Tiểu luận học phần triết học
ĐỀ TÀI: TÍNH TRIẾT LÝ TRONG SÁNG TẠO HỘI HỌA,
THỂ HIỆN QUA CÁCH DÙNG BÚT
CỦA NGHỆ THUẬT PHƯƠNG ĐƠNG VÀ PHƯƠNG TÂY
I. PHẦN : NỘI DUNG
1. Sự ra đời hội họa phương Đơng và phương Tây
2. Quan niệm, triết lý sáng tạo nghệ thuật qua cách dùng bút của hội hoạ
phương Đơng và phương Tây
2.1 Quan niệm của hoạ sĩ phương Đơng
3. Các thủ pháp nghệ thuật riêng biệt tạo dựng dưới ngọn bút đặc trưng
của nghệ thuật phương Đơng và phương Tây
3.1 Đặc trưng triết lý nghệ thuật phương Đơng qua thủ pháp thể
hiện củaTrường phái tả thực (realism style) và tả ý (impressionistic
style) của nghệ thuật Trung Quốc
3.1.2 Nghệ thuật tranh khắc gỗ của Nhật Bản
3.2 Đặc trưng trường phái phương Tây qua thủ pháp nghệ thuật
3.2.1 Trường phái cổ điển Phục Hưng (classical renaissance)
3.2.2 Trường phái ấn tượng (impressionism)
4. Quan niệm dịch lý trong sử dụng màu, giấy của hội họa Trung Quốc
4.1 Quan niệm dịch lý trong sử dụng màu
4.2 Quan niệm dịch lý trong sử dụng giấy, lụa
4.3 Mối quan hệ tương tác giữa bút và mực
5. Tư tưởng trong tác phẩm của hội họa phương Tây
5.1 Thời kỳ cổ điển (classical)
5.2 Thời kỳ ấn tượng (impressionism)
6. Nhận thức đánh giá về quan niệm sử dụng bút trong sáng tạo nghệ
thuật phương Đơng và phương Tây dẫn đến ý thức sáng tạo của bản thân
II. PHẦN III: KẾT LUẬN
III. PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO, HÌNH ẢNH MINH HỌA
I. PHẦN I:
1. Lý do chọn đề tài:
trọng để nhận thức lý luận về sự vận động trong sáng tạo nghệ thuật. Qua
đó tác giả sẽ kết hợp nghiên cứu đánh giá trên những cơng trình của các tác
giả từ Đơng đến Tây như: “Những Nền Tảng Mỹ Thuật” của OCVIRR –
STINSON – WIGG – BONE – CAYTON. “Chu Dịch Và Mỹ Học” của tác
giả Lưu Cơng Ký - Phạm Minh Hoa. “Tâm Lý Văn Nghệ” của tác giả Chu
Quang Tiềm. “Triết Lý Phương Đơng” của tác giả Nguyễn Duy Cần. “Đại
Tượng Vơ Hình” của Frangois Tullien. “Sơ Đồ Tư Duy” của tác giả Tony
& Barrybazan. “Câu Chuyện Nghệ Thuật Hội Họa” của tác giả Bcekett.
“Những Nền Nghệ Thuật Ngồi Phương Tây” tác giả… “Nghệ thuật thiền
qua Hội Hoạ” của tác giả W.HOLMES – CH.HORIONA. “Bốn Bài Giảng
Mỹ Học” tác giả Lý Trạch Hậu. “70 Nhà Danh Họa Bậc Thầy Thế Giới”
tác giả… “Image And Idea” (Hình Ảnh Và Ý Tưởng) tác giả Edmund
Burke Feldman. “Phê Phán Năng Lực Phán Đốn” tác giả ImmanuclRan –
Bùi Văn Nam Sơn dịch và chú giải. “Mỹ Học Heghel” T1 – T2 tác giả biên
dịch: Phan Ngọc – và tham khảo nhiều tác phẩm hội họa khác nhau. Từ đó
2
Tiểu luận học phần triết học
tác giả sẽ rút ra những vấn đề cơ bản để đánh giá, so sánh, tìm ra bản chất,
ngun lý của sự vận động trong q trình sáng tạo nghệ thuật.
