Xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh qua bài aminoaxit - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN
TƯ DUY CHO HỌC SINH QUA BÀI AMINOAXIT

Người thực hiện: Lê Văn Cường
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học

THANHMục
HOÁlụcNĂM 2017


MỤC LỤC
PHẦN A : MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng nghiên cứu.
IV. Phương pháp nghiên cứu.
V. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
PHẦN B : NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Tư
duy
hóa
học..............................................................................
2. Dấu hiệu của sự phát triển tư duy hóa học....................................


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ghi chú:
- Ở mục I.1. Tác giả tham khảo tài liệu số 2 và có bổ sung
- Ở mục I.2.Tác giả tham khảo tài liệu số 2 và có bổ sung
- Ở mục I.3.Tác giả tham khảo tài liệu số 1, các ví dụ và phân tích tác giả tự viết
- Ở Câu 9 phần II.3. Bài toán số 3 . Tác giả tham khảo tài liệu số 3
- Ở Câu 10 phần II.3. Bài toán số 3 . Tác giả tham khảo tài liệu số 4
- Ở Câu 12 phần II.2. Tác giả tham khảo tài liệu số 5

***********************
[1]. Nguyễn Xuân Trường – Bài tập trong dạy hóa học ở trường phổ thông –
NXB đại học sư phạm – 2006
[2]. Luận án tiến sỹ: Phát triển năng lực nhận thức và phát triển tư duy cho học
sinh trung học phổ thông qua bài tập hóa học - Mã : 50702 - Lê Văn Dũng -Năm
2001
[3]. Đề thi thử THPT Quốc Oai Hà Nội lần 2 năm 2017
[4]. Đề thi thử THPT Quốc gia TT Vĩnh Viễn năm 2017
[5]. Đề thi Cao đẳng quốc gia năm 2008


A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong quá trình giảng dạy cho học sinh nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên là
làm sao có thể giúp học sinh hiểu và nắm bắt vấn đề một cách nhanh nhất, hiệu
quả nhất qua đó phát triển tư duy cho học sinh, giúp học sinh có thể phát triển tư
duy một cách tốt nhất đặc biệt là trong bộ môn hóa học ( môn khoa học nghiên
cứu và sáng tạo). Việc vận dụng các kiến thức lý thuyết vào trong các bài tập là
một quá trình rất tốt để học sinh có thể phát triển tư duy cho học sinh, đặc biệt
trong quá trình đó việc vận dụng liên môn vào trong các bài tập là điều vô cùng

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1


V. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
*Thực trạng :
Hiện nay trong công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục việc dạy học ở
trường phổ thông yêu cầu giáo viên phải dạy làm sao cho học sinh có khả năng
phát triển tư duy một cách đầy đủ và sâu sắc nhất tránh tình trạng học vẹt học
tủ. Vấn đề đặt ra là khi học xong một vấn đề mới thì lượng kiến thức đó làm như
thế nào để học sinh có thể khắc sâu kiến thức đó, không những thế còn phải biết
vận dụng linh hoạt trong các tình huống cụ thể.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải đưa ra hệ thống câu hỏi
bài tập sao cho phù hợp với mức độ của từng học sinh, thông qua đó phát triển
tư duy cho học sinh.
*Kết quả, hiệu quả:
Với thực trạng nêu trên với những học sinh có kiến thức tốt, thông minh sẽ ghi
nhớ và hiểu nhanh kiến thức mới nhưng sẽ không nhớ được lâu và việc vận dụng
vào các bài toán ở mức độ cao sẽ gặp khó khăn, mất thời gian haowcj không giải
được. Từ đó ta thấy việc học sinh tự tìm hiểu các kiến thức mới và tự đề ra hệ
thống bài tập để khắc sâu kiến thức đó cũng như tìm ra phương pháp giải các bài
tập của học sinh còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp với mức độ của các kỳ thi.
Trước tình hình đó của học sinh tôi thấy cần thiết phải hình thành cho học
sinh thói quen khi học xong các kiến thức cần phải xây dựng ngay hệ thống câu
hỏi theo các mức độ khác nhau để học sinh rèn luyện khả năng phát triển tư duy.
Do đó trong quá trình giảng dạy tôi có đưa ra hệ thống bài tập theo các mức độ
khác nhau cho từng đối tượng và mục đích khác nhau: Xây dựng hệ thống bài
tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh qua bài aminoaxit
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn đưa ra một trong những phần

