BM 01-Bia SK
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH CỬU
Mã số: ................................
(Do HĐTĐSK Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN
VẬN DỤNG LINH HOẠT
ỨNG DỤNG KHOA HỌC KĨ THUẬT
VÀO BÀI GIẢNG HOÁ 10 HỌC KÌ I
Người thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐOÀN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: HOÁ HỌC
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: .......................................................
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Vĩnh Cửu
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2013
- Chuyên ngành đào tạo: Hoá vô cơ và ứng dụng
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hoá học
Số năm có kinh nghiệm: 9
- Các sáng kiến đã có trong 5 năm gần đây:
+ Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế bài giảng hỗ trợ
việc dạy học một số tiết thực hành hóa học trung học phổ thông ban cơ bản
+ Giảng dạy phản ứng oxi hoá-khử phần vô cơ theo hướng dạy học
tích cực
+ Hướng dẫn học sinh học hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản thông qua
bài tập nhiều cách giải
+ Dạy học hợp tác nhóm nhỏ, chương nitơ – photpho ban cơ bản
trường THPT Vĩnh Cửu
2
BM03-TMSK
Tên sáng kiến: VẬN DỤNG LINH HOẠT ỨNG DỤNG THỰC TẾ
KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀO BÀI GIẢNG HOÁ 10 HỌC KÌ I
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc hình thành và phát triển trí dục cho học sinh. Thông qua việc học hoá
học là để hiểu, để giải thích được các vấn đề thực tiễn dựa trên cơ sở cấu tạo
nguyên tử, phân tử, sự chuyển hoá của các chất bằng các phương trình phản ứng
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Về cơ sở lý luận:
a) Khái niệm:
Khoa học kỹ thuật là các ngành khoa học liên quan tới việc phát triển kỹ
thuật và thiết kế các sản phẩm trong đó có ứng dụng các kiến thức khoa học tự
nhiên. Các ngành khoa học kỹ thuật cổ điển bao gồm khoa học kỹ thuật xây
dựng (bao gồm cả khoa học trắc địa), khoa học chế tạo máy và khoa học điện tử.
Các ngành khoa học kỹ thuật mới bao gồm kỹ thuật an toàn, kỹ thuật công trình
nhà, hóa kỹ thuật và vi kỹ thuật.
Nền tảng của khoa học kĩ thuật: Các cơ sở khoa học (kỹ thuật) nền tảng cho
các khoa học kỹ thuật bao gồm đặc biệt là toán học, vật lý học, cũng có thể là hóa
học (ví dụ trong lĩnh vự khoa học vật liệu và khoa học vật liệu xây dựng) hoặc
là địa chất học (trong phạm vi ngành khoa học kỹ thuật xây dựng). Trong ngành
này cơ học (với các phân ngành tĩnh học, động lực học và động học) đóng vai trò
đặc biệt quan trọng. Cho ngành chế tạo máy là động lực học và cho ngành điện tử
là kỹ thuật điện tử. Ngoài các cơ sở kể trên thì các ngành cơ sở hướng - phươngpháp như lý thuyết thiết kế hoặc các cơ sở bổ sung khác như kinh tế quản trị và tin
học hoàn thiện nền tảng cho các khoa học kỹ thuật.
b) Vai trò của việc đưa kiến thức ứng dụng thực tiễn khoa học kĩ thuật
vào bài giảng trong quá trình dạy học hóa học phổ thông
Có thể nói rằng, việc đưa kiến thức thực tiễn khoa học kĩ thuật vào bài giảng
là một điều cần thiết phải có trong quá trình dạy học.
- Nó sẽ kích thích, lôi cuốn và gây hứng thú cho học sinh. Khi đã tạo cho
mình một sự cuốn hút, thích thú học sinh sẽ hết sức say sưa, tự giác tìm tòi và luôn
sáng tạo trong lĩnh hội tri thức. Nhờ đó học sinh đạt kết quả cao trong học tập.
- Khơi dậy niềm thích thú học tập, ham hiểu biết, dẫn tới sự học tập chủ động,
sáng tạo của học sinh. Qua đó, kết quả học tập được nâng cao, trọng tâm của quá
trình dạy học sẽ di chuyển về phíùa học sinh.
- Tạo ra sự tập trung, chú ý cao độ và nhất là những tiết học thứ 4-5, lúc đó
- Vốn hiểu biết thực tế của học sinh về các hiện tượng có liên quan đến
hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít.
Do đó, người giáo viên phải biết vận dụng linh hoạt kiến thức khoa học kĩ thuật
vào trong bài học, điển hình là lớp 10 khi học sinh tiếp xúc với các kiến thức khoa
học hoá học nền tảng cơ bản.