Q trình nghiên cứu là q trình thẩm định, đánh giá và học hỏi. Vì
vậy vấn đề nghiên cứu của tiểu luận này vừa mang tính khách quan và nặng
tính chủ quan của tác giả cho nên việc khoa học, chính xác là những vấn đề
còn thiếu sót.
3. Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Mỗi trường phái nghệ thuật, mỗi thiên hướng sáng tạo nghệ thuật của
tác giả đó là kết quả của q trình tư duy, những con người nghệ sĩ tiêu
biểu, tạo dựng cho thời đại nhiều tên tuổi, tác phẩm giá trị như: Lêơna da
vince – Mikenange, Raphael, Rodin, Thạch Đào - Tề Bạch Thạnh - Từ Bi
Hồng - … cho chúng ta nhận thức giá trị thẩm mỹ, quan niệm triết lý sống
trong từng tác phẩm.
3
Tiểu luận học phần triết học
Thơng qua đề tài, tác giả mong muốn đóng góp một phần về lý luận
phương pháp thể hiện bút, làm tiền đề cho giảng dạy nghệ thuật và sáng tạo
nghệ thuật, góp thêm tiếng nói trong lĩnh vực mỹ thuật của Việt Nam.
6. Kết cấu của tiểu luận:
Tiểu luận gồm có 4 phần:
Phần I: Mở đầu, nêu lên phương pháp nghiên cứu, giá trị khoa học và
đóng góp của tiểu luận.
Phần II: Phần nội dung, làm rõ có tính khoa học, phương pháp so sánh,
minh chứng, diễn giải để tìm ra ngun nhân, bản chất tồn tại của “bút lơng
tròn” và “bút lông cứng” tạo ra quan niệm sáng tạo khác nhau trong vấn đề
sử dụng, khai thác đặc trưng của từng loại bút. Từ đó quyết định giá trị
thẩm mỹ, giá trị tư tưởng trong tác phẩm.
Phần III: Kết luận, đúc kết lại q trình nghiên cứu tìm ra phương pháp
giải quyết hiện tại cho nghệ thuật Việt Nam, và những đóng góp của bản
thân trong q trình nổ lực sáng tạo, nghiên cứu tìm ra bản chất vận động
của nghệ thuật.
Phần IV: Tài liệu tham khảo và hình ảnh minh họa.
II. PHẦN II: NỘI DUNG
1. Lịch sử ra đời của ngơn ngữ hội họa ở phương Tây và phương
Đơng:
Lịch sử phát triển của lồi người trải qua hàng triệu năm, nhưng từ khi
con người ngun thủy còn sơ khai với nhận thức với thế giới tự nhiên ,thì
ngơn ngữ hội họa ra đời rất sớm. Với những phát hiện gần đây nhất của giới
khảo cổ về Châu Âu và Nam Phi Châu (Tanzanic) niên đại biểu hiện đầu
tiên của nghệ thuật thời tiền sử được xác định khoảng 50.000 năm cách
đây. Nhưng sự xuất hiện chữ viết đầu tiên chỉ 5000 năm ở Ai Cập và
Lưỡng Hà.
Như vậy lồi người biểu đạt ngơn ngữ khá sớm so với chữ viết thể
hiện nhiều di tích trong hang động của người tiền sử…
Nhu cầu biểu hiện ngơn ngữ của con người hiện đại ngay buổi ban đầu
đã thể hiện. Cơng cụ sử dụng được thể hiện buổi ban đầu khơng phải dạng
bút vẽ, bảng vẽ như các hoạ sĩ thời Đường, Phục Hưng…mà họ dùng
những màu khống chất tự nhiên, rồi dùng than vạch lên những hang động
nơi họ trú ẩn… Chính ngơn ngữ sự biểu hiện đầu tiên của năng lực con
người là” vạch” biểu thị một giá trị nhận thức cuộc sống riêng biệt của
ngưòi tiền sử, mà trong giai đoạn thế kỷ 20 có một số hoạ sĩ đã nghiên cứu
hình thức biểu hiện đó khai thác trong tác phẩm hội họa.