Như vậy bồi dưỡng phương pháp và năng lực tư duy hóa học là bồi dưỡng
cho học sinh biết vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic;
dựa vào dấu hiệu quan sát được mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại
của chất, của quá trình.
Cũng cần phải sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức hóa học
và tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận thức đi từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn. Với hóa học - môn khoa học lý
thuyết và thực nghiệm - điều đó nghĩa là dựa trên cơ sở những kỹ năng quan sát
hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến quá trình
hóa học mà thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ
nhân quả của câc hiện tượng hóa học với bản chất bên trong của nó. Từ đó sẽ
xây dựng nên các nguyên lý, các học thuyết, định luật hóa học rồi lại vận dụng
chúng vào thực tiễn; nghiên cứu những vấn đề mà thực tiễn đặt ra.
2. DẤU HIỆU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN TƯ DUY HÓA HỌC [2]:
Việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh cần hiểu trước hết là giúp học
sinh thông hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, biết cách vận dụng
để giải quyết các bài tập hóa học, giải thích các hiện tượng quan sát được trong
thực hành. Qua đó kiến thức mà các em thâu nhận được trở nên vững chắc và
sinh động.
Tư duy hóa học càng phát triển thì học sinh càng có nhiều khả năng lĩnh
3


hội tri thức nhanh và sâu sắc hơn; khả năng vận dụng tri thức trở nên linh hoạt,
có hiệu quả hơn. Các kỹ năng hóa học cũng được hình thành và phát triển nhanh
chóng hơn.
Như vậy sự phát triển tư duy hóa học của học sinh diễn ra trong quá trình
tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra kỹ năng và thói quen
làm việc có suy nghĩ, có phương pháp; chuẩn bị tiềm lực cho hoạt động sáng tạo
sau này của các em. Tư duy hóa học của học sinh phát triển có các dấu hiệu sau:

C. H2NC2H4COONa
D. H2NCH2COOH
- Để làm được bài tập này: Học sinh cần nắm rõ nhất về định nghĩa:
Amino axit là chất tạp chức chứa đồng thời nhóm NH 2(amino) và nhóm COOH(
Cacboxyl)
4


2. Bài tập mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không
làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh[1].
- Khi nghiên cứu định nghĩa về aminoaxit để phát triển tư duy cho học
sinh giáo viên có thể ra câu hỏi:
Ví dụ 2: Nhận định không đúng khi nói về amino axit:
A. Là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhóm NH2 và COOH
B. Phân tử amino axit có số chẵn nhóm amino thì phân tử khối là số chẵn
C. Nếu phân tử amino axit có số chẵn nhóm amino thì phân tử khối là
số lẻ
D. Phân tử khối của aminoaxit chẵn hay lẻ phụ thuộc vào số nguyên tử N
- Để trả lời được câu hỏi đòi hỏi học sinh phải kết hợp nhiều vấn đề và
vận dụng toán học vào: Đó là C xHyNzOt khi số nguyên tử N lẻ ⇒ Hóa trị của N
trong hợp chất là số lẻ mà hóa trị của C là 4x, O là 2t vậy số nguyên tử H phải là
số lẻ ( y lẻ). Mặt khác Maminoaxit = 12x + y + 14z + 16t do vậy y lẻ thì M lẻ.
Tương tự nếu chẵn thì M chẵn. Vậy đáp án cần chọn là C
3. Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường
xuyên và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học [1].
-Khi nghiên cứu tính chất của amin giáo viên có thể yêu cầu học sinh
làm bài:
Ví dụ 3: Amino axit không phản ứng với chất nào sau đây:
A. NaOH
B. NaCl

