BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN
KHÓA 2013-2015
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Ngân
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BCL
Bãi chôn lấp
BCLHVS
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BVMT
Bảo vệ môi trường
Quản lý chất thải rắn
Sở TNMT
Sở Tài nguyên Môi trường
VSMT
Vệ sinh môi trường
TP
Thành phố
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Tên hình
Bản đồ Thành phố Uông Bí
Tỷ lệ hiện trạng sử dụng đất TP Uông Bí và các khu
mở rộng
Hình 1.3
Hình 1.11
Nhà máy xử lý chất thải rắn Bắc Sơn
Hình 1.12
Người dân nhặt rác tại bãi chôn lấp
Hình 2.1
Sơ đồ nguồn phát sinh CTRSH
Hình 2.2
Quá trình phân loại và chế biến phân vi sinh tại nhà
máy xử lý CTRSH
Hình 2.3
Nhiều dụng cụ gia đình có thể dùng lại
Hình 2.4
Các nguyên liệu dùng để tái chế từ CTRSH
5
Hình 3.1
6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
bảng, biểu
Tên bảng, biểu
Bảng 1.1
Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội TP Uông Bí
Bảng 1.2
Lao động thành phố Uông Bí năm 2009 - 2012
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các phường, xã
trên địa bàn thành phố Uông Bí
Thành phần khối lượng chất thải rắn thành phố Uông Bí
Bảng 1.5
Các tuyến và điểm thu gom rác tại thành phố Uông Bí
Bảng 2.1
Số điểm cẩu rác tính toán cho các phường, xã
Bảng 3.4
Khối lượng CTR phân loại
Bảng 3.5
Lộ trình thực hiện Quy hoạch quản lý CTR sinh hoạt thành
phố Uông Bí đến năm 2030
7
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Các dự án ưu tiên đầu tư về quản lý CTR thành phố Uông
Bí
Trách nhiệm thực hiên quy hoạch quản lý CTRSH trên địa
bàn TP Uông Bí đến năm 2030
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
.................................................................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TP UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH ...... Error!
Bookmark not defined.
2.1. Cơ sở lý luận....................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Nguồn gốc phát sinh, thành phần chất thải rắn sinh hoạt trong đô thị.
.................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ trong quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh
hoạt ..........................................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.............. Error! Bookmark not
defined.
2.1.4. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch quản lý CTRSH
.................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.2. Cơ sở pháp lý...................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Văn bản pháp quy do chính phủ ban hành .Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Văn bản pháp quy do Tỉnh/ Thành phố Uông Bí ban hành. ............... Error!
Bookmark not defined.
2.2.3. Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2050 .................................................Error! Bookmark not defined.
2.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của TP Uông Bí đến năm 2030 Error!
Bookmark not defined.
2.4. Cơ sở thực tiễn. ...............................................Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới. ..........Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Kinh nghiệm quy hoạch quản lý CTRSH tại Việt Nam .Error! Bookmark
not defined.
2.4.3. Những kinh nghiệm quy hoach quản lý CTRSH có thể áp dụng cho TP
Uông Bí...................................................................Error! Bookmark not defined.
2.5. Dự báo lượng chất thải rắn SH phát sinh tại TP Uông Bí đến năm 2030
phát sinh các chất thải. Nếu không được quản lý tốt (thu gom, vận chuyển và xử lý)
sẽ làm thay đổi tính chất trong lành của môi trường, ảnh hưởng tới sự phát triển của
sinh vật nói chung và con người nói riêng.
Ở nước ta, trong những năm gần đây do quá trình công nghiệp hoá – hiện đại
hoá đất nước và quá trình đô thị hoá đã làm cho lượng chất thải phát sinh ngày càng
tăng và đang là vấn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết. Và một trong những
nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, sinh hoạt…của người dân.
Nhà nước ta đã chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải
rắn đô thị. Tuy nhiên, việc quản lý chất thải rắn vẫn còn nhiều vấn đề bất cập làm
giảm hiệu quả thu gom gây cản trở giao thông, mất mĩ quan đô thị, gây ô nhiễm
môi trường.
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh cách thành phố
Hạ Long 35 km, cách Hà Nội 120 km, cách Hải Phòng 30 km. Năm 2013, thành
phố Uông Bí đã được công nhận là đô thị loại II gồm 10 phường, 5 xã với tổng diện
tích đất tự nhiên sau khi mở rộng là 30.232,24 ha trong đó diện tích hiện trạng
Thành phố 25.630,77 ha. Thành phố Uông Bí có tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cuộc
sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sử
dụng tài nguyên ngày càng lớn kéo theo sự gia tăng lượng chất thải rắn nói chung
và lượng chất thải rắn sinh hoạt nói riêng ngày càng nhiều. Vì vậy, thành phố đòi
hỏi phải có các giải pháp quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt
nói riêng hợp lý, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng và xử lý thích hợp nhằm
2
hạn chế chôn lấp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo ”Chiến lược quốc gia về
quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050” đã được phê
duyệt theo Quyết định số 2149/QĐTtg ngày 17 tháng 12 năm 2009.
