BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THỦY SẢN
NGUYỄN THỊ NGHIÊM THÙY
THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ
DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ TẠI CẢNG CÁ HÒN RỚ
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(Ngành: Quản lý thủy sản)
Khánh Hòa – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THỦY SẢN
NGUYỄN THỊ NGHIÊM THÙY
THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ
DỊCH VỤ HẬU CẦN NGHỀ CÁ TẠI CẢNG CÁ HÒN RỚ
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(Ngành: Quản lý thủy sản)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Th.S Nguyễn Trọng Thảo
Khánh Hòa, ngày … tháng … năm 2017
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Nghiêm Thùy
MSSV: 55134415
Lớp: 55 QLTLS
Khóa học: 2013 - 2017
Chuyên ngành: Quản lý thủy sản
Tên đồ án tốt nghiệp: “Thực trạng khai thác và quản lý dịch vụ hậu cần nghề cá tại
cảng cá Hòn Rớ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Công nghệ Khai thác Thủy sản trường Đại học Nha Trang là người trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của: Anh Nguyễn Trung Hiếu – Trưởng Ban
quản lý Cảng cá Hòn Rớ, thành phố Nha Trang, anh Ngô Tuấn Dũng – Tổ Điều độ tàu
thuyền Cảng cá Hòn Rớ, thành phố Nha Trang, các cô, chú, anh chị hiện đang công tác
tại Cảng, các hộ gia đình ngư dân có tàu thuyền khai thác neo đậu tại Cảng cá Hòn Rớ
và các công ty, doanh nghiệp, nậu vựa thu mua thủy sản đã giúp đỡ tôi hoàn thành đồ
án tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nghiêm Thùy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................3
1.1.
iv
3.1.2. Đặc điểm khí tượng thủy văn ..............................................................................19
3.2. Các công trình, cơ sở hạ tầng và hệ thống DVHC nghề cá ....................................20
3.2.1. Các công trình, cơ sở hạ tầng được phép khai thác .............................................21
3.2.1.1. Cơ sở vật chất hạ tầng ......................................................................................21
3.2.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật .....................................................................................22
3.2.1.3. Hệ thống giao thông nội bộ ..............................................................................27
3.2.2. Hệ thống DVHC nghề cá tại cảng cá Hòn Rớ .....................................................27
3.2.2.1. Chợ thủy sản .....................................................................................................28
3.2.2.2. Nhà khách .........................................................................................................31
3.2.2.3. Dịch vụ cung ứng xăng dầu ..............................................................................31
3.2.2.4. Dịch vụ cung ứng nước đá................................................................................32
3.2.2.5. Hệ thống nhà sơ chế .........................................................................................34
3.2.2.6. Hệ thống xử lý nước thải ..................................................................................34
3.2.2.7. Dịch vụ cung ứng điện, nước............................................................................35
3.3.2.8. Dịch vụ bốc xếp thủy sản .................................................................................38
3.3.2.9. Trang thiết bị vận chuyển, bốc xếp thủy sản ....................................................39
3.2.2.10. Nơi sửa chữa cơ khí ........................................................................................40
3.2.2.11. Dịch vụ cung ứng ngư lưới cụ ........................................................................40
3.2.2.12. Dịch vụ cung cấp nhu yếu phẩm ....................................................................41
3.2.2.13. Trang thiết bị thông tin liên lạc ......................................................................41
3.3. Thực trạng khai thác cảng và khai thác hệ thống DVHC nghề cá .........................42
3.3.1. Thực trạng khai thác cảng cá ...............................................................................42
3.3.1.1. Cơ sở vật chất hạ tầng ......................................................................................42
3.3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật .....................................................................................44
3.3.1.3. Hệ thống giao thông nội bộ ..............................................................................48
3.3.2. Thực trạng khai thác hệ thống DVHC .................................................................48
