BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
TRỊNH LIÊN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CHỊU UỐN
CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT GFRP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD&CN
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------
TRỊNH LIÊN HƯƠNG
KHÓA 2013-2015
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CHỊU UỐN
CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT GFRP
Tác giả luận văn
Trịnh Liên Hương
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
1
Mục đích nghiên cứu
2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
Phương pháp nghiên cứu
2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
14
1.2.3 Ưu và nhược điểm của cốt FRP
20
1.2.4 Tình hình phát triển của vật liệu FRP trong lĩnh vực xây dựng
21
1.2.5 Một số công trình đã sử dụng bê tông cốt sợi thủy tinh (GFRP)
25
1.2.6 Các nghiên cứu về bê tông cốt sợi GFRP ở Việt Nam
29
CHƯƠNG II
NGHIÊN CỨU CẤU KIỆN CHỊU UỐN SỬ DỤNG CỐT GFRP
31
2.1 Tính toán cấu kiện chịu uốn bê tông cốt thép và bê tông cốt GFRP 31
theo trạng thái giới hạn I
2.1.1 Tính toán cấu kiện chịu uốn bê tông cốt thép
31
KIẾN NGHỊ
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
a
chiều cao khối ứng suất trong mặt cắt theo Whitney
Af
diện tích tăng cường FRP
bw
bề rộng của bụng cấu kiện với dầm tiết diện chữ nhật
tỉ số khoảng cách từ trục trung hòa đến mặt kéo và trọng tâm cốt
d
hệ số suy giảm
biến dạng phá hoại (%)
fu
suất biến dạng phá hủy thiết kế của cốt FRP
*fu
suất biến dạng phá hủy của thanh FRP (MPa)
cu
giới hạn biến dạng nén danh định
fu
biến dạng phá hoại của cốt FRP
fc’
cường độ chịu nén mẫu trụ của bêtông
ff
ứng suất của cấu kiện cốt FRP tại vùng bê tông bị nén
f fu'
cường độ giới hạn thiết kế của GFRP (MPa)
Ie
mô men quán tính hữu hiệu
kb
hệ số xét đến độ dính giữa thanh FRP với môi trường
Ma
mô men uốn lớn nhất do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
Mu
mômem uốn lớn nhất do tải trọng tính toán gây ra
Mn
khả năng chịu mômen danh nghĩa của tiết diện
M cr
momen gây nứt
M n
khả năng chịu lực thiết kế
nf
αT
hệ số giãn nở nhiệt của GFRP biến đổi theo hướng ngang
ρf
hệ số gia cường FRP mặt cắt ngang chữ nhật
ρfb
hệ số cân bằng FRP mặt cắt ngang chữ nhật (hàm lượng cốt
FRP trong trường hợp cân bằng)
'
hàm lượng cốt thép chịu nén ở tiết diện giữa nhịp của dầm đơn
giản hoặc dầm liên tục
hệ số, phụ thuộc thời gian duy trì của tải trọng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1.
Đặc tính kỹ thuật của một số loại sợi thủy tinh
Bảng 1-2.
Tải trọng-độ võng của dầm GFRP 212, P từ 0-4,5 (T)
Bảng 2-6.
Tải trọng-độ võng của dầm GFRP214, P từ 0-4,5 (T)
Bảng 2-7.
Tải trọng-độ võng của dầm GFRP316, P từ 0-4,5 (T)
Bảng 2-8.
Tải trọng-độ võng của dầm BTCT-212, P từ 0-4,5 (T)
Bảng 2-9.
Tải trọng-độ võng của dầm BTCT-214, P từ 0-4,5 (T)
Bảng 2-10.
Tải trọng-độ võng của dầm BTCT-3 16, P từ 0-4,5 (T)
Bảng 3-1.
Kết quả thí nghiệm cường độ mẫu lập phương
Bảng 3-2.
Kết quả thí nghiệm cường độ mẫu lăng trụ
Hình 1-4.
Đồ thị biểu diễn từ biến của bê tông
Hình 1-5.
Biến dạng dẻo của cốt thép
Hình 1-6.
Biểu đồ của các loại thép
Hình 1-7.
Sợi thủy tinh
Hình 1-8.
Hình dạng thanh cốt sợi thủy tinh
Hình 1-9:
Ứng suất - biến dạng của các loại vật liệu FRP và thép
Hình 1-10.
Thi công chế tạo dầm bản, vách ngăn cốt Composite
Hình 1-11.
Hình 1-19.
Bê tông cốt composite dùng khu vực điện cao thế
Hình 1-20.
Cầu bộ hành qua đường cao tốc Poznan-Kornik BaLan
Hình 1-21.
Cầu bộ hành Apatech ở Moscow Nga
Hình 1-22.
Cầu bộ hành Aberfeldy ở Scotland
Hình 1-23.
Cầu Lleida ở Tây Ban Nha
Hình 1-24.
Kênh thoát nước ở Nga
Hình 1-25.
