SKKN tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập có liên quan đến ứng dụng, thực hành và hình vẽ để phát triển tư duy cho học sính khối 12 trun - Pdf 43

-------------SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
SÁNG
KIẾNTHPT
KINHKIỆM
NGHIỆM
TRƯỜNG
TÂN

--------------    -------------SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CHUYÊN ĐỀ
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ỨNG DỤNG, THỰC
ĐỀ TRIỂN TƯ DUY
HÀNH VÀ HÌNHCHUYÊN
VẼ ĐỂ PHÁT
CHO HỌC SINH KHỐI 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: HUỲNH VĂN LONG

Giáo
Viên:
Phạm Anh Ngọc
Lĩnh vực
nghiên
cứu:
Quản lý giáo dục:

Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa

Sinh ngày: 02-01-1974
Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng, thị xã Long Khánh, Đồng Nai
Điện thoại: 0905632524.
Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị công tác: Trường THPT Kiệm Tân.

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO.
- Học vị: Cử nhân khoa học.
- Năm nhận bằng: 1998.
- Chuyên ngành đâò tạo: Hóa học.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC.
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học.
- Số năm kinh nghiệm: 14 năm.
- Các sáng kiến kinh nghiệm trong 5 năm gần đây.
1. Rèn luyện kỹ năng làm bài tập hóa hữu cơ 12 cho học sinh yếu và trung
bình (Phần ESTE – LIPIT và CACBONHIDRAT (năm 2013 – 2014)

2


TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ LIÊN
QUAN ỨNG DỤNG, THỰC HÀNH VÀ HÌNH VẼ ĐỂ PHÁT
TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 12 THPT
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo xu thế phát triển xã hội hiện nay đòi hỏi con người ngày càng
năng động, khả năng làm việc với cường độ cao, đòi hỏi mỗi người cần
phải có kiến thức tốt, có năng lực và khả năng tự học hỏi cao. Với xu thế
đó, ngành giáo dục đã đề ra yêu cầu phải đổi mới phương pháp dạy và
học, đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá. Đó là dạy học theo
phương pháp tích cực, học sinh phải có khả năng tự học, tự tìm hiểu kiến

Đã có rất nhiều đề tài liên quan đã được nghiên cứu và được vận dụng,
tuy nhiên với thực trạng tại trường, cần nâng cao khả năng học tập của
học sinh nên tôi đã viết đề tài này. Do thời gian làm đề tài không nhiều
nên còn nhiều thiếu sót, mong quý thầy cô chỉ ra những sai sót để khắc
phục.
Rất mong được sự góp ý tận tận của quý thầy cô. Chân thành cảm ơn!

4


B. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I. Tư duy và sự phát triển tư duy cho học sinh
1. Tư duy là gì?
L.N Tônxtôi đã viết: “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là
thành quả những sự cố gắng của tư duy chứ không phải của trí nhớ”. Như
vậy, học sinh chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức chỉ khi họ thực sự tư duy.
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4 (Nhà xuất bản Từ
điển bách khoa. Hà Nội. 2005); Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất
được tổ chức một cách đặc biệt - Bộ não người. Tư duy phản ánh tích
cực hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lý
luận.v.v...
Theo triết học duy vật biện chứng, tư duy là một trong các đặc tính của
vật chất phát triển đến trình độ tổ chức cao. Về lý thuyết, Karl Marx cho
rằng: "Vận động kiểu tư duy chỉ là sự vận động của hiện thực khách quan
được di chuyển vào và được cải tạo/tái tạo trong đầu óc con người dưới
dạng một sự phản ánh". Những luận cứ này còn dựa trên những nghiên
cứu thực nghiệm của Ivan Petrovich Pavlov, nhà sinh lý học, nhà tư tưởng
người Nga. Bằng các thí nghiệm tâm-sinh lý áp dụng trên động vật và con
người, ông đi đến kết luận: "Hoạt động tâm lý là kết quả của hoạt động
sinh lý của một bộ phận nhất định của bộ óc".