báo cáo theo quy định ....................................................................................................62
3.4.2.8. Thông tin liên lạc với tàu cá .............................................................................63
3.4.2.9. Các thủ tục cho tàu thuyền ra vào cảng ............................................................63
3.4.3. Công tác quản lý hệ thống DVHC nghề cá tại cảng ............................................65
3.5. Hiệu quả hoạt động khai thác và quản lý DVHC cảng cá Hòn Rớ ........................67
3.5.1. Tình hình hoạt động trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016 ..............................67
3.5.2. Đánh giá tình hình hoạt động của cảng cá Hòn Rớ .............................................70
3.5.2.1. Số lượt tàu thuyền qua cảng so với kế hoạch đề ra ..........................................70
vi
3.5.2.2. Sản lượng thủy sản qua cảng so với kế hoạch đề ra .........................................71
3.5.2.3. Tình hình thu phí theo NQ11/2009/NQ-HĐNĐ so với kế hoạch đề ra ...........71
3.5.2.4. Tình hình thu dịch vụ so với kế hoạch đề ra ....................................................72
3.5.2.5. Doanh thu của cảng cá Hòn Rớ so với kế hoạch đề ra .....................................73
3.5.3. Công suất hoạt động của cảng cá Hòn Rớ ...........................................................73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................77
KẾT LUẬN ..................................................................................................................77
KHUYẾN NGHỊ ..........................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................80
PHỤ LỤC .....................................................................................................................82
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung, ý nghĩa
Chữ viết tắt, ký hiệu
CV
Cheval – Sức ngựa
DVHC
Dịch vụ hậu cần
FAO
Food and Agriculture Organization of the
United Nations - Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
KTTS
Khai thác thủy sản
NLTS
Nguồn lợi thủy sản
NN&PTNN
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ
Nghị quyết
Bảng 3.11: Đánh giá người dân về hệ thống đèn tại cảng .............................................52
Bảng 3.12: Đánh giá người dân về hệ thống điện .........................................................53
Bảng 3.13: Đơn vị cung cấp nước ngọt mà ngư dân chọn ............................................53
Bảng 3.14: Đánh giá người dân về đơn vị cung cấp nước ngọt ....................................53
Bảng 3.15: Đơn vị ngư dân chọn cung ứng vật tư ngư cụ.............................................55
Bảng 3.16: Trình độ học vấn CBNV cảng cá Hòn Rớ năm 2017 .................................59
Bảng 3.17: Tuổi nghề công tác CBNV cảng cá Hòn Rớ năm 2017 ..............................60
Bảng 3.18: Đánh giá về việc thu phí neo đậu, bốc dở thủy sản của cảng .....................66
Bảng 3.19: Đánh giá công tác quản lý và điều hành tại cảng........................................67
Bảng 3.20: Đánh giá chung về hoạt động của cảng ......................................................67
Bảng 3.21: Sản lượng hàng hóa và phương tiện qua Cảng cá Hòn Rớ (1) ...................68
Bảng 3.22: Sản lượng hàng hóa và phương tiện qua Cảng cá Hòn Rớ (2) ...................68
Bảng 3.23: Số lượng tàu thuyền qua cảng cá Hòn Rớ so với kế hoạch đề ra ...............70
Bảng 3.24: Sản lượng thủy sản qua cảng cá Hòn Rớ so với kế hoạch đề ra .................71
Bảng 3.25: Tình hình thu phí theo NQ11/2009/NQ-HĐNĐ so với kế hoạch đề ra ......71
Bảng 3.26: Tình hình thu dịch vụ cảng cá Hòn Rớ so với kế hoạch đề ra ....................72
ix
Bảng 3.27: Doanh thu cảng cá Hòn Rớ so với kế hoạch đề ra ......................................73
Bảng 3.28: Số lượng tàu thuyền qua cảng từ ngày 15/03/2017 đến 15/04/2017 ..........73
Bảng 3.29: Sản lượng thủy sản qua cảng từ 15/03/2017 đến 15/04/2017 .....................75
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Vị trí khu vực cảng cá Hòn Rớ nhìn từ vệ tinh .............................................18
Hình 3.2: Sơ đồ cảng cá Hòn Rớ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ...................20
Hình 3.29: Hệ thống cung cấp nước ngọt tại cầu cảng..................................................37
Hình 3.30: Hệ thống cung cấp nước mặn ......................................................................37
Hình 3.31: Hệ thống xử lý nước mặn ............................................................................38
Hình 3.32: Hệ thống rãnh thoát nước tại khu vực nậu vựa kinh doanh ........................38