Ga tàu điện ở Nhật Bản
Biến dạng, ứng suất, lực trong điều kiện cân bằng mặt
cắt cấu kiện cốt FRP
Hình 2-4.
Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt bố trí
nhiều cốt FRP
Hình 2-5.
Biến dạng, ứng suất và hợp lực trong mặt cắt cấu kiện
bố trí ít cốt FRP
Hình 2-6.
Sơ đồ tính và cấu tạo của dầm bê tông cốt FRP
Hình 3-1.
Gia tải nén phá hoại mẫu lập phương
Hình 3-2.
Gia tải nén phá hoại mẫu trụ
Hình 3-3.
Tổ mẫu gồm 3 thanh cốt sợi GFRP
Thí nghiệm bám dính thanh GFRP và thép D16
Hình 3-12.
Thí nghiệm bám dính thanh GFRP và thép D18
Hình 3-13.
Ván khuôn dầm thí nghiệm
Hình 3-14.
Dầm được đổ bê tông
Hình 3-15.
Sơ đồ thí nghiệm dầm
Hình 3-16.
Sơ đồ bố trí dụng cụ đo
Hình 3-17.
Thí nghiệm dầm bê tông chịu uốn
Hình 3-18.
Sự phát triển vết nứt của dầm thép và dầm GFRP 2phi12
Hình 3-25.
Biểu đồ quan hệ P-f của dầm BTCT và GFRP 2phi14 đã
bị nứt trước khi gia tải
Hình 3-26.
Biểu đồ quan hệ P-f của dầm BTCT và GFRP 3phi16 đã
bị nứt trước khi gia tải
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng xây dựng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện
nay là xây dựng các công trình với tiến độ nhanh, độ bền tuổi thọ cao, khả
năng chịu lực tốt, trọng lượng công trình giảm và bền vững trong môi trường
nước.
Do địa hình tiếp giáp với biển và có nền khí hậu khắc nghiệt, các công
trình xây dựng ở Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thời tiết và hơi
nước biển. Các kết cấu công trình như kết cấu thép, kết cấu bêtông cốt thép
sau một thời gian đưa vào khai thác và sử dụng, các vết nứt xuất hiện với bề
rộng và mật độ lớn hơn giới hạn cho phép dẫn đến cốt thép bị ăn mòn làm cho
kết cấu bị suy giảm về khả năng chịu lực.
Ngoài ra, do yêu cầu bảo mật ở các công trình quân sự đòi hỏi phải sử
dụng các kết cấu không dẫn nhiệt, không dẫn điện và đặc biệt không dẫn từ
[6].
năng chịu lực, độ võng, vết nứt).
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Thu thập các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan đến cốt sợi GFRP và bê tông
cốt sợi GFRP.
- Tìm hiểu các vấn đề liên quan tới tính toán cấu kiện bêtông cốt GFRP
chịu uốn.
- Tổng hợp, phân tích số liệu từ kết quả thí nghiệm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ở nước ta, vật liệu cốt sợi GFRP là mới nhưng có tiềm năng ứng dụng là
rất lớn bởi yêu cầu đầu tư xây dựng công trình ở các vùng biển, ven biển và
hải đảo mới bắt đầu phát triển và lợi thế về giá thành của loại vật liệu này trên
thị trường Việt Nam hiện nay quy đổi tương đương cốt thép có cùng khả năng
chịu lực. Việc sử dụng cốt GFRP thay thế cho cốt thép sẽ tiết kiệm từ 7-10%
3
giá trị dự toán xây dựng do không phải chi phí cho khoản mạ kẽm bảo quản
cốt thép [7].
Nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở kỹ thuật hạ
tầng cho các vùng biển, hải đảo và an ninh quốc phòng cho đất nước. Ứng
dụng của đề tài sẽ mang lại hiệu quả lớn hơn khi kết hợp đồng bộ với giải
pháp kết cấu bê tông sử dụng cát và nước nhiễm mặn.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
bê tông cốt GFRP đặt nhiều thanh tiết diện lớn, độ võng và vết nứt ít hơn so
với dầm bê tông cốt GFRP có hàm lượng cốt thấp.
Nếu làm việc ở trạng thái giới hạn thứ hai thì dầm bê tông cốt GFRP
bất lợi nhiều hơn so với dầm bê tông cốt thép cùng loại (do độ cứng của dầm
bê tông cốt GFRP nhỏ hơn 2 đến 3 lần so với dầm bê tông cốt thép thường).
84
Khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt sợi FRP cao hơn khả năng chịu
lực của dầm bê tông cốt thép có cùng kích thước, cùng loại vật liệu và cùng
đường kính cốt dọc chịu lực. Lực phá hoại của dầm cốt GFRP lớn hơn dầm bê
tông cốt thép. Đối với dầm nhiều thanh GFRP tiết diện lớn, lực phá hoại nhỏ
hơn dầm bê tông cốt thép, do bê tông vùng nén trong dầm cốt GFRP bị ép vỡ
phá hủy trước.