cách hợp lý và linh hoạt.
- Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được thực hiện theo
những hướng khác nhau.
- Tính độc lập: tự bản thân phát hiện ra vần đề, đề xuất hướng giải
quyết và giải quyết được vấn đề.
- Tính khái quát: Đề ra được hướng giải quyết chung cho một loại vấn
đề, từ đó có thể giải quyết các vấn đề có tính tương tự.
5. Những thao tác của tư duy
Việc phát triển tư duy cho học sinh ở trường THPT là rất quan trọng.
Đặc biệt đối với tư duy hóa học, hình thức tư duy quan trọng đó là những
khái niệm khoa học. Việc hình thành các khái niệm và vận dụng cũng như
thiết lập mối quan hệ giữa chúng cần sử dụng các thao tác tư duy như:
phân tích; tổng hợp; so sánh (so sánh đối chiếu và so sánh tuần tự); khái
quát hóa; trừu tượng hóa; cụ thể hóa kết hợp với các phương pháp hình
thành nên các phán đoán mới như là quy nạp, suy diễn và loại suy.
Việc hình thành các thao tác tư duy cho học sinh là rất cần thiết và phải
được thực hiện thường xuyên. Ví dụ như, khi học về các hợp chất hữu cơ
nếu học sinh phân tích rõ được cấu tạo của hợp chất hữu cơ thì việc nằm
vẫn tính chất hóa học của chúng sẽ dễ dàng. Thao tác so sánh thường
được sử dụng trong dạy học Hóa học khi học sinh tiếp nhận kiến thức
mới. So sánh với kiến thức đã học để thấy được sự giống nhau và khác
nhau giúp học sinh hiểu sâu sắc và nhớ kiến thứcnhiều hơn và lâu hơn.
6. Tư duy hóa học
Tư duy hóa học khác với tư duy toán học, nó không phải là một phép
cộng thuần túy như 1 + 1 = 2 mà nó là sự biến đổi nội tại để tạo ra chất
mới, theo những nguyên lý, quy luật, mối quan hệ đính tính, định lượng
của hóa học.
6



Khả năng phát triển tư duy hóa học cho học sinh nhờ sự hướng dẫn của
giáo viên, giúp học sinh phân tích, tổng hợp so sánh … từ đó rút ra những
kết luận cụ thể, cần thiết. Quá trình này cần thực hiện trong suốt quá trình
dạy học và thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình dạy học. Từ hoạt
động dạy học trên lớp thông qua hệ thống các câu hỏi và bài tập mà giáo
viên hướng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh tham gia
tích cực các vấn đề được đưa ra để lĩnh hội kiến thức đồng thời rèn luyện
các thao tác tư duy.
7


Để đánh giá sự phát triển tư duy của học sinh, giáo viên có thể nhận
biết qua các dấu hiệu học sinh biểu hiện đó là: giải quyết các vấn đề cần
sử dụng kiến thức đã học; tái hiện được kiến thức và mối quan hệ cần
thiết để giải quyết bài tập; phát hiện ra những điểm chung và khác nhau
giữa các vấn đề tương tự; áp dụng được kiến thức vào thực tiễn, có khả
năng định hướng, phân tích, suy đoán để đưa ra hướng giải quyết vấn đề
một cách hợp lý nhất.
II. Bài tập hóa học trong dạy học Hóa học
- Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc dạy học Hóa học. Nó
giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học có hiệu quả, lại giúp học sinh
tìm hiểu kiến thức mới. Giúp học sinh hình thành lại khái niệm, hiện
tượng xảy ra trong tự nhiên tạo hứng thú trong học tập bộ môn Hóa học.
- Bài tập hóa học là những bài tập được lựa chọn một cách phù hợp với nội
dung rõ ràng cụ thể. Để giải quyết những bài tập này, học sinh cần phải
biết sử dụng các kiến thức đã học, các hiện tượng hóa học, các định luật...
suy luận một cách logic để có hướng giải quyết có hiệu quả.
- Bài tập Hóa học không thể thiếu trong quá trình dạy học hóa học, vì nó có
ý nghĩa về nhiều mặt như: trí dục, phát triển và giáo dục.
+ Củng cố, đào sâu và mở trộng kiến thức. Khi vận dụng được kiến