Hình 3.33: Đội bốc xếp bốc thủy sản lên cầu cảng .......................................................39
Hình 3.34: Xe cầu hàng của cảng cá .............................................................................40
Hình 3.35: Nơi sửa chữa nhỏ dành cho người dân ........................................................40
Hình 3.36: Cửa hàng vật tư ngư cụ Đức Toàn ..............................................................41
Hình 3.37: Tạp hóa cung cấp nhu yếu phẩm trong khu vực Cảng cá Hòn Rớ ..............41
Hình 3.38: Loa phóng thanh và camera quan sát ..........................................................42
Hình 3.39: Kho cho người dân thuê ..............................................................................42
Hình 3.40: Kho cho người dân thuê ..............................................................................43
Hình 3.41: Xe máy dựng trên cầu cảng .........................................................................43
Hình 3.42: Tàu thuyền vào cập cảng .............................................................................44
Hình 3.43: Tàu rời cảng .................................................................................................44
Hình 3.44: Xe tải di chuyển trong khu vực cầu cảng ....................................................45
Hình 3.45: Tàu thuyền buộc dây vào cột mái che cầu cảng ..........................................46
Hình 3.46: Phao báo hiệu luồng bị hỏng .......................................................................47
Hình 3.47: Đệm va lắp đặt phía trong cầu cảng ............................................................47
Hình 3.48: Cầu cảng chưa trang bị đệm va ...................................................................48
Hình 3.49: Máy móc tại nhà máy nước đá đã rỉ, sét......................................................51
Hình 3.50: Xe đẩy, xe kéo, máy xay đá bị hư hỏng và cũ .............................................55
Hình 3.51: Sơ đồ tổ chức bộ máy cảng cá Hòn Rớ - Nha Trang - Khánh Hòa .............56
Hình 3.52: Biểu đồ tuổi nghề công tác CBNV cảng cá Hòn Rớ năm 2017 ..................60
1
MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có địa chính trị và
địa kinh tế rất quan trọng. Để hỗ trợ và góp phần cho ngành thủy sản phát triển như hiện
trú bão thuận lợi cho các tàu cá tại địa phương cũng như các tỉnh lân cận khác. Theo
Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt hệ
thống cảng cá, bến cá đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 thì dự báo nhu cầu đánh
2
bắt và sơ chế, vận chuyển tại cảng cá Hòn Rớ như sau:
+ 18.000 tấn/năm thủy sản qua cảng;
+ Đáp ứng 150 lượt/ngày, cỡ tàu ≥ 400 CV;
+ 300 ngư dân, thương lái hoạt động mỗi ngày;
+ Đáp ứng 100 lượt xe ra vào lấy hàng.
Dự báo mỗi năm nhu cầu tăng trưởng nằm trong khoảng 20%/năm.
Trên cơ sở hiện trạng của cảng và yêu cầu quy hoạch theo Quyết định số 346/QĐTTg ngày 15/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ, cảng cá Hòn Rớ đã được dự án CRSD
đầu tư cải tạo, nâng cấp đảm bảo phù hợp với quy mô cảng loại I và đáp ứng nhu cầu
DVHC, đồng thời là nơi neo đậu tránh bão cho tàu cá. Để đánh giá một cách thực tế về
khả năng quản lý của BQL về khai thác cảng và DVHC nghề cá đến với người dân đã
hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng cũng như sự kỳ vọng về phát triển DVHC của tỉnh
về cảng, tôi đã được Bộ môn Công nghệ Khai thác Thủy sản giao đồ án tốt nghiệp với
Đề tài: “Thực trạng khai thác và quản lý dịch vụ hậu cần nghề cá tại Cảng cá Hòn
Rớ, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”. Nội dung đồ án bao gồm:
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2. Tổng quan về cơ cấu tổ chức tại cảng cá
3. Thực trạng khai thác và quản lý DVHC nghề cá tại cảng cá
4. Kết luận và khuyến nghị
Trong quá trình tực hiện đồ án, bản thân tôi đã cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu tài
liệu nhằm hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn. Mặc dù có nhiều cố gắng, song do thời gian,
kiến thức đã học, sự hiểu biết và kinh nghiệm chưa nhiều, tài liệu tham khảo còn hạn
chế. Nên việc thực hiện đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì lẽ đó, tôi kính
mong sự góp ý, tư vấn cũng như hỗ trợ của Quý Thầy, Cô giáo cùng toàn thể các bạn
sinh viên quan tâm, giúp đỡ để bổ sung và hoàn thiện báo cáo hơn nữa.
trung nghiên cứu làm sao duy trì nguồn lợi thủy sản của Ấn Độ và quản lý tốt hơn các
nguồn lợi thủy sản biển. Ngoài ra, tài liệu đề cập đến quy chế quản lý cảng cá do Giám
đốc cảng ban hành. Tuy nhiên tài liệu chưa đi sâu vào khai thác cảng và các hệ thống
DVHC tại cảng.
