Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KHẮC HIẾU

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM, Năm 2017


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................x
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................. xii
TÓM TẮT LUẬN ÁN ............................................................................................ xiv
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .............................................................................1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu..........................................................................................1
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn ......................................................................................1
1.1.2 Bối cảnh lý thuyết ......................................................................................4

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................52
3.1 Phương pháp tự hồi quy vectơ có cấu trúc (SVAR) .......................................52
3.1.1 Mô hình toán ............................................................................................54
3.1.2 Vấn đề xác định trong SVAR ..................................................................58
3.2 Phương pháp Synthetic Control ......................................................................61
3.2.1 Giới thiệu phương pháp Synthetic Control ..............................................62
3.2.2 Mô hình hóa phương pháp Synthetic Control ..........................................64
3.2.3 Kiểm định ý nghĩa thống kê của ước lượng .............................................67


v

3.3 Tóm tắt chương ...............................................................................................68
Chương 4: TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ......70
4.1 Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu ....................................................70
4.1.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................70
4.1.2 Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................................73
4.2 Kết quả nghiên cứu .........................................................................................76
4.2.1 Kiểm tra tính dừng của dữ liệu ................................................................76
4.2.2 Ước lượng và kiểm định mô hình ............................................................77
4.2.3 Kiểm định nhân quả Granger ...................................................................78
4.2.4 Phân tích hàm phản ứng xung ..................................................................79
4.2.5 Phân tích phân rã phương sai. ..................................................................81
4.2.6 Kiểm tra tính vững (Robustness) của mô hình ........................................82
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu .........................................................................85
4.4 Tóm tắt chương ...............................................................................................87
Chương 5: TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN LẠM PHÁT ...............................88
5.1 Tác động của thiên tai đến mức giá từ mô hình tổng cung-tổng cầu ..............88
5.1.1 Các yếu tố tác động đến mức giá .............................................................88
5.1.2 Tác động của thiên tai đến mức giá .........................................................89

7.3 Những hàm ý chính sách ...............................................................................130
7.3.1 Những chính sách vĩ mô ........................................................................131
7.3.2 Những chính sách cứu trợ sau thiên tai ..................................................132


vii

7.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ..............................................136
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT ...............................................................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH ................................................................139
PHỤ LỤC ................................................................................................................147
Phụ lục 1.1: Tần số xuất hiện của thiên tai tại Việt Nam từ 1989-2016 .............147
Phụ lục 1.2: Thiệt hại về người do thiên tai tại Việt Nam từ 1989-2016............148
Phụ lục 1.3: Thiệt hại về tài sản do thiên tai tại Việt Nam từ 1989-2016...........149
Phụ lục 1.4: Tần số xuất hiện của thiên tai theo khu vực địa lý .........................150
Phụ lục 1.5: Số người chết và số nhà cửa bị phá hủy do thiên tai theo khu vực địa
lý ..........................................................................................................................153
Phụ lục 1.6: Tần số xuất hiện của các loại thiên tai khác nhau...........................154
Phụ lục 2.1: Đường IS .........................................................................................155
Phụ lục 2.2: Đường LM ......................................................................................155
Phụ lục 4.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2004Q1-2016Q2 ............156
Phụ lục 4.2: Thiệt hại về người và tài sản giai đoạn 2004Q1-2016Q2. ..............157
Phụ lục 4.3: Kiểm định tính dừng .......................................................................158
Phụ lục 4.4: Các tiêu chí lựa chọn độ trễ cho mô hình .......................................158
Phụ lục 4.5: Kết quả ước lượng mô hình SVAR.................................................159
Phụ lục 4.6: Kiểm định phần dư tuân theo phân phối chuẩn ..............................161
Phụ lục 4.7: Kiểm định hiện tượng tự tương quan ..............................................161
Phụ lục 4.8: Kiểm định phương sai sai số thay đổi .............................................162
Phụ lục 4.9: Phân phối thiệt hại tài sản do thiên tai từ 2004Q1-2016Q2 ...........163


