Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
*************
BÙI THỊ XUÂN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG
CROM-SẮT-ĐỒNG (LỚP 12 NÂNG CAO)
NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY
CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
HÀ NỘI - 2013
Bïi ThÞ Xu©n
1
K35A – Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người
học dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của giáo viên.
Một trong ba nhiệm vụ của quá trình dạy học là “hình thành và phát triển
những phẩm chất và năng lực trí tuệ cho học sinh đặc biệt là năng lực tư duy
độc lập sáng tạo”.
Trong dạy học, phải coi trọng việc phát triển tư duy cho học sinh bởi
không có khả năng tư duy học sinh không học tập và rèn luyện được.
Trong dạy học hóa học, để phát triển tư duy cho học sinh có nhiều
phương pháp và phương tiện, trong đó sử dụng bài tập hóa học được coi là
phương pháp hiệu quả để phát triển tư duy cho học sinh. Tuy nhiên, để đạt
được điều đó đòi hỏi giáo viên phải có quá trình xây dựng, lựa chọn, sử dụng
bài tập phù hợp nhất.
Chương “Crom – Sắt – Đồng” là chương về chất cuối cùng của chương
trình hóa học phổ thông. Như vậy là khi học đến chương này dù ít hay nhiều
thì học sinh cũng đã được làm quen với các phương pháp giải bài tập đặc
trưng của môn hóa học. Đây là chương mà thông qua các bài tập của nó có
thể tổng hợp và khai thác tối đa các phương pháp giải bài tập hóa học tạo điều
kiện tối ưu cho việc phát triển trí tuệ cho học sinh. Chính vì thế, tôi đã chọn
đề tài: “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương Crom – Sắt
– Đồng (lớp 12 nâng cao) nhằm phát triển tư duy cho học sinh” làm đề tài
nghiên cứu khoa học trong khóa luận tốt nghiệp đại học.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương “Crom – Sắt –
Đồng” (lớp 12 nâng cao) nhằm phát triển tư duy cho học sinh.
Bïi ThÞ Xu©n
6. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp nghiờn cu lớ thuyt: phõn tớch cỏc ti liu lớ lun ca
ti.
- Phng phỏp nghiờn cu thc tin: tỡm hiu, thm dũ, trao i vi giỏo
viờn cú kinh nghim; trao i vi hc sinh v thc nghim s phm.
Bùi Thị Xuân
4
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Phng phỏp x lớ thụng tin: s dng phng phỏp thng kờ toỏn hc
trong x lớ kt qu thc nghim s phm.
7. Cỏi mi ca ti
ti s dng bi tp húa hc phỏt trin t duy cho hc sinh ó c
nghiờn cu rt nhiu, thụng qua cỏc ni dung lý thuyt khỏc nhau, cỏc mc
khỏc nhau. Nhng qua tỡm hiu tụi nhn thy, hu ht cỏc ti u i
theo hng s dng phng phỏp gii nhanh theo xu th ca hỡnh thc thi trc
nghim hin nay, õy l mt phng phỏp tt phỏt trin trớ tu cho hc
sinh, song nú cng d lm lu m i bn cht c trng ca húa hc trong cỏc
bi tp v cỏc mt trỏi khỏc nh hc sinh li t duy, khụng bit cỏch trỡnh
bycng nh khụng cho bit quỏ trỡnh t duy ca hc sinh, khú ỏnh giỏ
c kh nng quan sỏt, phỏn oỏn tinh vi, kh nng gii quyt vn khộo
lộo, kh nng t chc, sp xp, din t ý tng, kh nng suy lun, úc t duy
1.1.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ [4]
Sự phát triển trí tuệ được thể hiện qua 2 đặc điểm là: phẩm chất và năng
lực.
1.1.2.1. Phẩm chất của hoạt động trí tuệ
Trong quá trình dạy học, dưới tác động chủ đạo của thầy, học sinh tự lực
rèn luyện các thao tác trí tuệ, dần dần hình thành và phát triển các phẩm chất
của hoạt động trí tuệ đó là:
Tính định hướng thể hiện ở chỗ học sinh nhanh chóng và chính xác
xác định đối tượng của hoạt động trí tuệ; mục đích phải đạt tới và con đường
tối ưu để đạt tới mục đích đó. Tính định hướng chi phối hướng đi và cách
thức đi của hoạt động trí tuệ; giúp học sinh ngăn ngừa và điều chỉnh có hiệu
quả những hướng đi lệch lạc.