5
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (ĐỀ XUẤT)
1. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh học tập theo hướng tích hợp
Hiện nay, với sự phát triển về mọi mặt đòi hỏi tính toàn diện nên chương
trình đào tạo cũng hướng tới mục đích liên kết, kết hợp các môn học thuộc cùng
lĩnh vực lại với nhau. Thông qua một bài học hóa học, chúng ta nên và cần làm rõ
cho học sinh thấy được mối quan hệ hữu cơ của các lĩnh vực không những hóa
học mà còn giữa các ngành khoa học khác như: sinh học, vật lí, toán học….
Khi dạy kiến thức hóa học bất kể từ lĩnh vực nào: cấu tạo nguyên tử thì đều
liên quan đến kiến thức vật lí hay nhiều hiện tượng thiên nhiên, nên khi sử
dụng những câu hỏi mở rộng theo hướng tích hợp sẽ làm cho học sinh chủ động
tìm tòi câu trả lời, đồng thời thấy được sự liên hệ giữa các môn học với nhau.
Ví dụ: Khi học vật lí, học sinh được giáo viên trình bày cho khái niệm
dòng điện: Dòng điện là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện.
Trong các mạch điện, dòng điện tạo ra do sự chuyển dịch của các electron dọc
theo dây dẫn. Ngoài ra, hạt mang điện cũng có thể là các ion hoặc chất điện ly.
Trong dời sống con người sử dụng điện vào các mục đích khác nhau. Vậy khi học
về ion và electron thì học sinh càng hiểu hơn về hạt mang điện là gì, tại sao lại
có hạt mang điện, cách thức để tác động tạo thành hạt mang điện
2. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh cách thiết lập sự liên hệ các
nội dung học với thực tiễn khoa học kĩ thuật
Học sinh thấy hứng thú và dễ ghi nhớ bài hơn nếu trong quá trình dạy và
giải thích qua bài học sẽ lôi hút được sự chú ý của học sinh.
b) Liên hệ thực tế trong bài dạy
Khi học xong vấn đề gì học sinh thấy có ứng dụng thực tiễn cho cuộc sống
thì các em sẽ chú ý hơn, tìm tòi, chủ động tư duy để tìm hiểu, để nhớ hơn. Do
đó mỗi bài học giáo viên đưa ra được một số ứng dụng thực tiễn sẽ lôi cuốn được
sự chú ý của học sinh.
Tuy nhiên, giáo viên phải biết lựa chọn cách giải thích cho phù hợp, nếu
học sinh tỏ ra tìm tòi hơn chúng ta có thể khích lệ, mở ra hướng giáo dục vai
trò quan trọng của bộ môn mà các em sẽ được tìm hiểu ở các cấp cao hơn.
5. Một số ứng dụng khoa học kĩ thuật ứng dụng trong hoá học lớp 10 học kì I
Câu 1: Vì sao khi đốt, khí CO cháy còn khí CO2 lại không cháy?
Do trong CO2, nguyên tử C đã có số oxi hoá cao nhất là +4 rồi. Trong CO
nguyên tử C mới có số oxi hoá +2, khi tác dụng với O2 nó tăng lên +4.
+2
+4
2CO + O 2 → 2CO 2
Áp dụng: Có thể ứng dụng giải thích cho sự biến đổi số oxi hoá khi tác
động yếu tố nhiệt độ. (Bài Oxi hoá khử chương 4 lớp 10)
Câu 2: Vì sao dùng đồ dùng bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn lâu bị ôi ?
Khi bạc gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion. Ion bạc có
tác dụng diệt khuẩn rất mạnh. Chỉ cần
1
tỉ gam bạc trong 1 lít nước cũng đủ diệt
5
các vi khuẩn. Không cho vi khuẩn phát triển nên giữ cho thức ăn không bị ôi thiu.
Áp dụng: Có thể cho học sinh hình dung ra kích thước nguyên tử nhỏ và có
H + + OH − → H 2 O .
Khi nồng độ OH- giảm, theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê, cân bằng (1) chuyển
dịch theo chiều nghịch và men răng bị mòn, tạo điều kiện cho sâu răng phát triển.
Biện pháp tốt nhất phòng sâu răng là ăn thức ăn ít chua, ít đường, đánh răng
sau khi ăn. Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng NaF hay SnF 2, vì ion F- tạo
điều kiện cho phản ứng sau xảy ra.
5Ca 2+ 3PO 34− + F − → Ca 5 (PO 4 ) 3 F
Hợp chất Ca5(PO4)3 F là men răng thay thế một phần Ca5(PO4)3OH.