cầu cơ bản đối với loại bài tập hóa học
2. Những yêu cầu cơ bản đối với bài tập hóa học
- Bài tập phải có công dụng rộng rãi, có hiệu quả trong việc thực hiện mục
tiêu đào tạo, phải có tác dụng hình thành phương pháp chung trong việc tự
học và rèn luyện kỹ năng sáng tạo cho học sinh. Bài tập có kiến thức phù
hợp đối với từng đối tượng học sinh.
- Để khai thác hết tác dụng của bài tập hóa học, giáo viên bộ môn phải
giải quyết một số vấn đề cơ bản trong hệ thống bài tập của bộ môn của
mình như:
+ Phân loại các bài tập: từ những bài cơ bản, điển hình nhất đến
những bài tập tổng hợp, phức hợp.
+ Phân hóa các bài tập: từ những bài tập cơ bản nhất đến những bài
tập phức tạp, tổng hợp hơn. Từ những bài tập điển hình khác nhau lắp
ghép chúng thành dạng tổng hợp.
+ Biên soạn bài tập mới theo yêu cầu sư phạm định trước: từ các
dạng bài điển hình và quy luật chuyển hóa mà giáo viên có thể biên soạn
những bài tập mới có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn, từ mức độ dễ cho
đến mức độ khó. Bài tập phải chứa đựng yếu tố giúp rèn luyện một kỹ
năng riên biệt nào đó.
+ Đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tập như:
đảm bảo tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp; đảm bảo tính hệ thống và

9


tính kết thừa; đảm bảo tính kỹ thuật tổng hợp; đảm bảo tính phân hóa của
hệ thống các bài tập.
IV. Quan hệ giữa hoạt động giải bài tập hóa học với việc phát triển tư duy
cho học sinh.
Một trong những mục đích của bài tập hóa học là phát triển tư duy cho

Khái
quát
hóa

Giải bài tập

Trừu
tượng
hóa

Quan
sát

Tư duy phát triển

10

Trí
nhớ

Kiểm tra

Tưởng
tượng

Phê
phán


V. Cơ sở thực tiễn

- Sau mỗi phần, chương thực hiện ghi lại kết quả đạt được và nhận xét, so
sánh để rút ra kinh nghiệm.
Bài 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau

2 ml C2H5OH
2 ml CH3COOH
Vài giọt axit H2SO4 đặc

Sản phẩm tạo thành trong thí nghiệm trên có tên gọi là
A. metyl propionat
B. etyl axetat
C. propyl fomat
D. isoproyl fomat

12


Bài 2: Cho ba thí nghiệm như hình vẽ sau
Dung dịch AgNO3/dung dịch NH3

Dung dịch
saccarozơ

Dung dịch
glucozơ

Dung dịch
fructozơ

(1)

Các hợp kim trên để trong không khí ẩm một thời gian thì hợp kim nào mà sắt
bị ăn chậm nhất?
A. (1)
B. (2)
C. (3)
D. (4)
Bài 4: Bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ sau:

Fe

Cu

Dung dịch
H2SO4 loãng
Hiện tượng nào sau đây không đúng với thí nghiệm trên
A. bóng đèn sáng.
B. thanh sắt bị ăn mòn nhanh
C. có bọt khí thóat ra ở cả hai thanh Fe và Cu
13


D. thanh đồng cũng bị ăn mòn
Bài 5: Lượng kết tủa được biểu diễn theo hình vẽ trên.

Phát biểu nào sau đây là chính xác
A. Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
B. Cho CO2 tác dụng dung dịch Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1
C. Nhỏ dung dịch NaOH vào dư dung dịch MgCl2
D. Nhỏ dung dịch Na2SO4 dư vào dung dịch Ba(OH)2
Bài 6: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng CO 2 trong một thí nghiệm biểu