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt
kiện tương đồng tham khảo học tập.
Các khái niệm (thuật ngữ)
Chất thải rắn : là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. CTR bao gồm CTR thông
thường và CTR nguy hại.
Chất thải rắn sinh hoạt: còn gọi là rác thải sinh hoạt, là các chất rắn bị loại ra
trong quá trình sống, sinh hoạt của con người và động vật nuôi. Chất thải dạng rắn
phát sinh từ khu vực đô thị gọi là chất thải rắn đô thị bao gồm các loại chất thải rắn
phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, các công trình xây
dựng, khu xử lý chất thải.
Quản lý chất thải rắn là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình
từ phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu huỷ chất thải.
Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn và
tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu
gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác
định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực
nhằm xử lý triệt để chất thải rắn.
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận.
4
Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất
định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở
hoạt thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Chương III: Đề xuất giải pháp về quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt
thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Công tác quy hoạch quản lý CTRSH được xem là một trong những nhiệm vụ
cấp thiết đối với TP Uông Bí. Luận văn đã xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn
nghiên cứu quy hoạch quản lý CTRSH tại thành phố Uông Bí bao gồm cơ sở lý
luận (thành phần, đặc tính và phân loại CTRSH; tiêu chí quy hoạch quản lý
CTRSH), cơ sở pháp lý (hệ thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường và quy hoạch quản lý chất thải rắn); kinh nghiệm thực tiễn về quy hoạch
quản lý CTRSH của các nước trên thế giới và của Việt Nam, cũng như hiện trạng
quy hoạch quản lý CTRSH tại thành phố Uông Bí.
Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch quản lý CTRSH tại thành
phố Uông Bí, luận văn đã đưa ra một số đề xuất:
■ Đối với UBND Tỉnh/ Thành phố Uông Bí:
Hoàn thiện, bổ sung và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý CTRSH tại
thành phố để đáp ứng được điều kiện thực tế hiện nay.
UBND TP giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối
phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất mẫu mã xe thu gom rác phù
hợp với đặc điểm hoạt động của từng địa bàn và phù hợp với khả năng về vốn đầu
tư.
Kiến nghị UBND TP giao trách nhiệm cho các cơ quan thông tấn báo chí,
phát thanh, truyền hình TP và UBND các phường, xã có kế hoạch tuyên truyền vận
động người dân về ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, tuyên truyền các hình thức xử
lý vi phạm về vệ sinh môi trường.
Nâng cao vai trò của chính quyền cấp phường xã trong việc quản lý vệ sinh
môi trường tại thành phố.
Nâng cao vai trò giám sát của các tổ dân phố trong hoạt động vệ sinh môi
trường.
Tăng cường công tác tuyên truyền ý thức vệ sinh môi trường, kiểm tra, xử lý
90
thật nghiêm các trường hợp vi phạm về vệ sinh môi trường theo quy định của pháp
luật.
Lập cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư nguồn lực xã hội vào công tác quản lý
CTRSH, trong đó cần làm rõ cơ chế quản lý, chế độ khen thưởng và chế tài xử lý
các vi phạm. Thành phố cần chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ
cho công tác quản lý.
Bên cạnh đó cần có các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức thu gom rác hoạt
động như:
Quy định mức thu phí, đảm bảo đủ bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom
rác.
thành phố Hạ Long, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hạ tầng đô thị, Trường Đại học
Kiến trúc Hà Nội khóa 2010 2012.
11. Lê Văn Khoa, Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và
tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô
thị, Trường Đại học khoa học Tự nhiên ĐHQGHN.
2
12.
Dương Bạch Long (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Nam Định, Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản
lý đô thị và công trình, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
13.
Trần Hiếu Nhuệ (2001), Quản lý chất thải rắn, Tập 1, Chất thải rắn đô
thị, NXB Xây dựng Hà Nội
14.
Viện Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2008), Các hình thức tổ chức thu gom
rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Hồ Chí Minh – Thực trạng và các đề xuất
bổ sung, Hồ Chí Minh.
15.
Dương Thị Tơ và các cộng sự, Phân loại rác tại nguồn – Sự khởi đầu
Sở tài nguyên và môi trường, UBND tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo
quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010.
22.
Sở tài nguyên và môi trường,UBND tỉnh Quảng Ninh (2007), Báo cáo
Công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh.
3
23.
Sở tài nguyên và môi trường,UBND tỉnh Quảng Ninh (2006), Báo cáo
đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2010 và
định hướng đến 2025
24.
UBND tỉnh Quảng Ninh, 2005, Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến 2025.
25.
Trang web />
26.
Trang web />