Hành động vẽ của người tiền sử biểu hiện một nội dung tư tưởng triết
lý gì ? Liệu chức năng thẩm mỹ là nhu cầu bậc nhất của người tiền sử hay
khơng? Hay là nhu cầu tâm linh tín ngưỡng …
Về quan điểm này có nhiều quan điểm nhìn nhận khác nhau, có các
nhà khảo cổ cho rằng “Nghệ thuật vị nghệ thuật”, họ cho rằng nghệ thuật
của người tiền sử là vì mục đích thẩm mỹ những người đứng đầu chủ thuyết
này là Edouand Lantet (1801 – 1871), Edouand Piche (1827 – 1906),
Gabnicl de Montiiet (1821 – 1898) và Edouand Catailhae (1845 – 1921).
Họ đều thống nhất và cho rằng người hiện đại (homosapiens) có khả năng
cảm xúc và có nhu cầu giải trí…
Một giả thuyết thứ hai cho rằng hình trên các hang động của người
ngun thủy có một phép màu nào đó lên việc săn bắn cũng như sự sinh
con đẻ cái của người phụ nữ, giả thuyết này do Salomon Reinach (1858 –
1932).
Một giả thuyết đáng quan tâm và đáng ghi nhận của Goenges – Huquet
(1876 – 1965) một nhà tâm lý Tâm lý học, ơng ta so sánh các bức vẽ trong
hang động là một biểu hiện tương tự như những đứa trẻ con vẽ tranh. Ơng
ta đưa ra mối quan hệ những ký hiệu cho trẻ con hay người tiền sử vẽ ra
khơng có mục đích, khơng có nội dung nhất định.Vì nhận định giả thuyết
này có nhiều bác bỏ, bởi lẽ các hình thể trong các hang động thể hiện một
nhận thức có chiều sâu về tạo hình, biểu hiện sự tìm kiếm sự vật cấu trúc
cũng là sự thể hiện óc quan sát của từng cá nhân con người hiện đại.
Vậy lồi người biết thể hiện bức xúc nội tâm cách đây 50.000 năm
đồng thời đánh dấu cho sử dụng cơng cụ vẽ đầu tiên của lồi người bằng
cách “vạch” trên những hang động được sáng tạo bởi những hình tượng có
giá trị đến cuộc sống ngày nay.
3. Các thủ pháp nghệ thuật riêng biệt đặc trưng của hội hoạ phương
Đơng và phương Tây.
Trong sự phát triển của xã hội lồi người, lịch sử nghệ thuật cũng có
những bức phá, sáng tạo cao theo những mơ hình xã hội đặc trưng của từng
quốc gia, dân tộc, vùng, miền…
Giá trị duy nhất của nghệ thuật đó là yếu tố đặc trưng mang thủ pháp
riêng biệt, đặt dấu ấn, phong cách trong sáng tạo, tác phẩm. Ở đó chứa
đựng tâm hồn sáng tạo của người nghệ sĩ, biểu hiện được quan niệm xã hội,
triết lý sống cá nhân, bản thể của người nghệ sĩ… Sự khác biệt trong quan
hệ cộng đồng, lối sống cá nhân, đạo đức ln lý của xã hội, đặt vai trò quan
trọng trong kiểu thức sáng tạo của người nghệ sĩ, biểu lộ được hơi thở, triết
lý sống tầng thức chiêm nghiệm về khơng gian vũ trụ,con người.
6
Tiểu luận học phần triết học
3.1 Đặc trưng triết lý của phương Đơng qua thủ pháp sáng tạo
nghệ thuật.
Trong suốt q trình lịch sử, nền nghệ thuật phương Đơng đặc
biệt là nghệ thuật Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản, thể hiện được tầng sâu
triết lý về “thiên, địa, nhân” sự huyền ảo trong quan niệm sống, triết lý sáng
tạo đã tác động đến nghệ thuật phương Đơng, làm cho nền nghệ thuật này
giàu chất triết lý sáng tạo về thời gian, về hư vơ giữa cuộc sống trần gian.
