ubnd tỉnh thừa thiên huế kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
sở giáo dục và đào tạo lớp 12 THPT năm học 2007-2008
--------------- ----------------------
đề chính thức : Môn: sinh học
Thời gian làm bài: 180 phút.
Câu 1: (2 điểm)
Sự phân ly không bình thờng của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở ngời trong giảm phân
(dùng sơ đồ giải thích cho từng trờng hợp).
Câu 2: (1.5 điểm)
Giả sử trong tế bào sinh dỡng của ngời có khoảng 6,4 . 10
9
cặp nuclêôtit. Nếu chiều dài
trung bình của các nhiễm sắc thể của ngời ở kỳ giữa của nguyên phân là 6 micrômét thì
tỷ lệ giữa chiều dài của phân tử ADN khi cha đóng xoắn với chiều dài ở kỳ giữa là bao
nhiêu ?
Câu 3: (2 điểm)
Cho một cá thể F1 dị hợp 3 cặp gen; kiểu hình là thân cao, quả tròn, hoa đỏ lai phân
tích với cá thể tơng ứng là thân thấp, quả dài, hoa vàng. F2 thu đợc tỷ lệ:
- Cao, tròn, đỏ: 278 - Thấp, dài, vàng: 282
- Cao, dài, đỏ: 165 - Thấp, tròn, vàng: 155
- Cao, dài, vàng: 62 - Thấp, tròn, đỏ: 58
Xác định nhóm gen liên kết và trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 4: (4 điểm)
Lai phân tích là gì ? ý nghĩa của lai phân tích. Nếu không dùng lai phân tích thì có thể
xác định đợc tần số hoán vị không ? Cho ví dụ và giải thích.
Câu 5: (1 điểm)
Hoán vị gen là gì ? Phân biệt hoán vị gen và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 6: (3.5 điểm)
Quan hệ giữa các gen không alen với nhau trong các quy luật di truyền ? Trình bày kết
quả phân ly của các gen không alen khi giảm phân bình thờng.
Câu 7: (1.5 điểm)
Cho gà trống chân ngắn, lông vàng giao phối với gà mái chân ngắn, lông đốm; ở F1 thu
đợc:
- Gà trống: 57 chân ngắn, lông đốm : 29 chân dài, lông đốm.
- Gà mái: 61 chân ngắn, lông vàng : 28 chân dài, lông vàng.
Giải thích kết quả của phép lai trên và lập sơ đồ lai từ P đến F1. Cho biết một gen quy
định một tính trạng.
---------------Hết---------------
1
sở giáo dục và đào tạo kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
thừa thiên huế khối 12 THPT - năm học 2007-2008
--------------- ----------------------
hớng dẫn chấm và biểu điểm
đề chính thức : Môn: sinh học
Câu 1: (2 điểm)
Dùng sơ đồ để minh họa sự không phân ly của NST ở kỳ sau của GP I và GP II.
Cặp XX:
2/8 - Không phân ly ở kỳ sau GP I: cho 2 loại trứng XX và O.
3/8 - Không phân ly ở kỳ sau GP II: cho 3 loại trứng X, XX và O.
Cặp XY:
2/8 - Không phân ly ở kỳ sau GP I: cho 2 loại tinh trùng XY và O.
- Không phân ly ở kỳ sau GP II:
3/8 - NST kép XX không phân ly: cho 3 loại tinh trùng XX, O và Y.
3/8 - NST kép YY không phân ly: cho 3 loại tinh trùng X, YY và O.
3/8 - NST kép XX, YY đều không phân ly: cho 3 loại tinh trùng XX, YY và O.
( HS không vẽ sơ đồ, chỉ nêu kết quả đúng: mỗi ý cho 1/8 đ ).
Câu 2: (1.5 điểm)
4/8 - Chiều dài các phân tử ADN khi cha đóng xoắn là:
3,4 x 6,4 . 10
9
= 2,2 . 10
12cM 32 Cm
2
Câu 4: (4 điểm)
4/8 - Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cha biết kiểu gen với cơ thể
đồng hợp về alen lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trội.
2/8 - Nếu F1 đồng loạt giống nhau thì cơ thể trội là đồng hợp.
2/8 - Ví dụ: P: Hạt vàng X Hạt xanh F1: Aa ( 100% vàng )
AA aa
2/8 - Nếu F1 phân tính thì cơ thể trội là dị hợp.
2/8 - Ví dụ: P: Hạt vàng X Hạt xanh F1: 1Aa ; 1aa ( 50% vàng:
50% xanh ) Aa aa
4/8 - Trờng hợp có tơng tác gen, lai phân tích cũng là phép lai giữa cơ thể mang các gen trội
với cơ thể đồng hợp lặn để xác định kiểu gen của cơ thể trội./ Nếu F1 đồng tính thì cơ
thể trội là đồng hợp. Nếu F1 phân tính thì cơ thể trội là dị hợp.