Trước đây, ở nước ta một số người có thói quen ăn trầu là tốt cho việc tạo
men răng theo phản ứng (1), vì trong miếng trầu có vôi tôi Ca(OH) 2, chứa Ca2+ và
OH- làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
Áp dụng: Khi trình bày cho học sinh khái niệm ion đơn nguyên tử và ion đa
nguyên tử (bài Liên kết ion)
Câu 4: Có phải hợp chất chứa kim loại dùng chuẩn đoán và chữa bệnh bằng
tia phóng xạ.
Trong y học hạt nhân người ta chuẩn đoán bệnh bằng cách đưa một hạt nhân
bức xạ γ vào cơ thể, sau đó dùng một máy dò để ghi nhận sự phân bố của đồng vị
phóng xạ để xác định vị trí mang bệnh và trạng thái của nó. Hạt nhân phóng xạ hay
được sử dụng nhất là tecnixi. Tính ưu việt của nó là ở chỗ nó phát ra photon γ
thuần nhất thuận lợi cho việc ghi nhận mà không bị nhiễu bởi các tia α và β có hại.
Chu kỳ bán huỷ của nó là 6 giờ vừa đủ để ghi nhận mà bệnh nhân không phải chịu
bức xạ quá lâu. Mặt khác tecnexi được sản xuất khá dễ dàng trong các lò phản ứng
hạt nhân nên tương đối rẻ và dễ kiếm. Nhiều chế phẩm y học phóng xạ của tecnexi
được điều chế từ sau năm 1980 đã được xác định cấu tạo khá tỉ mỉ và dùng để
chuẩn đoán bệnh tim hay xác định bệnh não v.v.. Một trong những thành công gần
đây là điều chế được progestin chứa tecnexi đánh dấu để chuẩn đoán ung thư vú.
Các ion kim loại có giá trị lớn trong y học nhờ tính thuận từ. Cộng hưởng
thuận từ là phương pháp chuẩn đoán quan trọng dựa trên sự khác nhau về tốc độ
hồi chuyển proton của nước trong các mô khác nhau và chuyển các sự khác nhau
này thành những thông tin cần thiết giúp chuẩn đoán bệnh.
- Nước đi càng xa mới đến biển sẽ càng hoà tan nhiều muối.
- Những lượng lớn quặng được đưa từ bề mặt quả đất tới các đại dương dưới
dạng macma.
Mọi nguyên tố hoá học đều có trong các đại dương nên đại dương được coi
như một kho quặng lớn nhất thế giới. Nước đại dương chứa khoảng 40 triệu tấn
chất rắn tan trong mỗi kilômet khối nước.
Nguyên tố
Clo
Natri
Magie
Lưu huỳnh
Canxi
Kali
Brom
Cacbon
Số
tấn/km3
22.000.00
0
12.000.00
0
1.600.000
1.000.000
450.000
44.000
75.000
32.000
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
Kripton
Neon
Cađimi
Vonfram
Xenon
Gemani
Số
tấn/km3
0,2
9
Stronti
Bo
Silic
Flo
Agon
Nitơ
Liti
Rubiđi
Photpho
Iot
2
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,2
Crom
Thori
Scanđi
Chì
Thuỷ ngân
Gali
Bitmut
Niobi
Tali
Heli
Vàng
0,05
0,05
0,05
0,02
0,02
0,02
0,02
0,01
0,01
0,01
10
Metcalfe nói: “Mặt Trời của chúng ta sẽ trở thành một viên kim cương vĩnh
hằng”.
Áp dụng: Phần mở rộng khái niệm tinh thể nguyên tử trong bài Tinh Thể
Câu 8: Thế nào là bom hiđrô (bom khinh khí ) ?
Năng lượng của bom hiđro (bom H) không phải sinh ra từ sự phân rã hạt
nhân của các nguyên tử nặng như bom nguyên tử (bom A) mà là từ sự tổng hợp hạt
nhân của các nguyên tử nhẹ: Hiđro.
Sự giải phóng năng lượng khổng lồ của bom H được sinh ra từ phản ứng
nhiệt hạch:
212 H ––––> 24 He
(Đơteri) (Heli)
Sự tổng hợp hạt nhân này diễn ra với sự mất đi của vật chất, nó chuyển hoá
thành năng lượng trong một phần nhỏ của giây. Do vậy mà sinh ra sự nổ.
Để cho phản ứng tổng hợp hạt nhân xảy ra, cần phải có nhiệt độ rất cao do
một quả bom A nhỏ tạo ra để châm mồi cho quả bom H.