là rèn luyện tính kiên nhẫn, tính trung thực trong lao động, học tập; tính sáng
tạo khi xử lý các vấn đề xảy ra. Mặt khác bài tập rèn luyện cho học sinh tính
chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích bộ môn[1].
Vì vậy sau khi nghiên cứu xong mỗi bài học thì giáo viên nên đề ra hệ thống câu
hỏi theo các mức độ khác nhau để: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức; Ôn lại các kiến
thức cũ; So sánh với các kiến thức đã học; Phát huy khả năng tư duy học sinh
khi vận dụng lý thuyết vào thực nghiệm và các bài toán từ đơn giản đến phức
tạp.
II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI
TẬP VỀ AMINOAXIT NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH.
1. Câu hỏi dạng khắc sâu kiến thức, ghi nhớ kiến thức cho học sinh:
Câu 1: Chất thuộc loại aminoaxxit là:
A. CH3COOH
B. CH3NH2
C. CH3COOH3NCH3
D. H2NCH2COOH
Câu 2: Công thức tổng quát của aminoaxit là:
A. CxHyOzNt
B. (H2N)aR(COOH)b ( a,b ≥ 1 )
C. CaH2a+1COOH3NCbH2b+1
D. R-NH-R'-COOH( R,R' là gốc hidrocacbon)
Câu 3: Glyxin có công thức cấu tạo là:
A. H2NCH2COOH
B. H2NCH(CH3)COOH
C. H2NCH(C2H5)COOH
D. H2N[CH2]4COOH
Câu 4: Valin có phân tử khối bằng:
A. 75
B. 89
C. 103

C. Chất lỏng, tan nhiều trong nước có vị ngọt
D. Chất lỏng, khó tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Câu 10: Trong dung dịch thì Glyxin chủ yếu tồn tại dạng:
A. H2NCH2COOH
B. H2NCH2COO+
C. H3N CH2COOH
D. H3N+CH2COOCâu 11: Nguyên nhân aminoaxit tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực là:
A. Phân tử chứa nguyên tử N
B. Phân tử chứa nguyên tử O
C. Phân tử chứa nhóm NH2 và COOH
D. Cả A,B đều đúng
* Nhận xét : Qua hệ thống 5 câu hỏi trên khắc sâu cấu tạo và tính chất vật lý
của aminoxit cho học sinh
Câu 12: Aminoaxit không tham gia phản ứng với:
A. ddNaOH
B. ddHCl
C. Trùng ngưng D. ddNaCl
Câu 13: Dung dịch Aminoaxit có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ:
A. Lysin
B. Glutamic
C. Glyxin
D. Valin
Câu 14: Aminoaxit có khả năng làm quỳ tím hóa xanh:
A. Lysin
B. Glutamic
C. Glyxin
D. Valin
Câu 15: Khi cho Glyxin phản ứng với C 2H5OH/HCl khí, sản phẩm hữu cơ thu
được là:
A. H2NCH2COOCH3

+ Aminoaxit là hợp chất lưỡng tính : Có đầy đủ tính chất của NH 2(bazo) và
COOH(axit)
+ Có tính chất chung của nhóm NH2 và nhóm COOH là phản ứng trùng ngưng
+ Giúp học sinh viết được các phản ứng đặc trưng của aminoaxit
Câu 21: Ứng dụng không phải của aminoaxit:
A. Làm monome trong phản ứng trùng hợp
7