Tính linh hoạt: giúp học sinh tiến hành hoạt động trí tuệ nhanh chóng,
thích ứng với các tình huống nhận thức khác nhau một cách nhanh chóng,
đảm bảo nắm tri thức mới nhanh hơn và tiết kiệm hơn.
Bïi ThÞ Xu©n
6
K35A – Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tính mềm dẻo được đặc trưng ở chỗ hoạt động tư duy của học sinh
được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều. Nó giúp học sinh dễ
dàng thích ứng với các chiều hướng nhận thức trái ngược nhau. Có thể coi
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Chiu sõu: hc sinh tin hnh hot ng trớ tu theo hng i vo v
nm c ngy cng sõu sc bn cht ca s vt hin tng trỏnh hot ng
trớ tu nụng cn.
Tt c c cỏc phm cht hot ng trớ tu cú quan h thng nht m bo
cho hot ng ny t hiu qu ti u vi s tn kộm ớt nht v sc lc v
thi gian trong nhng hon cnh v iu kin nht nh. Tng ng vi
nhng phm cht trớ tu cng l nhng phm cht ca con ngi núi chung.
1.1.2.2. Nng lc trớ tu
Tng ng vi cỏc phm cht ca trớ tu cn cú nng lc trớ tu, ú l
nng lc vn dng cỏc thao tỏc trớ tu (hay cỏc thao tỏc t duy) gii quyt
mt vn c th no ú.
Túm li vic hỡnh thnh v phỏt trin nhng phm cht v nng lc trớ
tu c bit l nng lc t duy c lp sỏng to l mt nhim v m quỏ trỡnh
dy hc cn t ti.
1.2. T duy
1.2.1. Khỏi nim t duy [7]
T duy l mt quỏ trỡnh tõm lý phn ỏnh nhng thuc tớnh bn cht,
nhng mi liờn h v quan h bờn trong cú tớnh quy lut ca s vt, hin
tng trong hin thc khỏch quan m trc ú ta cha bit.
1.2.2. c im ca t duy [7]
1.2.2.1. Tớnh cú vn ca t duy
T duy ch xut hin khi gp nhng hon cnh, nhng tỡnh hung cú vn
tc l khi ú con ngi nhn thc c tỡnh hung cú vn , nhn thc
c mõu thun cha ng trong vn , ch th phi cú nhu cu gii quyt
v phi cú nhng tri thc cn thit cú liờn quan n vn (nhng tri thc
ny tuy cn thit nhng khụng sc gii quyt).
cú th xp nú vo mt nhúm, mt loi, mt phm trự cú nhng quy tc,
phng phỏp gii quyt tng t.
1.2.2.4. T duy quan h cht ch vi ngụn ng
S d t duy mang tớnh cú vn , tớnh giỏn tip, tớnh tru tng v
khỏi quỏt vỡ nú gn cht vi ngụn ng. T duy v ngụn ng cú mi quan h
mt thit vi nhau. Nu khụng cú ngụn ng thỡ quỏ trỡnh t duy con ngi
khụng th din ra c, ng thi cỏc sn phm ca t duy (nhng khỏi nim,
phỏn oỏn,) cng khụng c ch th v ngi khỏc tip nhn.
Bùi Thị Xuân
9
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Ngụn ng c nh li cỏc kt qu ca t duy, l v vt cht ca quỏ trỡnh
t duy v l phng tin biu t kt qu t duy. Ngc li, nu khụng cú t
duy (vi nhng sn phm ca nú) thỡ ngụn ng ch l nhng chui õm thanh
vụ ngha. Tuy nhiờn, ngụn ng khụng phi l t duy, ngụn ng ch l phng
tin ca t duy.
1.2.1.5. T duy cú mi quan h mt thit vi nhn thc cm tớnh.
Kt lun: T nhng c im trờn ca t duy cú th rỳt ra nhng kt
lun cn thit trong quỏ trỡnh dy hc:
Phi coi trng vic phỏt trin t duy cho hc sinh bi khụng cú kh
nng t duy hc sinh khụng hc tp v rốn luyn c.
thc c nõng cao v m rng.
Cú hai ni quy np l quy np n c v quy np khoa hc.
- Quy np n c: Quy np n c cú th hon ton hoc khụng hon
ton.
Quy np n c hon ton khi nghiờn cu c tt c cỏc i tng v
quy np n c khụng hon ton khi khụng nghiờn cu c tt c cỏc i
tng.
- Quy np khoa hc: ú l khi i ti kt lun ri xỏc minh nhng nguyờn
nhõn khoa hc ca vn c kt lun.
