẽ xem xét hai vấn đề sau đây để làm căn cứ cho các nghiên cứu lí
luận của đề tài: (1) Các nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên sau đào
tạo chính qui; (2) Các nghiên cứu về quản lý BDGV.
1.1.1 Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên sau đào tạo chính qui
1.1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Liên minh Châu Âu cho rằng, phát triển chuyên môn cho ĐNGV là vấn đề
trọng tâm để nâng cao chất lượng giáo dục của các trường học. Chất lượng giáo dục
cao chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo, BDGV một cách liên tục và bằng
chất lượng rèn tay nghề cho giáo viên và các nhân viên phục vụ hoạt động giáo dục
và dạy học trong nhà trường [93]. Theo Dutto, giáo viên không chỉ là người giỏi về
chuyên môn mà còn phải là người học liên tục, suốt đời. Bồi dưỡng phát triển
chuyên môn cho giáo viên là chính bản thân giáo viên tham gia vào quá trình bồi
dưỡng và quản lý các hoạt động bồi dưỡng của mình chứ không chỉ là việc cấp trên
quản lý hoạt động bồi dưỡng này. Giáo viên phải chính là người xác định được các
điểm mạnh, điểm yếu và các nhu cầu bồi dưỡng của bản thân [91].
Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên
tập trung vào các vấn đề sau: đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng; mục tiêu, nội
dung, hình thức bồi dưỡng và PPBD.
- Đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng: Theo Chang, Downes, giáo viên
tất cả các cấp học được phân loại đối tượng theo thâm niên công tác; phân loại theo
các chủ đề bồi dưỡng liên quan đến lĩnh vực dạy học của họ, nhất là kiến thức về
môn học và phương pháp giảng dạy còn ít quan tâm đến các lĩnh vực khác như quản
lý nhà trường, các chủ đề chung như giáo dục học hay phương pháp luận dạy học.
Giáo dục học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh tài năng cũng là chủ đề mà họ
quan tâm nhiều [95].
UNESCO nhấn mạnh, trong nền giáo hiện đại thì vai trò, vị trí chức năng của
12
người giáo viên đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn. Những thay đổi đó đòi hỏi
cần phải nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, đặc biệt phải coi trọng hơn việc bồi
dưỡng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng và có hệ thống các tri thức kỹ
năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ. Khuyến cáo 21 điểm về chiến
lược phát triển giáo dục hiện đại của UNESCO chỉ rõ: “Thầy giáo phải được đào tạo
để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức”
(105, điểm 18). Vì vậy, nội dung BDGV cần phải thay đổi để nâng cao năng lực sư
phạm của người giáo viên và các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng
các thiết bị và PPDH mới nhất.
Gabršček S, Roeders P. cũng cho rằng về hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập
trung trong một số ngày và kết hợp lí thuyết với thực hành nhưng giáo viên chủ yếu
thích thực hành hơn; bồi dưỡng có thể thực hiện trực tiếp với giáo viên hay qua giáo
viên cốt cán; có thể bồi dưỡng theo môn học cho tất cả giáo viên các cấp học trong
cùng một lớp sau đó thực hành thì chia nhóm thực hành theo cấp học; bồi dưỡng
dưới dạng xêmina hay các hội thảo huấn luyện và thường tổ chức vào mùa hè. Nếu
bồi dưỡng theo hình thức từ xa thì tùy thuộc vào thời gian giáo viên có thể sắp xếp
được. Bên cạnh đó, các hình thức trợ giúp, tư vấn cho giáo viên cũng được xem là
một hình thức bồi dưỡng [95].
Mc.Crea nhấn mạnh, BDGV thế kỉ 21 là bồi dưỡng các kĩ năng để giáo viên
phát triển các năng lực của công dân thế kỉ 21 (năng lực sáng tạo, làm việc hợp tác,
McCrea nhấn mạnh các hình thức bồi dưỡng trực tuyến và kết hợp trực tuyến
với trực tiếp. Mô hình kết hợp (Hybrid Training) được xem là mô hình hiệu quả
nhất để giúp giáo viên sử dụng tốt các công cụ dạy học của thế kỉ 21. Mô hình này
bao gồm cả các PPBD trực tiếp (tư vấn đồng nghiệp, hội thảo, xêmina…) và PPBD
trực tuyến (tư vấn bằng video, các tư liệu học tập điện tử, thảo luận trên diễn đàn,
tương tác, thảo luận online, tư vấn điện thoại, xem các chương trình truyền hình…)
để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của giáo viên. Hình thức này được cho là tiết kiệm chi
phí cho các nhà trường, nhất là các chi phí cho việc đi lại, ăn ở…trong khi giáo viên
lại được hưởng chương trình bồi dưỡng tốt nhất do các chuyên gia thiết kế [97].
Eminent đề cao việc BDGV thông qua hỗ trợ của đồng nghiệp, giáo viên bồi
dưỡng cho giáo viên. Các hình thức bồi dưỡng khác cũng được đề cập là việc thiết
lập các mạng lưới giáo viên, các hiệp hội giáo viên trực tuyến với sự hợp tác giữa
giáo viên với các chuyên gia giáo dục, với các nhà quản lý giáo dục. Hình thức này
đặc biệt có lợi cho giáo viên ở những vùng hẻo lánh, khó khăn. Một hình thức bồi
14
dưỡng mới là lôi kéo giáo viên tham gia vào các dự án nghiên cứu cùng với các
giảng viên ở các trường đại học ở các lĩnh vực dạy học khác nhau. Các chương trình
truyền hình vệ tinh cũng được phát triển mạnh. Hình thức tư vấn hỗ trợ vẫn là hình
thức bồi dưỡng có hiệu quả cho các giáo viên mới vào nghề. Thiết lập mối liên kết
với các chính quyền địa phương, viện bảo tàng, các thư viện tạo điều kiện cho giáo
viên mở mang tri thức và các cơ hội dạy học [92].
Tóm lại, các hình thức bồi dưỡng truyền thống, trực tuyến và kết hợp trực tuyến
với trực tiếp vẫn tiếp tục được sử dụng tùy thuộc vào hoàn cảnh và nhu cầu của giáo
viên. Tuy nhiên, trong thế kỉ 21, hình thức kết hợp trực tuyến và trực tiếp cần được chú
trọng. Kết hợp trực tuyến và trực tiếp, tạo lập các mạng cộng tác và các hiệp hội hỗ trợ
phát triển nghề cho giáo viên là rất cần thiết, đặc biệt đối với những giáo viên ở các
vùng hẻo lánh. BDGV thế kỉ 21 cần làm sao để giáo viên có các kĩ năng không chỉ dạy