Áp dụng: Ứng dụng kĩ thuật đồng vị trong lò phản ứng hạt nhân, sử dụng
trong phần Đồng vị
Câu 9: CO2 lỏng và rắn có những công dụng gì?
Anhyđrit cacbonic (thường gọi là khí cacbonic) ở điều kiện thường là khí
44
=1,51). Người ta
29
thường nén khí cacbonic để nó hoà tan nhiều trong các nước giải khát, như bia,
coca cola tạo ra loại nước có ga.
Khí cacbonic ở điều kiện 400C và nén dưới áp suất 197,4 atmotphe thì
chuyển thành dạng lỏng.
Anhyđrit cacbonic dạng rắn còn gọi là "băng khô" hay "nước đá khô" hoặc
"tuyết cacbonic", khi bay hơi chuyển sang dạng khí có thể làm nhiệt độ hạ xuống
tới - 78,50C.
Các loại xe lạnh có máy lạnh làm việc trong suốt chặng đường tiêu hao
nhiều nhiên liệu cho máy lạnh, đồng thời dung tích chuyên chở và tải trọng của xe
cũng giảm vì phải dành chỗ cho máy lạnh cũng như tải trọng của nó. Ngày nay
người ta chế tạo một loại xe đông lạnh mà nguồn lạnh được cung cấp bởi CO 2 rắn.
Loại xe mới này có trang bị máy tính để điều tiết sự bay hơi của CO 2 rắn. Xe đảm
bảo giữ lạnh trong suốt 24 giờ vận chuyển với nhiệt độ từ 2 - 6 0C, có loại còn có
thể giữ lạnh đến - 180C. Đặc biệt xe còn vận chuyển các sản phẩm có chế độ giữ
lạnh khác nhau trên cùng một chuyến.
Áp dụng: Ứng dụng trong bài Tinh thể
12
IV.HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
Một số thực tiễn khoa học kĩ thuật trên tôi đã vận dụng tại 3 lớp 10: 10A6, 10A7
và 10A12, nhận thấy rằng tỉ lệ học sinh hứng thú và thích học môn hoá tăng lên rõ rệt
thông qua bảng đánh giá sau:
Bảng 1: Đánh giá mức độ hứng thú của 3 lớp: 10A6, 10A7, 10A12
Nội dung khảo sát: Em
thấy thích học môn hoá
học không ?
Trước khi áp dụng
Sau khi áp dụng
10A6
50,78%
10A7
52,50%
84.05%
10A12
35,00%
67,44%
Qua bảng trên cho thấy học sinh sau khi giáo viên có vận dụng khoa học kĩ
thuật vào bài giảng thì học sinh tự tin và yêu thích học môn hoá, khi gặp vấn đề
trong hoá học, học sinh tự tìm hiểu, khắc sâu kiến thức nên các em làm bài tốt hơn.
Sự thay đổi nhiều nhất ở lớp 10A7 và 10A12, giá trị chênh lệch là 32%, còn ở lớp
10A6 giá trị chênh lệch là 20%.
Việc áp dụng ứng dụng khoa học kĩ thuật vào bài giảng có th
13
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Việc vận dụng linh hoạt ứng dụng khoa học kĩ thuật vào bài giảng lớp 10 học
kì I đã cho thấy hiệu quả cao, sự vận dụng yêu cầu cần khéo léo, linh hoạt trong
từng phần, từng bài. Hiệu quả sẽ tăng cao hơn khi vận dụng nhiều hơn ở học kì II
và các lớp 11 và 12.
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(Đã ký)
Nguyễn Văn Đoàn
15
MỤC LỤC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
2 Cơ sở thực tiễn
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
VII. PHỤ LỤC
Trang
2
3
3
4
5
12
13
14
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Số điện thoại của giám khảo: 0909793311
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
Thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 5,0 /6,0.
2. Hiệu quả
Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 7,0 /8,0.
3. Khả năng áp dụng
Sáng kiến có khả năng áp dụng cho tổ
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 5,0 /6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: 17 ./20. Xếp loại: ............Xuất sắc......................
17
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và
Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng
kiến liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến của giám khảo 2.
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Số điện thoại của giám khảo: 0914123264
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:
1. Tính mới
Thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 5,0 /6,0.
2. Hiệu quả
Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 7,0 /8,0.
3. Khả năng áp dụng
Sáng kiến có khả năng áp dụng cho tổ
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: 5,0 /6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: 17 ./20. Xếp loại: ............Xuất sắc......................
19
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hoá học
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: ........................................................
Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có
- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị
- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị
21
- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho cơ sở
giáo dục chuyên biệt
Xếp loại chung:
Xuất sắc
Khá
Đạt
Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao
22