1.2.3.2. Suy lý din dch
Suy lớ din dch hay phộp suy din: L cỏch phỏn oỏn i t mt nguyờn
lớ chung ỳng n ti mt kt lun thuc v mt trng hp riờng l ngha l
i t cỏi chung n cỏi riờng.
Trong dy hc húa hc, phộp suy din rỳt ngn thi gian hc tp v phỏt
trin t duy logic, c lp, sỏng to ca hc sinh.
Khi s dng phộp suy din trong dy hc húa hc cn tin hnh theo cỏc
bc sau õy:
- Nờu nh lut, nguyờn tc, quy tc hay khỏi nim chung.
- Nờu vớ d thy rng t nh lut, nguyờn tc, quy tc hay khỏi nim
chung ú cú th gii thớch nhng trng hp n nht, riờng l nh th
no.
- Cho bi tp hoc mt s vớ d khỏc HS t lc vn dng phộp suy
din.
Trong dy hc khụng nờn ch s dng riờng quy np hay suy din m
cn phi phi hp ỳng lỳc, ỳng ch hai phng phỏp ny. Quy np v suy
Bùi Thị Xuân
11
- Không phải chỉ cần biết những điểm chung mà còn cần biết những
điểm khác nhau giữa chúng thì loại suy càng tránh được sai lầm.
Bïi ThÞ Xu©n
12
K35A – Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
1.2.4. Các giai đoạn của quá trình tư duy [7]
Mỗi hành động tư duy là một quá trình giải quyết một nhiệm vụ nào đó
nảy sinh trong quá trình nhận thức hay trong hoạt động thực tiễn.
Từ khi chủ thể gặp “tình huống có vấn đề”, nhận thức được vấn đề
(nhiệm vụ cần giải quyết) đến khi giải quyết được vấn đề là một quá trình bao
gồm nhiều giai đoạn (khâu).
Nhà tâm lí học K.K. Platônôp đã tóm tắt các giai đoạn của một quá trình
tư duy bằng sơ đồ dưới đây:
Nhận thức vấn đề
Xuất hiện các liên tưởng
Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
trỡnh t duy li l mt quỏ trỡnh phc tp, din ra trờn c s ca nhng thao
tỏc t duy c bit (thao tỏc trớ tu hay thao tỏc trớ úc).
1.2.5.1. Phõn tớch tng hp
Phõn tớch: Phõn tớch l quỏ trỡnh tỏch cỏc b phn ca s vt hoc hin
tng vi cỏc du hiu v thuc tớnh ca chỳng cng nh cỏc mi liờn h v
quan h gia chỳng theo mt hng xỏc nh.
Tng hp: Tng hp l hot ng t duy kt hp cỏc b phn, cỏc yu t
ó c nhn thc nhn thc cỏi ton b.
Tng hp khụng phi l phộp cng n gin, khụng phi l s liờn kt
mỏy múc cỏc b phn ca s vt.
S tng hp ỳng n l mt hot ng t duy xỏc nh, em li kt qu
mi v cht, cung cp mt s hiu bit mi no ú v s vt.
Phõn tớch v tng hp khụng phi l hai phm trự riờng r ca t duy.
õy l hai quỏ trỡnh cú liờn h bin chng. Phõn tớch tng hp cú c s v
tng hp phõn tớch t c chiu sõu.
1.2.5.2. So sỏnh
So sỏnh l thit lp s ging nhau v khỏc nhau gia cỏc s vt, hin
tng v gia nhng khỏi nim phn ỏnh chỳng.
Trong s cỏc thao tỏc t duy dựng trong dy hc húa hc, so sỏnh gi
mt vai trũ ht sc quan trng. Thao tỏc so sỏnh liờn quan cht ch vi thao
tỏc phõn tớch tng hp. So sỏnh khụng nhng giỳp phõn bit v chớnh xỏc
húa khỏi nim m cũn giỳp h thng húa chỳng li.
Bùi Thị Xuân
14
K35A Hóa học
- Sử dụng các dạng khác nhau của cùng một biến thiên.
Bïi ThÞ Xu©n
15
K35A – Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
- Cho học sinh tìm dấu hiệu bản chất, dấu hiệu không bản chất và cách
thức biến thiên.
1.2.6. Phát triển tư duy hóa học cho học sinh
Việc phát triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp cho học sinh nắm
vững kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành qua
đó mà kiến thức học sinh thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn.
Học sinh chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của họ được phát triển
và nhờ sự hướng dẫn của giáo viên mà học sinh biết phân tích, khái quát tài
liệu có nội dung sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết.