Cảng cá và các hoạt động về DVHC nghề cá của các nước trong khu vực và trên
thế giới đã phát triển mạnh ở cả qui mô lẫn phạm vi hoạt động. Một số tổ chức cảng cá
và tình hình hoạt động DVHC nghề cá của các nước trong khu vực phát triển có thể nói
đến như:
Khu Cảng cá Navotas trung tâm nghề cá đầu tiên của Philippines và là một trong
những cảng lớn nhất ở châu Á, là cảng cá và khu chợ cá lớn đầu tiên nằm dưới thẩm
quyền độc quyền, kiểm soát và giám sát của Cơ quan Phát triển Thủy sản Philippines.
Cảng Navotas hoạt động dưới sự quản lý của PFDA thuộc thẩm quyền của Sở Nông
nghiệp. PFDA được ủy quyền trong việc tăng cường sức mạnh của chính phủ qua việc
cân bằng các liên doanh sản xuất các cơ sở hỗ trợ sau thu hoạch thông qua thành lập và
quản lý các cảng cá, chợ cá và cơ sở hạ tầng khác [19].
4
Cảng New Bedford được bao bọc bởi New Bedford về phía tây và Fairhaven và
Acushnet về phía đông và phía bắc. Cảng New Bedford là cảng đánh bắt cá có thu nhập
cao nhất nước Mỹ với 123,8 triệu pounds (1pound= 0,45359237 kilograms) hải sản trị
giá trên 321,9 triệu đô la (2015). Các nghề khai thác bao gồm nghề khai thác sò điệp và
nghề đánh bắt tôm hùm, nghề lưới kéo, máy nghiền, tàu chở hàng, tàu biển ngoài khơi,
tôm hùm ngoài khơi, ngao, câu vàng, đánh bắt cá trích và cá tạp,... Là một cảng có đầy
đủ dịch vụ bao gồm nhà cung ứng nguyên vật liệu cho tàu biển, nhà đông lạnh, thợ hàn,
nhà thiết kế mạng, bãi neo đậu, khu sửa chữa tàu, chế tạo và sửa chữa ngư cụ [18].
Việc nghiên cứu về các mô hình DVHC nghề cá trên biển hiện nay chưa được các
nhà nghiên cứu khoa học quan tâm đúng mức. Thực tế cho thấy, các mô hình DVHC
nghề cá trên biển được hình thành xuất phát từ yêu cầu thực tế của hoạt động KTTS.
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nghề KTTS đòi hỏi các mô hình DVHC
hình chính, mô hình công nghiệp và mô hình hợp tác xã/tổ đội. Tuy nhiên, tùy thuộc vào
điều kiện nghề cá của mỗi nước để lựa chọn và đưa ra được mô hình hiệu quả nhất.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cảng cá và
cơ sở DVHC phục vụ nghề cá ngày càng được quan tâm. Đến nay đã có khá nhiều đề
tài khoa học nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của cảng cá có thể nhắc tới như:
Đề tài: “Đánh giá tình hình hoạt động của cảng cá Hòn Rớ thành phố Nha Trang,
Khánh Hòa” năm 2011 (Nguyễn Thị Bích Hiền) đã đưa ra những nhận xét, đánh giá
khách quan và trung thực về hoạt động cảng cá Hòn Rớ vào năm 2011. Tác giả đã đưa
ra những DVHC của cảng cá, tình hình hoạt động của cảng thông qua số liệu về sản
lượng thủy sản hàng năm, số lượt tàu thuyền cập cảng cũng như là doanh thu của cảng
để nêu lên được một bức tranh toàn cảnh về cảng cá Hòn Rớ. Nhưng vấn đề còn tồn tại
ở đề tài này là hầu hết tập trung chủ yếu vào tình hình hoạt động của cảng chưa đi sâu
vào phân tích vai trò của BQL cảng cá đối với việc khai thác cảng và các hệ thống
DVHC tại cảng.
Đề tài “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ tàu thuyền nghề
câu cá ngừ tại khu vực Hòn Rớ, sông Tắc, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” năm
2007 (Phạm Hồng Hải). Đề tài đã nêu ra được thực trạng khu vực neo đậu, cơ sở vật
chất hạ tầng, DVHC nghề cá, nghề câu cá ngừ đại dương của tỉnh Khánh Hòa. Tác giả
đi sâu vào thực trạng khu neo đậu từ những phân tích, đánh giá và quan sát của bản thân
đưa ra được nguy cơ tiềm ẩn đối với tàu thuyền câu cá ngư đại dương khi neo đậu tại
khu vực Hòn Rớ. Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu vào nhận xét và đánh giá tình hình khai
thác cảng cá và hệ thống DVHC cũng như công tác quản lý tại cảng cá Hòn Rớ.