Mặc dầu sự phát triển nghệ thuật ở phương Đơng thiếu tính
đồng đều và dẫn đến sự “cưỡng bức văn hóa” của một số nền mỹ thuật lớn
như Ấn Độ áp đặt mơ thức, quan niệm thẩm mỹ cho một số nước lân cận
như Campuchia, Thái Lan, Myanma và dân tộc Chăm ở Việt Nam.
thuật Trung Hoa đó là họa sĩ Thạch Đào và Tề Bạch Thạnh.
Thạch Đào khai thác trường phái tả thực đến tuyết đỉnh
nhưng đưa tinh thần xúc cảm của thần sáng tạo qua “hình sơng thể núi”
7
Tiểu luận học phần triết học
thốt ra những quy ước của đời trước, sự uyển chuyển nhẹ nhàng của cây
bút và mực nho, Thạch Đào đã tạo lên trường phái tả thực một nhịp sống
mới, làm rạng rỡ nghệ thuật Trung Hoa.
Trường phái thứ hai là trường phái tả ý: được họa sĩ Tề
Bạch Thạnh đưa lên một tầm cao nghệ thuật. Ơng đã un chuyển vận bút
dưới chất liệu truyền thống của người Trung Hoa, nhưng lựa chọn những đề
tài hết sức dân dã, như bơng bần, giàn bí, con ong, cánh buồm,… con tơm,
con cá… tạo thành hình tượng sống động đến tuyệt vời. Tinh thần thủ bút
của trường phái tả ý chú ý đến “thần bút” tả ý từ bố cục và biểu hiện sinh
khí của đối tượng trong tranh, làm cho sự vật như được có sự sống trong
mặt tranh.
Giữa trường phái “tả thực” và “tả ý” của người Trung
Hoa có lối vận bút riêng biệt, mặc dầu đều sử dụng cây bút lơng vẽ mực
nho (màu nước) trên giấy, lụa nhưng quan niệm triết lý sáng tạo của mỗi
trường phái khác nhau, cái tính” hư khơng” của trường phái tả ý vơ cùng
lớn, chứa đựng “thần bút” mạnh mẽ. Điều này được gặp ở nghệ thuật Châu
Âu giai đoạn TK 19 của các tác giả Vangogh, Cézane …
Giữa hai trường phái nghệ thuật của Trung Hoa gợi cho
chung ta một điểm nhìn về cơng năng và giá trị”cái tơi”trong sử dụng bút
để tạo ra yếu tố thẩm mỹ khác nhau.
3.1.2 Trường phái đặc trưng của nghệ thuật khắc gỗ Nhật Bản:
Nền nghệ thuật Nhật Bản (Japanese. Art) “buổi sơ khai
hội hoạ ánh hương của nền nghệ thuật Trung Hoa” [Từ điển Mĩ Thuật, tr
568]. Theo từ điển Mỹ Việt nền mĩ thuật Nhật Bản trải qua nhiều thời kỳ
khác nhau, qua mỗi thời kỳ biểu thị một giai đoạn văn hóa có giá trị đặc
nghệ sĩ, người chạm khắc và người in ấn” [ mỹ thuật PT tr 226], người
họa sĩ thể hiện tác phẩm của mình thơng qua nhiều giai đoạn khác nhau.