Tư duy càng phát triển thì càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức một
cách nhanh chóng, sâu sắc và khả năng vận dụng tri thức càng linh hoạt, có
hiệu quả hơn. Như vậy, sự phát triển tư duy của học sinh được diễn ra trong
quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức. Khi tư duy phát triển sẽ tạo ra một kĩ
năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp chuẩn bị lâu dài cho
học sinh hoạt động sáng tạo sau này. Do đó hoạt động giảng dạy môn hóa
học cần phải tập luyện cho học sinh khả năng tư duy sáng tạo qua các khâu
của quá trình dạy học. Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu
t chc thc hin mt cỏch cú hiu qu.
Rốn luyn cho hc sinh k nng thc hin cỏc thao tỏc t duy:
Cỏc thao tỏc t duy din ra trong u hc sinh nờn giỏo viờn khụng quan
sỏt c m un nn trc tip. Mt khỏc, hc sinh cng khụng quan sỏt c
hnh ng trớ tu ca giỏo viờn m bt chc. Bi vy, giỏo viờn cú th s
dng nhng c s nh hng sau giỳp hc sinh cú th t lc thc hin
nhng thao tỏc t duy ú:
- T chc quỏ trỡnh hc tp sao cho tng giai on, xut hin nhng
tỡnh hung bt buc hc sinh phi thc hin cỏc thao tỏc t duy v hnh ng
nhn thc mi cú th gii quyt c vn v hon thnh nhim v hc tp.
- a ra nhng cõu hi nh hng cho hc sinh tỡm nhng thao tỏc t
duy hay phng phỏp suy lun hnh ng trớ tu thớch hp.
- Phõn tớch cõu tr li ca hc sinh, ch ra ch sai ca h trong khi thc
hin cỏc thao tỏc t duy v hng dn cỏch sa cha.
- Giỳp hc sinh khỏi quỏt húa kinh nghim thc hin cỏc suy lun logic
di dng nhng nguyờn tc n gin.
m bo nhim v phỏt trin cỏc phm cht v nng lc trớ tu cho
hc sinh c bit l nng lc t duy c lp, sỏng to thỡ trong dy hc húa
Bùi Thị Xuân
17
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
- Bi tp húa hc cũn l phng tin kim tra kin thc, k nng ca
hc sinh mt cỏch chớnh xỏc.
1.3.2.2. í ngha phỏt trin
Phỏt trin hc sinh cỏc nng lc t duy logic, bin chng, khỏi quỏt,
c lp, thụng minh v sỏng to.
1.3.2.3. í ngha giỏo dc
Rốn luyn c tớnh chớnh xỏc, kiờn nhn, trung thc v lũng say mờ khoa
hc Húa hc. Bi tp thc nghim cũn cú tỏc dng rốn luyn vn húa lao ng
(lao ng cú t chc, cú k hoch, gn gng, ngn np, sch s ni lm vic).
1.3.3. Mi quan h gia bi tp húa hc v vic phỏt trin t duy cho
hc sinh
Trong hc tp húa hc, hot ng gii bi tp húa hc l mt trong cỏc
hot ng ch yu phỏt trin t duy cho hc sinh. Vỡ vy giỏo viờn cn
phi to iu kin hc sinh tham gia thng xuyờn, tớch cc hot ng ny.
Qua ú m nng lc trớ tu c phỏt trin, hc sinh s cú c nhng sn
phm t duy mi.
Thụng qua hot ng gii bi tp húa hc m cỏc thao tỏc t duy thng
xuyờn c rốn luyn, nng lc quan sỏt, trớ nh, úc tng tng, nng lc
c lp suy ngh ca hc sinh khụng ngng c nõng cao, h bit ỏnh giỏ,
nhn xột ỳng v cui cựng t duy c rốn luyn, phỏt trin thng xuyờn.
thc hin c nhim v phỏt trin nng lc t duy qua hot ng gii bi
tp húa hc giỏo viờn cn ý thc õy l phng tin hiu nghim rốn luyn,
+ OH-
CO32- + H2O
bmol
bmol
Ba2+
+
CO32-
BaCO3
Ba2+
+
SO2-4
BaSO4
Dung dch sau phn ng ch cú Na+: a mol. Vỡ bo ton in tớch nờn
cng phi cú: a mol OH-.
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
+ Khi cụ cn dung dch thỡ khi lng hn hp mui thu c bng tng
khi lng ca cỏc cation kim loi v anion gc axit: mmui = mcation + manion
- Lu ý: iu quan trng nht khi ỏp dng phng phỏp ny ú l vic
phi xỏc nh ỳng lng cht (khi lng) tham gia phn ng v to thnh
(cú chỳ ý n cỏc cht kt ta, bay hi, c bit l khi lng dung dch).