Đề tài “Thực trạng neo đậu tàu thuyền nghề cá tại khu vực neo Hòn Rớ, sông Tắc,
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” năm 2010 (Phạm Cao Thắng). Tác giả đã đưa
ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng neo đậu tàu thuyền tại Hòn Rớ chưa đi sâu
vào phân tích tình hình khai thác cảng và hệ thống DVHC hiện nay tại cảng cá Hòn Rớ.
Đề tài: “Điều tra hiện trạng khu neo đậu, cơ sở phục vụ tàu thuyền nghề câu cá
ngừ đại dương tại các khu neo đậu (không kể Hòn Rớ, Sông Tắc) thành Phố Nha Trang
- tỉnh Khánh Hòa” năm 2006 (Trương Thế Kỳ). Đề tài đã đưa ra được hiện trạng khu
tra, quan sát và điều tra phỏng vấn của bản thân. Hơn nữa, tác giả làm rõ những tiêu chí
cần thiết phải có tại khu neo đậu và một phần đề cập đến tình hình về hoạt động DVHC
tại cảng cá Hòn Rớ. Tuy nhiên, đề tài chủ yếu phân tích về tình hình neo đậu trên khu
vực sông Tắc chưa đi sâu vào tình hình hoạt động khai thác cảng và hoạt động khai thác
các hệ thống DVHC tại cảng.
Ngoài những công trình nghiên cứu hầu hết liên quan đến hoạt động của cảng cá
thì công tác quản lý cảng được thể hiện qua một số tài liệu như về quản lý cảng của các
cảng cá Cát Bà, Cửa Hội, Xuân Phổ, Sông Gianh, Thuận Phước, Phan Thiết, Côn Đảo,
Cà Mau, Tắc Cậu và Trần Đề được các phát hành bởi ngân hàng Á Châu. Tuy nhiên,
những tài liệu về quản lý cảng chỉ là cẩm nang cho quản lý cảng cá và chưa phù hơp với
điều kiện thực tế của cảng cá Việt Nam.
7
Các nghiên cứu đánh giá về cảng cá của Việt Nam hầu hết chưa đi sâu vào đánh
giá hiện trạng của cảng cá và chưa đưa ra được các giải pháp quản lý cảng cá phù hợp
với điều kiện thực tế của Việt Nam. Vì vậy, cần có thêm các nghiên cứu sâu về lĩnh
vực cảng cá để có thể đưa ra được những chính sách phát triển mạnh hơn cho việc khai
thác cảng đảm bảo tối ưu tiềm năng cảng cũng như là phát triển hiệu quả hệ thống
DVHC phục vụ nghề cá nhằm là tiền đề cho mục tiêu phát triển, khai thác hải sản bền
vững và hiện đại hóa nghề cá Việt Nam.
Một số mô hình DVHC nghề cá tại Việt Nam như:
- Tại Hải Phòng: Mô hình Hợp tác xã và DVHC xã Lập Lễ huyện Thủy Nguyên
có 5 tàu thu mua DVHC, 61 tàu khai thác, 2 cơ sở chế biến thủy sản và một cơ sở đóng
mới, sửa chữa tàu thuyền, một quỹ tín dụng nhân dân. Các tàu khai thác trong Hợp tác
xã được chia thành các tổ đội khai thác trong cùng một nghề, các tổ đội này được liên
kết thành một đoàn khai thác cùng đánh bắt trong một ngư trường [16].
- Các dạng mô hình trong nghề cá hiện nay ở Đà Nẵng gồm có 97 mô hình tổ/đội
khai thác hải sản, trong đó có 45 tổ khai thác xa bờ. Hình thức hợp tác của các tàu trong
mô hình tổ/đội khai thác hải sản là hỗ trợ tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn, ngư trường khai
thành lập với mục tiêu là đầu tư thành những trung tâm dịch vụ nghề cá của tỉnh và khu
vực như: Trung tâm DVHC nghề cá Quy Nhơn, Trung tâm DVHC nghề cá Phú Yên,
Trung tâm DVHC nghề cá Đà Nẵng…
Như vậy, mô hình DVHC trên biên không chỉ hỗ trợ công tác bảo quản thu mua
thủy sản của ngư dân trên biển mà đây còn là mô hình tạo cơ hội việc làm cho người
dân. Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn một số hạn chế khi chưa chưa có cơ chế, chính
sách rõ ràng. Bên cạnh đó do mô hình hoạt động trên biển nên vẫn còn xảy ra tình trạng
ép giá thu mua và tăng giá nguyên vật liệu dẫn đến mức độ ổn định, bền vững của mô
hình là chưa cao.