Bài 8: Dẫn V lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong có nồng độ mol/l là
0,1M. Lượng kết tủa được biễu diễn theo đồ thị như sau:
nước vôi trong (ml)

75

CO2 (lít)

Khối lượng kết tủa thu được là: 2,8

A. 5g
B. 2,5g
C. 7,5g
D. 10g
Bài 9: Dẫn khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được a gam kết tủa,
được biểu diễn bởi hình vẽ ở đồ thị sau

0.1

a
0.175

Giá trị của a (tính ra gam) là:
A. 1,970g
B. 9,85g
C. 4,925g
Bài 10: Thực hiện một thí nghiệm như các hình vẽ sau:
Bông tẩm dung
dịch NaOH



(3)
(4)
Hình vẽ nào mô tả đúng hiện tượng trong thí nghiệm và an toàn nhất
A. (1)
B. (2)
C. (3)
D. (4)
Bài 11: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng OH trong một thí nghiệm biểu
diễn theo đồ thị sau
lượng kết tủa

lượng OH-

Mô tả nào sau đây phù hợp với thí nghiệm trên
A. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
B. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch MgCl2.
C. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch ZnCl2.
D. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3.
Bài 12: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng OH - trong một thí nghiệm biểu
diễn theo đồ thị sau
lượng kết tủa

lượng OH-

Mô tả nào sau đây phù hợp với thí nghiệm trên
A. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
B. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 với tỉ lệ mol 3:1.
C. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 với tỉ lệ mol 4:1.
D. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 với tỉ lệ mol

diễn theo đồ thị sau
lượng kết tủa

lượng OH-

Mô tả nào sau đây phù hợp với thí nghiệm trên
A. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch gồm AlCl3 và FeCl3
B. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch gồm AlCl3 và CrCl3
C. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.
17


D. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch gồm AlCl3 và ZnCl2
Bài 16: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng OH - trong một thí nghiệm biểu
diễn theo đồ thị sau
lượng kết tủa

lượng OH-

Mô tả nào sau đây phù hợp với thí nghiệm trên
A. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.
B. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
C. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3 và HCl.
D. Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 và CuSO4
Bài 17: Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng OH - trong một thí nghiệm biểu
diễn theo đồ thị sau
lượng kết tủa

lượng OH-


lượng OH-

19

(D)

lượng OH-


Bài 19: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa HCl,
AlCl3 và FeCl3. Lượng kết tủa biến đổi theo lượng NaOH theo đồ thị nào sau
đây?
lượng kết tủa

lượng kết tủa

lượng OH-

lượng OH-

(A)

(B)
lượng kết tủa

lượng kết tủa

lượng OH-

(C)


Câu 21: Cho từ từ dung dịch KOH và dung dịch hỗn hợp gồm HCl và Al(NO 3)3.
Lượng kết tủa thu được sau thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau:
Löôïng keá
t tuû
a
(mol)

0,015
x

0,65

0,85

Löôïng KOH
(mol)

Giá trị x là giá trị nào sau đây:
A. 0,015

B. 0,01

C. 0,02

21

D. 0,025



lần nếu dùng sẽ có hại cho sức khỏe. Nguyên nhân của hiện tượng này là:
A. Do liên kết đôi C=C ở các gốc axit béo không no của chất béo bị oxi hóa
thành các andehit có mùi khó chịu.
B. Do để lâu dầu mỡ đông lại tạo nên mùi khó chịu khi sử dụng lại.
C. Khi để lâu trong không khí, chất béo bị thủy phân dưới tác dụng của oxi
tạo nên các chất có mùi khó chịu.
D. Do các liên kết đơn C–C ở gốc axit béo no bị bẻ gãy bởi oxi nên tạo ra các
chất có mùi khó chịu.
Bài 3: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có axit
H2SO4 đặc làm xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu
chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam ancol
isoamylic. Biết hiệu suất pứ đạt 68%
A. 97,5 gam
B. 195,0 gam
C. 292,5gam
D. 159,0gam
22