- ỏnh giỏ phng phỏp bo ton khi lng:
+ Phng phỏp bo ton khi lng cho phộp gii nhanh c nhiu bi
toỏn khi bit quan h v khi lng ca cỏc cht trc v sau phn ng.
+ c bit, khi cha bit rừ phn ng xy ra l hon ton hay khụng
hon ton thỡ vic s dng phng phỏp ny cng giỳp n gin húa bi toỏn.
+ Phng phỏp bo ton khi lng thng c s dng trong cỏc bi
toỏn hn hp nhiu cht.
- Vớ d ỏp dng:
Kh m gam hn hp X gm cỏc oxit CuO, FeO, Fe3O4 v Fe2O3 bng
khớ CO nhit cao, ngi ta thu c 40 gam hn hp cht rn Y v 13,2
gam khớ CO2. Xỏc nh giỏ tr ca m?
Gii:
S phn ng: Oxit X + CO Cht rn Y + CO2
nCO (phaỷn ửựng) = nCO =
2
13,2
cn thit.
+ ỏp dng tt phng phỏp ny nờn vit s phn ng (s hp
thc, cú chỳ ý h s) biu din cỏc bin i c bn ca cỏc nguyờn t quan
tõm.
- Vớ d ỏp dng:
t chỏy 9,8 gam bt Fe trong khụng khớ thu c hn hp rn X gm
FeO, Fe3O4 v Fe2O3. hũa tan X cn dựng va ht 500 ml dung dch HNO3
1,6M, thu c V lớt khớ NO (sn phm kh duy nht, o ktc). Tớnh V?
Gii:
3+
Fe
S phn ng: Fe
X
NO
+ O2 , t 0
+ dd HNO3
9,8
= 0,175 mol
56
Theo BTNT vi Fe cú:
nFe(NO = nFe =
Theo BTNT vi N cú:
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
húa v cht kh (trc v sau quỏ trỡnh phn ng), khụng cn ti cỏc phng
trỡnh phn ng cng nh cỏc sn phm trung gian.
- Vớ d ỏp dng:
Nung m gam bt st trong oxi khụng khớ, thu c 3 gam hn hp cht
rn X. Hũa tan ht X trong dung dch HNO3 (d), thoỏt ra 0,56 lớt khớ NO
(sn phm kh duy nht, o ktc). Tỡm giỏ tr ca m?
Gii:
nNO = 0,025 mol
Xột ton bi:
Quỏ trỡnh nhng electron
Cỏc quỏ trỡnh nhn electron
Fe Fe3+ + 3e
O2
m
mol
56
3-m
3-m
=
+ 3 0,025 m = 2,52gam
56
32
1.3.3.2. Phng phỏp bin lun [6]
a) Cỏch gii
gii mt bi toỏn theo phng phỏp bin lun, ta cú th bin lun
theo cỏc ni dung sau:
- Bin lun theo húa tr hay s oxi húa.
- Bin lun theo nguyờn t khi hay phõn t khi ca cht.
- Bin lun theo quy lut ca phn ng.
- Bin lun theo tớnh cht ca cht.
- Bin lun theo khi lng cht.
Bùi Thị Xuân
23
K35A Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
b) Vớ d ỏp dng
Nhit phõn hon ton 9,4g mui nitrat ca kim loi ti phn ng hon
ton thy cũn li 4g cht rn. Xỏc nh kim loi, bit rng kim loi cú trong
dóy in húa ca kim loi.
R2 On + 2nNO2 +
Theo(2):
n
O
2 2
(2)
9,4
4
=
Giaỷi ra R =32n
2(R + 62n) 2R + 16n
Ch cú n = 2 l phự hp. ú l Cu
3) Mui nitrat ca kim loi ng sau Cu:
0
t
R(NO3 )n
R + nNO2 +
Theo(3):
n
O
2 2
phương trình phản ứng mà chỉ cần lập sơ đồ chuyển hóa giữa hai chất này,
nhưng phải dựa vào ĐLBT nguyên tố để xác định tỉ lệ mol giữa chúng).
b) Ví dụ áp dụng
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi
kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Tính
thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu?
Giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe trong m gam hỗn hợp.
Phản ứng:
Zn
Cu2+ → Zn2+ + Cu
+
1mol (65 gam)
1mol (64 gam)
→ x mol
Fe
x mol
giảm 1 gam
giảm x gam
Cu2+ → Fe2+ + Cu
+
K35A – Hãa häc