1.2.
Tình hình DVHC nghề cá hiện nay tại Việt Nam
Trong xu hướng phát triển của ngành thủy sản Việt Nam hiện nay, nghề cá mang
lại hiệu quả không chỉ về mặt kinh tế mà đó còn là về mặt xã hội. Bởi lẽ KTTS là nghề
đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo việc làm, thu nhập cho người dân
cũng như là bảo vệ an ninh, chủ quyền biển đảo. Tuy nhiên NLTS và năng suất khai
thác của nước ta ngày càng giảm đặc biệt NLTS ven bờ đang đứng trước nguy cơ cạn
kiệt. Chính vì lẽ đó, Chính phủ và các tỉnh thành có biển không ngừng đầu tư, phát triển
DVHC nghề cá ngày một lớn mạnh để phục vụ tối ưu và đáp ứng đầy đủ cho ngư dân
yên tâm ra khơi bám biển dài ngày. Mặc dù được đầu tư và quan tâm từ Nhà nước nhưng
DVHC nghề cá hiện tại của Việt Nam chưa thực sự tương xứng với tiềm năng về điều
kiện tự nhiên, vị trí địa lý cũng như kinh tế xã hội của nước nhà.
Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, cả nước có 29 cảng cá và 75 bến
cá nhân dân, với 1.340 m cầu bến. Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh về
số lượng tàu thuyền tham gia khai thác hải sản thì yêu cầu về an toàn sản xuất cho tàu
thuyền tham gia hoạt động thủy sản, yêu cầu về cơ sở hạ tầng nghề cá phục vụ cho khai
thác hải sản càng trở nên cấp thiết. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phát triển
cơ sở hậu cần phục vụ nghề cá, ngày 07 tháng 8 năm 1995 Thủ tướng Chính Phủ đã phê
duyệt Dự án khôi phục và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá Việt Nam. Đến nay ngành
và chất hơn nữa mới đáp ứng được nhu cầu hiện nay.
Tuy nhiên DVHC nghề cá nước ta vẫn còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó còn nhiều
bến cá tự phát không có sự giám sát của cơ quan Nhà nước hay bến neo đậu tự nhiên,
quy mô nhỏ, chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng như cầu cảng, hệ thống điện, hệ thống thoát
nước… gây mất trật tự và ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, các cơ sở đóng sửa chữa tàu
cá trong nước còn thiếu, trình độ công nhân tay nghề chưa cao đa phần chỉ sửa chữa
nhỏ. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá chưa có sự đồng bộ, manh mún và
không đúng trọng điểm. Nhiều khu neo đậu tàu thuyền xây dựng lên nhưng khi đưa
vào sử dụng thì lại không sử dụng được gây lãng phí như khu neo đậu cảng cá Lạch Quèn
ở Nghệ An. Do không đáp ứng được yêu cầu về số lượng tàu ngày càng lớn nên
10
có rất nhiều các khu neo đậu tự phát do người dân tạo nên để phục vụ công tác neo đậu
của tàu thuyền.
Ngoài ra, việc phối hợp với các cơ quan quản lý còn nhiều bất cập, không có quy
chế phối hợp và không có tính chất ràng buộc, có khi chồng chéo nhau giữa lực lượng
biên phòng và kiểm ngư, cảnh sát biển. Công tác tổ chức tập huấn cho cán bộ cảng cá,
bến cá và người sử dụng cảng chưa được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức. Cơ
chế quản lý còn lỏng lẻo, chất lượng công trình và điều kiện vệ sinh môi trường ATVSTP
không đảm bảo.
DVHC nghề cá được coi là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển của nghề KTTS. DVHC nghề cá Việt Nam ngoài việc đáp ứng được nhu cầu đi
biển cho tàu thuyền còn góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngư
dân và người dân trong và ngoài tỉnh. Phát triển DVHC một cách đúng đắn và hiệu quả
đồng nghĩa với việc tạo dựng được điểm tựa vững chắc cho ngư dân bám biển, chắp
cánh cho các đội tàu vươn khơi, đồng thời thúc đẩy lĩnh vực chế biến cùng phát triển.
1.3.
Tình hình DVHC nghề cá hiện nay tại Khánh Hòa