Bài 4: Glucozơ có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như làm thuốc tăng lực, tráng
gương, tráng ruột phích …Để tráng ruột phích, ngừoi ta cho glucozơ tác dụng
với chất nào sau đây:
A. Cu(OH)2
B. AgNO3/NH3 C. H2 (xt: Ni)
D. Cu(OH)2/OHBài 5: Cho các hóa chất sau: CuO (1); Cu(OH)2 (2); AgNO3/NH3 (3). Muốn biết
sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, ta có thể dùng những thuốc thử
nào:
A. (2)
B. (1)
C. (2), (3)

I

CH2

CH COOH

I

Thiếu terioglobulin gây ra chứng đần độn ở trẻ em và chứng đần độn, béo phì
ăn mất ngon ở ngưới lớn, nặng hơn sẽ dẫn đến lồi mắt, bướu cổ. Bệnh bướu
cổ là tình trạng lớn lên bất thường của tuyến giáp khi thiếu iot vì khi đó lớp
biểu bì của tuyến giáp dày lên. Để tránh chứng bệnh bướu cổ, chứng bệnh đần
độn ta dùng muối iot vì tuyến giáp sẽ đồng hóa rất nhanh iot tạo thành phần
tirozin cần thiết cho cơ thể. Muối iot là muối ăn có trộn thêm muối nào sau
đây?
A. KI
B. NaI
C. BaI2
D. CaI2

23


Bài 9: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp một số amin (nhiều
nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên. Vậy để khử mùi tanh của
cá, ta có thể dùng chất mào sau đây:
A. xà phòng
B. dung dịch NaOH
C. nước nóng
D. giấm

mới đồng thời giúp cân bằng nitơ cần thiết. Ngoài ra, nó còn phân hủy đường
glucozơ có trong cơ thể. Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức của valin
CH3 CH COOH
A. H2N [CH2]4 CHCOOH
B.
NH2

C.

CH3

CH

CH COOH

NH2

D.

HOOC

CH CH2 CH2 COOH
NH2

CH3 NH2

Bài 12: Axit glutamic đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể
động vật, nhất là ở các cơ quan não bộ, gan và cơ, nâng cao khả năng hoạt
động của cơ thể. Axit glutamic tham gia phản ứng thải loại amoniac (một chất
độc với hệ thần kinh). Trong y học, axit glutamic được dùng như thuốc chữa


24


Bài 14: Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất,
người ta dung phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế, có thể dùng kim
loại nào sau đây làm điện cực hy sinh:
A. Na
B. Zn
C. Sn
D. Cu
Bài 15: Trường hợp nào sau đây là bảo vệ kim loại, chống ăn mòn bằng phương
pháp điện hóa?
A. Phủ sơn epoxy lên các dây dẫn bằng đồng.
B. Phủ thiếc lên bề mặt thanh sắt để trong không khí.
C. Phủ một lớp dầu mỡ lên các chi tiết máy bằng kim loại.
D. Gắn các thanh Zn lên chân cầu bằng thép ngâm dưới nước.
Bài 16: Để bảo vệ tàu thủy (làm bằng thép) phần chìm dưới nước biển người ta
thường gắn thêm tấm kim loại nào sau đây dưới đáy tàu:
A. Cu
B. Ba
C. Zn
D. Sn
Bài 17: Để vận chuyển axit nitric đặc lạnh hoặc axit sunfuric đặc lạnh, người ta
sử dụng loại bình nào sau đây
A. bình thép
B. bình nhựa
C. bình thủy tinh
D. bình đồng
Bài 35: Kết luận nào sau đây không đúng?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status