85
KIẾN NGHỊ
- Vật liệu thanh cốt sợi composite rất thích hợp với các công trình được
xây dựng trong môi trường ngập mặn, chế tạo các loại cọc bê tông cốt
composite, móng của công trình cầu hay bờ kè gia cố ven biển.
- Thanh GFRP không thể hiện vùng chảy trước khi bị kéo đứt, mô đun
đàn hồi và lực bám dính với bê tông thấp hơn so với thép. Bên cạnh đó, thanh
GFRP chịu tải trọng không đổi quá lâu có thể bị phá hỏng sau một khoảng
thời gian, hiện tượng này được gọi là phá hủy do từ biến hay sự mỏi tĩnh.
Do vậy, không nên sử dụng vật liệu thanh cốt sợi GFRP cho những kết
cấu có yêu cầu khắt khe về điều kiện sử dụng (độ võng, vết nứt). Khi tính
toán thiết kế cần phải có hệ số an toàn tương đối cao để tránh sự phá hoại đột
[3]
PGS.TS. Phan Quang Minh (chủ biên), Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình
Cống (2006), Giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép, nhà xuất bản Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[4]
PGS.TS.Trần Mạnh Tuân (2005), Giáo trình Tính toán kết cấu bê tông
cốt thép tiêu chuẩn ACI 318-2002, nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
[5]
Nguyễn Đức Hoàn (2014), Nghiên sự làm việc chịu uốn của dầm bê
tông cốt sợi thủy tinh có hàm lượng cốt thấp bằng phương pháp thực
nghiệm, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Xây dựng.
[6]
Nguyễn Thanh Trung (2014), Nghiên cứu tính toán cấu kiện bê tông
cốt composite, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
[7]
Đỗ Đức Thắng (2012), “Triển vọng ứng dụng cốt sợi thủy tinh gia
cường Polymer thay thế cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ở Việt
Nam”, tạp chí Khoa học công nghệ xây dựng, (số 14/12-2012).
Tiếng Anh
tải
lăng
Lực
Biến dạng
Số đọc đồng hồ tương ứng PTN
Biến dạng tương đối
tương đối
(x0,001mm)
trung bình
trụ
1
2
3
Lực nén
tạo ứng
suất ban
đầu (kN)
tải
(N/mm2)
/(1- 0)
mẫu E
E (N/mm2)
E (N/mm2)
E (Mpa)
E (Mpa)
Pmax
ĐH1
ĐH2
ĐH3
ĐH4
€1
€2
0.00014
0.00016
0.00014
0.00015
0.00015
0.5
0.05
0.2
43
22
4.30
29243.12
CK1
122
2055
CK2
122
2056
2126
2127
2252
0.00014
0.00015
0.00014
0.00015
0.00014
0.5
0.05
0.2
44
0.06
0.2
43
22
4.30
30576.92
CK4
140
2053
2126
2127
2251
0.00013
0.00015
0.00014
0.00012
0.00015
0.00016
0.00012
0.00014
0.5
0.05
0.2
42
21
4.20
29088.79
CK1
122
3154
CK2
122
3152
2848
2928
4307
0.00012
0.00015
0.00015
0.00014
0.00014
0.5
0.05
0.2
42
0.05
0.2
42
21
4.20
26155.46
CK4
128
3152
2847
2929
4309
0.00011
0.00015
0.00016
0.00012
0.00014
0.00013
0.00012
0.00013
0.5
0.05
0.2
42
21
4.20
31760.20
CK1
122
5132
CK2
122
5134
3943
3492
4309
0.00014
0.00013
0.00013
0.00012
0.00013
0.5
0.05
0.2
42
0.05
0.2
41
21
4.10
29779.41
CK4
133
5137
3945
3487
4306
0.00014
0.00015
0.00012
15.8
17.5
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
45.0
f (cm)
G-2ϕ12
0
0.0170
0.0344
0.0522
0.0537
0.0601
0.6548
1.0467
1.4351
1.8198
2.2336
2.6318
f (cm)
G-2ϕ14
0
0.0158
0.0320
0.0497
0.0560
0.0633
0.1894
0.2614
0.3875
0.5671
0.7092
0.8217
f (cm)
S-2ϕ14
0
0.0174
0.0348
0.0535
0.0551
0.0617
0.1727
0.2411
0.3175
0.4014
0.4812
0.5538
f (cm)
S-3ϕ16
0
0.0165
0.0332
0.0515
0.8305
0.9765
1.1155
1.2839
1.4890
1.7106
2.0996
2.4660
f (cm)
G-2ϕ14
0
0.1147
0.4099
0.5568
0.6788
0.5945
0.7736
0.9288
1.1319
1.2623
1.6458
1.7258
f (cm)
G-3ϕ16
0
0.0918
0.1522
0.3503
0.2120
0.1273
0.3287
0.3152
0.3600
0.4541
0.4951
0.5311
f (cm)
S-3ϕ16
0
0.0306
0.0782
0.1155
0.1272
0.1142
0.1261
0.1660
0.2192
0.2376
0.2829
0.3196