B. Hợp chất cơ sở để kiến tạo nên protein có trong cơ thể sống
C. Muối mononatri của axit Glutamic là mì chính, bột ngọt
D. Lysin làm thuốc bổ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan
Câu 22: Nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-7 là:
A. Axit ω - aminoenantoic
B. Axit 6-amino hexanoic
C. Lysin
D. Axit Glutamic
* Nhận xét: Qua phần hệ thống một số câu hỏi có thể ghi nhớ cho học sinh một
số ứng dụng của aminoaxit
2. Câu hỏi dạng hiểu và vận dụng thấp:
Câu 1: Chất X có cấu tạo: CH3 - CH(CH3)- CH(NH2)-COOH. Tên gọi không
phù hợp của X là:
A. Axit 2-amino 3- metyl butanoic
B. Valin
α
C. Axit - amino isovarelic
D. Axit β - amino isovarelic
Câu 2: Axit 3-amino propanoic có công thức phân tử là:
A. C3H5O2N
B. C4H7O2N

A. C2H5O2N
B. C4H7O2N
C. C3H7O2N
D. C4H9O2N
Câu 8: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung
dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A. 9,9 gam.
B. 9,8 gam.
C. 7,9 gam.
D. 9,7 gam.
Câu 9: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho
10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là
A. axit glutamic.
B. valin.
C. alanin.
D. Glixin
Câu 10: 0,1 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH.
Công thức của X có dạng là.
A. (H2N)2R(COOH)2.
B. H2NRCOOH.
C. H2NR(COOH)2.
D. (H2N)2RCOOH
8


Câu 11: X là một α - amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.
Cho 23,4 gam X tác dụng với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu
tạo thu gọn của X là công thức nào?
A. CH3-CH(NH2)-COOH
B. H2N-CH2-COOH

(H2N)aR(COOH)b + bOH- 
→ (H2N)aR(COO-)b + bH2O
Như vậy ta thấy:
 nA
 nOH −

* 


 (phản ứng) = 1 . Từ biểu thức này ta có thể xác định được số nhóm COOH

b


* Ta có nOH-(phản ứng) = n(COOH)phản ứng = nH 2 O( tạo ra) .
* m(rắn sau phản ứng) = mA + mkiềm - mH 2 O
* Qua đó phát triển cho học sinh thây rằng với bài toán nhiều aminoaxit phản
ứng với 1 hay nhiều dd bazo thì thực chất bài toán sẽ liên quan tới nhóm COOH
và OHVí dụ 1: Cho 100ml dung dịch Aminoaxit A 0,1M phản ứng vừa đủ với 100ml
dung dịch NaOH 0,1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch ta thu được 1,25(g)
muối. Vậy Aminoaxit có công thức phân tử là:
A. C2H5O2N
B. C3H7O2N
C. C4H9O2N
D. C5H11O2N
9


Lời giải: Dựa vào đáp án ta thấy phân tử chỉ có 1 nhóm NH2
 n  1

a
 nH + 

* 

+

* Ta có: nH (phản ứng) = nNH 2 (phản ứng)
* mMuối sau phản ứng = mA(phản ứng) + mAxit(phản ứng)
Ví dụ 1: Cho 200ml dung dịch Aminoaxit A 0,1M phản ứng vừa đủ với 100ml
dung dịch HCl 0,2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch ta thu được 2,51(g) muối.
Vậy Aminoaxit có công thức phân tử là:
A. C2H5O2N
B. C3H7O2N
C. C4H9O2N
D. C5H10O2N2
Lời giải: Dựa vào đáp án ta thấy phân tử chỉ có 1 nhóm COOH
 n  1
Mặt khác:  A  = nên phân tử A có 1 nhóm NH2
 nH + 

1

Bảo toàn khối lượng có mA = 2,51+mHCl = 1,78(g) Hay MA = 89 (u)
Vậy đáp án cần chọn là B
Ví dụ 2: Cho 15,45(g) α - Aminoaxit A( Phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm
COOH) phản ứng hết với dung dịch chứa HCl vừa đủ. Sau phản ứng trong dung
dịch chứa 20,925(g) muối. A có cấu tạo là:
A. H2NCH2COOH
B. CH3CH2CH(NH2)COOH

HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa
đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là
A. H2NC2H3(COOH)2
B. H2NC3H5(COOH)2
C. (H2N)2C3H5COOH.
D. H2NC3H6COOH
Câu 4: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm
cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X
A. H2NC4H8COOH.
B. H2NC3H6COOH.
C. H2NC2H4COOH
D. H2NCH2COOH.
Câu 5: α - aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với
axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của
X:
A. H2NCH2COOH.
B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH2CH(NH2)COOH.
D. CH3CH(NH2)COOH
Câu 6: Cho một α-amino axit X có mạch cacbon không phân nhánh.
- Lấy 0,01mol X phản ứng vừa đủ với dd HCl thu được 1,835g muối.
- Lấy 2,94g X phản ứng vừa đủ với dd NaOH thu được 3,82g muối. Vậy
CTCT của X là:
A. CH3CH2CH(NH2)COOH.
B. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
C. HCOOCH2CH(NH2)CH2COOH. D. HOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH.
Câu 7: X là một α – amino axit chỉ chứa 1 nhóm (NH2) và 1 nhóm (COOH).
Cho 15,1 g X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối. CTCT của X là:
A. H2NCH2COOH.

B. 0,08 lít
C. 0,4 lít
D. 0,04 lít
Câu 12: Đun nóng 100 ml dung dịch amino axit 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80
ml dung dịch NaOH 0,25 M hoặc với 80 ml dung dịch HCl 0,5 M. Công thức
phân tử của amino axit là:
A. (H2N)2C2H3COOH
B. H2NC2H3(COOH)2
C. (H2N)2C2H2(COOH)2
D. H2NC2H4COOH
Câu 13: X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –COOH và 1 nhóm –
NH2. Cho 2,06 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 2,5 g muối. Vậy công thức của X là:
A.H2NCH2COOH
B. CH3CH(NH2)COOH
C. CH3CH(NH2)CH2COOH
D. C3H7CH(NH2)COOH
Bài toán 3: Tổ hợp của bài toán 1 và 2
- GV: Thông qua ví dụ cụ thể giúp học sinh định hình bài toán dạng tổng quát
* Dạng 1:
Ví dụ 1: Cho 0,1 mol Glyxin phản ứng với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau
phản ứng thu được dung dịch X. Tính số mol HCl cần để phản ứng vừa đủ với
dung dịch X?
Lời giải:
H2NCH2COOH + NaOH 
→ H2NCH2COONa + H2O
0,1mol
0,1 mol
0,1mol
Vậy dung dịch X gồm : H2NCH2COONa ( 0,1mol) và NaOH dư 0,1mol

chính là :
+ Aminoaxit (A) và dung dịch kiềm ban đầu phản ứng dung dịch axit (*)
Qua đó ta thấy đã rút gọn bài toán đi rất nhiều ⇒ Giúp học sinh giải nhanh bài
toán(*)
Dạng 2:
Ví dụ 2: Cho 0,1 mol Glyxin phản ứng với 200ml dung dịch HCl 1M. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y. Tính số mol KOH cần để phản ứng vừa đủ với dung
dịch Y?
Lời giải:
Ta có phản ứng:
H2NCH2COOH + HCl 
→ ClH3NCH2COOH
0,1
0,1mol
0,1mol
Vậy dung dịch Y gồm: ClH3NCH2COOH (0,1mol); HCl dư 0,1mol
- Khi cho Y phản ứng với dung dịch KOH:
ClH3NCH2COOH + 2KOH 
→ H2NCH2COOK + H2O + KCl
0,1mol
0,2mol
HCl + KOH 
→ KCl + H2O
0,1mol 0,1mol
Vậy tổng số mol KOH cần dùng là 0,3mol
- Nhận thấy sản phẩm cuối cùng của quá trình giống với quá trình :
H2NCH2COOH + KOH 
→ H2NCH2COOK +H2O
0,1mol
0,1mol