“Người xuất bản đặt họa sĩ làm những bản vẽ bằng mực, đơi khi họa sĩ ghi
chú, chỉ định chỗ nào in màu gì. Nhưng thường những người khắc gỗ và
người in ấn chọn màu, người khắc gỗ dán những bản vẽ gơc sấp mặt xuống
trên một khối gỗ cứng và phủ các hình vẽ bằng dầu để làm cho chúng trong
suốt. Sau đó họ bắt đầu cơng việc khó khăn là sao lại các hình ảnh bằng
cách di chuyển gỗ với một con dao sắc. Tiếp theo phần còn lại các giữa
dòng sẽ được cắt đi để được những dòng mỏng nổi cao sẽ nhơ lên trong khi
những vùng trống của bản vẽ thụt vào, lặn xuống. Những bản in từ khối
chính này sao lại bản vẽ của họa sĩ” - [ mỹ thuật PT tr 226]. Một cơng
đoạn thực thi tác phẩm vơ cùng phức tạp, để có một tác phẩm trải qua nhiều
cơng đoạn, nhiều chức năng khác nhau có tính liên hồn “cuối cùng chất
lượng của bất kỳ bản in nào cũng tuỳ thuộc vào sự kết hợp những tài khéo
của người làm giấy, họa sĩ, người chạm gỗ, và người in ấn” [ mỹ thuật NPT
tr 226). Chính lối kỹ thuật phức tạp đòi hỏi sự tổ chức, liên hồn trong q
trình thể hiện. Các họa sĩ nổi tiếng như Utamano, Hokusai đã dày cơng khổ
luyện để biến những thứ phức tạp tạo ra những tác phẩm có giá trị nghệ
thuật riêng biệt…
Những tác phẩm “ Sóng thần ở Kanagawa” [hình minh
hoạ] thể hiện được quan niệm, triết lý sáng tạo của người họa sĩ ở xứ sở
động đất, sóng thần và vẻ đẹp sâu lắng của hoa anh đào. Bằng lối sử dụng
tinh tế về nét,mảng hết sức cơ động , họa sĩ Hokusai đã sáng tạo lên tác
phẩm có giá trị thẩm mỹ và tính tư tưởng vơ cùng to lớn, lối bố cục như cấu
trúc hình tháp, ngọn sóng lên cao vươn ra những bọt biển như những hung
thần dữ tợn “là suối nguồn của bất tử đối lại ngọn núi thiêng làm hậu cách
xa xa. Con sóng thần nơi tiền cánh nở tung ra thành vơ số những dòng nước
li ti, sủi bọt treo lơ lửng trên cao vươn ra như những móng vuốt của mãnh
long cuồng nộ làm cho những người dân bên dưới hãi hùng” [ mỹ thuật
NPT tr 229]. Hokusai đã đưa tác phẩm của mình đến sự tuyệt đỉnh của
sinh ra trường phái nghệ thuật ấn tượng (impressionism) “phần lớn những
nghệ sĩ ấn tượng (impressionism) và hậu ấn tượng (post impressionism)
danh tiếng - những nhà sáng lập được thừa nhận của chủ nghĩa hiện đại
buổi ban đầu ở phương Tây, đều chịu ảnh hưởng sâu xa của nghệ thuật
Nhật Bản” [ những PT tr 231].
Đứng về nhiều phương diện khác nhau khi đánh giá về
giá trị nghệ thuật của tranh “Mộc Bản” có một giá trị nghệ thuật riêng biệt
mang tính thời đại. Bằng thủ pháp khắc, in hết sức phức tạp nhưng nghệ
thuật “Mộc Bản” đã thổi hồn cuộc sống vào trong mặt giấy giá trị tươi sáng,
giàu chất hiện thực đã được các họa sĩ phản ánh vào nghệ thuật. Điều đó
phản ánh tư duy nghệ thuật của người Nhật Bản có một trình độ nghệ thuật
bậc cao sau Trung Quốc và Ấn Độ, xứng đáng là một nền nghệ thuật đóng
vai trò quan trọng ở phương Đơng.
3.2 Đặc trưng trường phái phương Tây qua thủ pháp nghệ
thuật:
3.2.1 Nghệ thuật Phục Hưng (Renaissance)
Lịch sử phát triển nghệ thuật của phương Tây trải dài suốt
chặng đường của lịch sử nhân loại, có nhiều thăng hoa và cách tân trong
từng giai đoạn lịch sử cụ thể tạo ra bảng màu sống động cho bức tranh nghệ
thuật của nhân loại.
10