2/8 - P : Ngô cao X Ngô thấp F1 : 100% Ngô cao
AABB aabb AaBb
2/8 -P : Ngô cao X Ngô thấp F1 : 1 cao : 3 thấp
AaBb aabb (1A-B-) : (1 A-bb, 1 aaB-, 1 aabb)
4/8 - Không dùng lai phân tích vẫn có thể xác định đợc tần số hoán vị gen / trong trờng hợp
các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn lai với nhau nhng cho tỷ lệ kiểu
hình khác phân ly độc lập và liên kết hoàn toàn.
2/8 - Ví dụ: P: R. đực Xám dài X R. cái Xám dài F2: 20,5% đen cụt
BV/bv BV/bv bv/bv
2/8 - Nhận thấy tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn khác với tỷ lệ 6,25% của PLĐL và 25% của
LKHT chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen ở R.cái.
4/8 - Tần số hoán vị x = 1 - x/2 . 1/2 = 20,5%
x = 18%
Câu 5: (1 điểm)
2/8 - Hoán vị gen là hiện tợng đổi chỗ cho nhau giữa các gen tơng ứng trên cặp NST đồng
dạng xảy ra trong quá trình tiếp hợp ở kỳ đầu của GP I.
các gen sẽ cùng nhau đi vào 1 giao tử.
- Ví dụ: AB/ab qua GP, LKHT sẽ cho 2 loại giao tử AB và ab.
2/8 - Nếu xảy ra hoán vị gen, các gen không alen trên NST đó phân ly nhau đi vào các giao
tử khác nhau. Do đó hình thành nhiều loại giao tử hơn, tỷ lệ tùy thuộc tần số hoán vị
gen.
2/8 - Ví dụ: AB/ab qua GP, LKHT sẽ cho 2 loại giao tử AB và ab.
- Ví dụ: AB/ab qua GP, có hoán vị sẽ cho 4 loại giao tử không bằng nhau: AB = ab (gt
liên kết); Ab = aB (gt hoán vị).
Câu 7: (1.5 điểm)
Quang hợp và hô hấp là 2 mặt đối lập của 1 quá trình thống nhất ở cây xanh:
Quang hợp Hô hấp
1/8 - Là quá trình tổng hợp các hợp chất hữu
cơ.
1/8 - Là quá trình phân giải các hợp chất hữu
cơ đã đợc tổng hợp.
2/8 - Lấy năng lợng từ ánh sáng để tổng hợp
các chất hữu cơ./ Năng lợng này đợc tích lũy
trong các hợp chất đã đợc tổng hợp.
2/8 - Giải phóng năng lợng tích lũy trong các
hợp chất đã đợc tổng hợp / cung cấp cho hoạt
động sống và tổng hợp các chất mới.
1/8 - Cần nguyên liệu CO
2
và H
2
O 1/8 - Sản phẩm cuối cùng là CO
2
và H
2
O
8
O
3
+ 7 O
2
= 6CO
2
+ 8H
2
O RQ = 6/7 = 0,86
2/8 - C
18
H
36
O
2
+ 26O
2
= 18CO
2
+ 18 H
2
O RQ = 18/26 = 0,69
2/8 - 2C
2
H
2
O
4
+ O
a
X
A
Y
Gt: X
a
X
A
, Y
F1: 1 X
A
X
a
: 1 X
a
Y ( 50% trống đốm : 50% mái vàng )
4/8 - Về chân: Ngắn / Dài = 2/1. Không liên quan giới tính nên gen/NST thờng
F1 có sự phân tính, suy ra P dị hợp. Theo ĐL phân tính thì F1 phải có tỷ lệ 3 : 1; nh vậy
đã có 1 tổ hợp gen gây chết không xuất hiện ở kiểu hình. Chân ngắn là trội hoàn toàn so
với chân dài và đồng hợp về gen trội đã gây chết.
Quy ớc gen: BB ; gây chết; Bb : chân ngắn; bb : chân dài.
P: Chân ngắn X Chân ngắn
Bb Bb
F1: 1 BB : 2 Bb : 1 bb ( 1 chết : 2 ngắn : 1 dài )
4/8 - Xét đồng thời cả 2 tính trạng:
Các gen nằm trên 2 loại NST giới tính và NST thờng chứng tỏ chúng PLĐL với nhau
trong quá trình di truyền.
P : Trống ngắn vàng X Mái ngắn đốm
X
a