mmuối = ∑ m (các chất ban đầu) - mH 2 O = 92,55(g)
* Nhận xét: Như vậy từ 1 bài toán tưởng chừng như rất phức tạp ta đã có thể
biến thành dạng đơn giản thông qua kết luận (**).
Ví dụ 4: Cho hỗn hợp X gồm: 0,1mol (H 2N)2C3H5COOH ; 0,1 mol
(H2N)2C3H5COONa; 0,05 mol Ba(OH)2 phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch
HCl xM. Tìm giá trị của x?
Lời giải:
Ta cũng có dung dịch X là:
+ 0,1mol (H2N)2C3H5COOH ; 0,1 mol (H2N)2C3H5COONa = 0,2 mol
(H2N)2C3H5COOH + 0,1 mol NaOH
+
Vậy ∑ nOH , NH 2 (phản ứng được H ) = 0,2.2 + 0,1 + 0,05.2 = 0,6 mol
Hay x = 0,6/0,5 = 1,2M
* Nhận xét: Như vậy từ 1 bài toán tưởng chừng như rất phức tạp ta đã có thể
biến thành dạng đơn giản thông qua kết luận (*).
_

Một số bài tập áp dụng
Câu 1: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175ml dung dịch
HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,50
B. 0,65
C. 0,55
D. 0,70
Câu 2: 0,01 mol amino axit Y phản ứng vừa đủ với 0,01 mol HCl được chất
Z. Chất Z phản ứng vừa đủ với 0,02 mol NaOH. Công thức của Y có dạng là
A. H2NR(COOH)2.
B. H2NRCOOH.
C. (H2N)2RCOOH.

A vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl (dư), được dung dịch B. Để phản ứng
hết với dd B, cần vừa đủ 300 ml dd NaOH 1,5 M đun nóng. Nếu cô cạn
dung dịch sau cùng, thì được 33,725 g chất rắn khan. A là:
A. Glixin
B. Alanin
C. axit glutamic
D. axit α-amino butiric
Câu 7: X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong
phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl
0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M.
Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem
cô cạn thu được 40,6 gam muối. CTCT của X là:
A. C6H5CH(CH3)CH(NH2)COOH
B. C6H5CH(NH2)CH2COOH
C. C6H5CH(NH2)COOH
D. C6H5CH2CH(NH2)COOH
Câu 8: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu
được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 14,025 gam
B. 8,775 gam
C. 11,10 gam
D. 19,875 gam
Câu 9: Cho Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác
dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung
dịch Y. Cho Y phản ứng với vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2 M
thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là :
A. 12,81
B. 11,45
C. 10,43

dung dịch Y thu được m(g) chất rắn. Tìm giá trị của m?
Lời giải:
Este X có công thức là: H2NCH2COOCH3
phản ứng:
H2NCH2COOCH3 + NaOH 
→ H2NCH2COONa + CH3OH
0,2mol
0,2mol
0,2mol
Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng chính là: muối và kiềm dư và có giá trị
bắng: m = 27,4(g)
Một số bài tập vận dụng:
Câu 1: Cho 8,9g một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản
ứng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dung dịch thu được 11,7g chất rắn. CTCT thu gọn X là
A. HCOOH3NCH=CH2
B. H2NCH2CH2COOH
C. CH2=CHCOONH4
D. H2NCH2COOCH3
Câu 2: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một
ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một aminoaxit. Cho
25,75 g X phản ứng hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y.
Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 27,75
B. 24,25
C. 26,25
D. 29,75
Câu 3: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N.
Biết: X + NaOH 
→ Y +CH4O; Y + HCl 

