BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
VÀO GIẢNG DẠY BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THCS
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Như chúng ta đã biết phương pháp BTNB là một phương pháp dạy học tích
cực dựa trên thí nghiệm nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa
học tự nhiên.
BTNB chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho HS bằng các thí nghiệm tìm
tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong
cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều
tra...
Với một vấn đề khoa học đặt ra, HS có thể đặt ra các câu hỏi, các giả thuyết từ
những hiểu biết ban đầu, tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu để kiểm chứng và
đưa ra những kết luận phù hợp thông qua thảo luận, so sánh, phân tích, tổng hợp
kiến thức.
Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác BTNB luôn coi HS là trung
tâm của quá trình nhận thức, chính các em là người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội
kiến thức dưới sự giúp đỡ của GV.
Mục tiêu của BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê
khoa học của HS. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, BTNB còn chú ý
nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS.
Chính vì những lí do trên mà hội đồng bộ môn vật lý quyết định tiến hành
chuyên đề “Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột vào giảng dạy bộ môn vật
lý THCS”
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
I. Ứng dụng phương pháp bàn tay nặn bột hiệu quả trong giảng dạy môn vật
lý 9 :
1-
1. Đặc trưng cơ bản của Phương pháp BTNB:
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh
- Ảnh được tạo ra trên màn ảnh .
- Ảnh nhỏ hơn vật
- Ý kiến khác…
Bước 3: Đề xuất câu hỏi
- Vậy để có ảnh như đặc điểm mà các em đả nêu thì cần có dụng cụ nào ?
Hs : Thấu kính hội tụ
Bước 4: Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm
HS: Có thể đề xuất thí nghiệm.
HS: Có thể đề xuất xem tranh vẽ.
GV: Chốt lại thí nghiệm dùng mô hình máy ảnh để quan sát ảnh của một ngọn
nến đang sáng .
HS: Tiến hành thí nghiệm quan sát .
GV: Bao quát lớp và giúp đỡ học sinh.
Bước 5: Kết luận kiến thức mới
- Y/C các nhóm nêu kết luận sau khi tiến hành TN.
- Chuẩn hóa kiến thức máy ảnh có một dụng cụ quan trọng là thấu kính hội tụ .
C. KẾT LUẬN
I. Ưu điểm của việc ứng dụng phương pháp bàn tay nặn bột:
Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh không phải là một đường thẳng đơn
giản mà là một quá trình phức tạp. Học sinh tiếp cận vấn đề đặt ra qua tình huống
(câu hỏi lớn của bài học); nêu các giả thuyết, các nhận định ban đầu của mình, đề
xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu các nhận định (giả thuyết
đặt ra ban đầu); đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả với các nhóm khác; nếu
không phù hợp học sinh phải quay lại điểm xuất phát, tiến hành lại các thí nghiệm
hoặc thử làm lại các thí nghiệm như đề xuất của các nhóm khác để kiểm chứng; rút
ra kết luận và giải thích cho vấn đề đặt ra ban đầu. Trong quá trình này, học sinh
luôn luôn phải động não, trao đổi với các học sinh khác trong nhóm, trong lớp,
3-
+ Không nêu tên bài học trước khi học (với những bài thể hiện nội dung bài học
ở đề bài).
+ Lựa chọn hoạt động phù hợp với PP BTNB để áp dụng, không nhất thiết hoạt
động nào cũng áp dụng PP.
+ Lưu ý về Kĩ thuật thảo luận nhóm
Trên đây là những điều mà chúng tôi đã rút ra được trong quá trình nghiên
cứu và thực tế giảng dạy. Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế. Kính
mong quý thầy cô giáo, đồng nghiệp góp ý bổ sung để chuyên đề ngày một hoàn
thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
D. Giáo án minh họa
Tiết: 53 SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Nêu và chỉ được hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu và giải thích được các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh
2. Kĩ năng: Dựng được ảnh của một vật được tạo ra trong máy ảnh
3. Thái độ: Hợp tác nhóm tích cực
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC :
Phương pháp : Bàn tay nặn bột
Kỷ thuật : Khăn trải bàn
III. CHUẨN BI. CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Giáo viên : Máy ảnh
Học sinh: Mô hình máy ảnh
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Kiểm tra bài cũ:
? Một vật đặt trước thấu kính hội tụ, và ngoài khoảng tiêu cự thì khi
nào ảnh tạo bởi thấu kính bằng vật?
là gì ?
HS : Đó là thấu kính hội tụ
Hoạt động 4: Cấu tạo của máy ảnh
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HS: Tự đọc phần 1 theo nhóm
I. Cấu tạo của máy ảnh
GV: Cung cấp mô hình và hình vẽ về máy
ảnh cho học sinh quan sát
? Nêu các bộ phận chính của máy ảnh
Gồm hai bộ phận chính:
? Vật kính là thấu kính gì
- Vật kính
? Vì sao không dung thấu kính phân kì để
- Buồng tối
làm vật kính của máy ảnh mà dung thấu kính
hội tụ
HS: Thu được ảnh của một vật trên tấm kính
mờ hay tấm nhựa trong vị trí của phim trong
mô hình máy ảnh và quan sát ảnh này
từ đó trả lời câu C1 và C2
Hoạt động 5: Tìm hiểu về đặc điểm của ảnh của vật trên phim
6-
II. Ảnh của một vật trên phim
1. Trả lời các câu hỏi:
Gv: Hướng dẫn học sinh dựa vào sự quan sát
ảnh trên tấm kính mờ để nêu đặc điểm của
C1 : Thật, ngược chiều và nhỏ hơn
GV: Hướng dẫn học sinh sử dụng tam giác
1
đồng dạng
A' B '
A'O
C4 Tỷ số:
=
=
GV: Từ phần I và II yêu cầu học nêu kết
40
AB
AO
luận về ảnh của một vật trên phim của máy
3. Kết luận:
ảnh
SGK
Hoạt động 6: Vận dụng
Hs: Làm việc cá nhân với câu
C5. Tìm hiểu máy ảnh
C6. Áp dụng kết quả câu C4.
III. Vận dụng
C5.
C6. Áp dụng kết qảu C4.
A’B’=
6
A'O
.AB =
.160 = 3,2cm