Phụ lục 5.23: Ma trận A, B khi ước lượng DRINK-PRICE ...............................186
Phụ lục 6.1: Đường đi của bão Durian ................................................................187
Phụ lục 6.2: Bộ trọng số khi ước lượng tác động của thiên tai đối với thu nhập từ
nông-lâm-ngư nghiệp ..........................................................................................188
Phụ lục 6.3: Bộ trọng số khi ước lượng tác động của thiên tai đối với thu nhập từ
lương ...................................................................................................................189
Phụ lục 6.4: Bộ trọng số khi ước lượng tác động của thiên tai đối với thu nhập từ
công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ ..................................................190
Phụ lục 7.1: Phân loại thiên tai dựa trên mức độ thiệt hại ..................................191


x

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADF

Augmented Dickey-Fuller

ARDL

Autoregressive Distributed Lag

CRED

Centre for Research on the Epidemiology of Disasters

DESINVENTAR

Disaster Information Management System


Nhân viên

SVAR

Structural Vector Autoregression

UNISDR

United Nations Office For Disaster Risk Reduction

VEC

Vector Error Correction

VHLSS

Vietnam Household Living Standard Survey

WB

World Bank


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả lược khảo tác động của thiên tai lên tăng trưởng kinh tế ............42
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến số .....................................................................76
Bảng 4.2: Kiểm định nhân quả Granger ...................................................................79

Hình 5.2: Xu hướng các biến nghiên cứu theo thời gian ..........................................93
Hình 5.3: Phản ứng của giá cả hàng hóa đối với các biến số khác ...........................99
Hình 5.4: Phản ứng của giá cả hàng hóa nhóm 1 trước cú sốc thiên tai .................102
Hình 6.1: Định nghĩa thiên tai nghiêm trọng ..........................................................109
Hình 6.2: Xu hướng thu nhập bình quân đầu người của Bến Tre so với nhóm kiểm
soát ..........................................................................................................................118
Hình 6.3: Thay đổi thu nhập của Bến Tre so với nhóm kiểm soát .........................119
Hình 6.4: Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với thu nhập của Bến Tre ........119


xiii

Hình 6.5: Xu hướng thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp của Bến Tre so với nhóm
kiểm soát .................................................................................................................121
Hình 6.6: Thay đổi AFF-INCOME của Bến Tre so với nhóm kiểm soát ...............122
Hình 6.7: Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với AFF-INCOME ..................123
Hình 6.8: Xu hướng thu nhập từ lương của Bến Tre so với nhóm kiểm soát .........123
Hình 6.9: Xu hướng thu nhập từ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ của
Bến Tre so với nhóm kiểm soát ..............................................................................124


xiv

TÓM TẮT LUẬN ÁN
Đề tài nhằm nghiên cứu tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
tại Việt Nam trong đó tăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua tăng trưởng
GDP và thu nhập bình quân đầu người, lạm phát được đo lường thông qua sự biến
động chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà hoạch định
có những chính sách thích hợp nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai đối với các
hoạt động kinh tế tại Việt Nam. Đồng thời, đề tài cũng nhằm kiểm chứng lại sự phù

phương pháp đánh giá tác động khi phân tích các chính sách tại Việt Nam.
Kết quả các phân tích thực nghiệm cho thấy, trong ngắn hạn thiên tai làm giảm tăng
trưởng kinh tế tại Việt Nam. Nếu thiệt hại thiên tai tăng lên 1 độ lệch chuẩn1 (tương
đương 5.474 tỷ đồng/quý) thì tăng trưởng kinh tế sẽ giảm 0,6%, tác động trên sẽ
kéo dài 4 quý sau thiên tai. Trong ngắn hạn, thiên tai cũng làm tăng lạm phát. Từ
kết quả phân tích hàm phản ứng xung, nếu thiệt hại thiên tai tăng một độ lệch chuẩn
(tương đương 27 triệu USD/tháng) thì giá cả hàng hóa sẽ tăng 0,2% trong vòng từ 3
đến 5 tháng tiếp theo. Hàng hóa bị tăng giá nhiều nhất là lương thực, thực phẩm; đồ
uống thuốc lá; nhà ở và vật liệu xây dựng. Trong dài hạn, thiên tai có tác động làm
giảm thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam. Thu nhập bị giảm chủ yếu là thu
nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp. Thu nhập bị giảm được ước lượng là 166 ngàn
đồng/tháng, tương đương 28% trong tổng thu nhập của người dân.
Từ những kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách đã được đưa ra nhằm giảm
nhẹ ảnh hưởng của thiên tai đến các hoạt động kinh tế tại Việt Nam. (1) Các chính
sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng có thể được xem xét áp dụng
khi có thiên tai rất lớn xảy ra. Các chính sách trên sẽ có những tác động nhất định
đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Tuy nhiên, việc áp dụng các chính sách trên
cần đi kèm những điều kiện nhất định để tránh gây ra bất ổn kinh tế không cần thiết.
(2) Nhà nước cần khắc phục nhanh chóng cơ sở hạ tầng sau thiên tai nhằm tránh
việc tăng giá hàng hóa mang tính cục bộ. Cơ sở hạ tầng được khắc phục nhanh
chóng cũng sẽ góp phần phát huy tác dụng của các hoạt động cứu trợ từ đó sẽ giảm
thiểu tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế. (3) Nhà nước cần can thiệp
1