D. CH2CH = C(NH2)COOCH3

17


MỘT VÀI KẾT QUẢ THU ĐƯỢC SAU BÀI KIỂM TRA:
- Để biết được hiệu quả của quá trình trên tôi tiến hành thực hiện giảng dạy và
kiểm tra trên với 2 đối tượng học sinh thuộc 2 lớp khác nhau nhưng mức độ học
tập tương đương ( Lớp 12C1 và 12C2 của trường THPT Hoằng Hóa 3) giữa một
lớp (12C1) được học tập theo hướng xây dựng hệ thống bài tập với lớp (12C2)
chưa được nghiên cứu. Tôi thu được những kết quả như sau:
+ Đối với các em lớp 12C2 khi chưa nghiên cứu thì hầu như học sinh chưa nắm
vững được những kiến thức cơ bản nhất và áp dụng chúng vào những bài toán
theo yêu cầu
+ Đối với các em ở lớp 12C1 sau khi nghiên cứu xong vấn đề việc các em vận
dụng vào các bài toán tương đối dễ dàng và thu được các kết quả cao khi gặp
các bài toán liên quan, các em làm cho kết quả nhanh hơn chính xác hơn và các
em khắc sâu được kiến thức về aminoaxit hơn.
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KHI SO SÁNH Ở 2 LỚP NHƯ SAU:
Lớp Sĩ số % HS loại %HS
loại %HS loại %HS loại yếugiỏi
khá
TB
kém
12C2 45
15%
14%
16%
55%
12C1 45

chất của các quá trình hóa học xảy ra. Sau đó giáo viên đưa ra hệ thống bài tập ở
các mức độ khác nhau và những tình huống có vấn đề, yêu cầu học sinh sáng tạo
và đưa ra những phương hướng giải quyết dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. KIẾN NGHỊ:
Qua sự thành công bước đầu của phương pháp này thiết nghĩ rằng chúng ta cần
phải có sự nghiên cứu và hình thành đưa ra những chuyên đề, phương pháp cụ
thể giúp học sinh có đủ các kiến thức phục vụ các kỳ thi một cách có kết quả có
hệ thống và phù hợp với mức độ kỳ thi. Chúng ta không nên chỉ dạy những kiến
thức SGK mà chúng ta cần phải đưa ra hệ thống bài tập và những kiến thức mới
phù hợp với mức độ yêu cầu cao của các kỳ thi cũng như biết vận dụng các môn
học khác để giải quyết các vấn đề một cách linh động. Để tránh tình trạng học
sinh có những thói quen không tốt khi nghiên cứu một vấn đề, đó là sự bằng
lòng với những kiến thức đã có mà không rèn luyện khả năng làm bài tập để
phát triển tư duy của bản thân cũng như tìm tòi các dạng toán khác nhau để tìm
ra cách giải. Do đó trong quá trình giảng dạy tôi luôn đưa ra một hệ thống bài
tập ở các mức độ khác nhau cũng như hình thành những phương pháp giải các
bài toán có liên quan tới phần kiến thức đã được nghiên cứu có hiệu quả cụ thể
trong các kỳ thi, yêu cầu học sinh phải biết vận dụng bài tập một cách có hiệu
quả.
Sáng kiến kinh nghiệm này là một phần nhỏ của bản thân thu được trong quá
trình giảng dạy trong một phạm vi nhỏ hẹp. Vì vậy việc phát hiện những ưu
nhược điểm chưa được đầy đủ và sâu sắc. Mong rằng báo cáo kinh nghiệm này
các đồng nghiệp cho tôi thêm những ý kiến phản hồi những ưu nhược điểm của
chuyên đề này. Cuối cùng tôi mong chuyên đề này sẽ được các đồng nghiệp

19


nghiên cứu và áp dụng một cách hiệu quả trong thực tiễn để rút ra những điều bổ
ích.

xếp loại
Tỉnh...)
hoặc C)
1.
Mở rộng bài tập xác định
Sở
C
2008
trạng thái lai hóa của nguyên
2.

tử trong phân tử
Phương pháp oxi hóa trung

Sở

C

2012

3.

bình trong giải nhanh toán hóa
Bài toán nhiệt hóa học và cân

Sở

C

2013


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status