Được tính toán từ dữ liệu thống kê về thiệt hại tài sản do thiên tai gây ra theo quý trong giai đoạn 20042016. Chi tiết xem phần dữ liệu nghiên cứu mục 4.1.2.


xvi

vào thị trường sau những thiên tai lớn và rất lớn nhằm ổn định giá cả, tránh việc

300

Thế giới
Châu Á

200
100

1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010

ngày sau đó, trong lúc công tác cứu hộ đang được tiến hành, một số dư chấn 4,5 độ
richter lại tiếp tục xảy ra gây ra số người chết lên đến hơn 220 ngàn người (Kolbe
và cộng sự, 2010). Từ những phân tích trên ta thấy thiên tai là một hiện tượng phổ
biến trên thế giới và gây ra thiệt hại lớn về người và tài sản.
Tại Việt Nam, thiên tai cũng thường xuyên xuất hiện và gây nhiều thiệt hại. Trong
giai đoạn từ 1989-2016, trung bình một năm Việt Nam gánh chịu 6 thiên tai, thiệt
hại về người trung bình là 486 người chết/năm và thiệt hại về tài sản trung bình là
420 triệu USD/năm (CRED, 2017). Số lượng thiên tai được ghi nhận tăng trong giai
đoạn từ 1989-2016 (phụ lục 1.1). Số lượng tài sản bị thiệt hại do thiên tai tại Việt
Nam cũng được ghi nhận tăng3 trong giai đoạn trên (CRED, 2017). Ngoài ra, Việt
Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và thường xuyên chịu tác động bởi bão
nhiệt đới và lũ lụt. Theo thống kê của Văn phòng giảm nhẹ thiệt hại thiên tai của
Liên Hiệp Quốc UNISDR (2009), Việt Nam đứng thứ tư về số người bị ảnh hưởng
bởi lũ, đứng thứ mười về số người bị ảnh hưởng bởi gió mạnh và lốc xoáy và đứng
thứ mười sáu về số người bị ảnh hưởng bởi hạn hán so với các nước khác trên thế
giới. Một số thiên tai điển hình tại Việt Nam đó là trận lũ lịch sử xảy ra tháng 11
năm 1997 ảnh hưởng đến các tỉnh miền Tây làm 3682 người chết và thiệt hại 470
triệu USD, bão Chanchu đổ bộ vào các tỉnh ven biển miền Trung năm 2006 làm 204
người chết và thiệt hại 480 triệu USD, bão Ketsana xảy ra năm 2009 ảnh hưởng đến
3

Theo CRED (2017), trong giai đoạn 1990-1994, tại Việt Nam thiệt hại tài sản hàng năm trung bình được
ghi nhận là 90 triệu USD. Trong giai đoạn 2010-2014 thiệt hại tài sản hàng năm trung bình được ghi nhận là
570 triệu USD, tăng khoảng 7 lần sau 20 năm (phụ lục 3). Nếu loại trừ yếu tố lạm phát thì thiệt hại tài sản do
thiên tai trong giai đoạn 1990-2010 tăng 4 lần.


3

các tỉnh Bình Định, Đà Nẵng và Đắk Lắk gây ra thiệt hại 785 triệu USD và 182


đề tài chủ yếu tập trung trả lời câu hỏi nhân quả4. Các đề tài không tập trung nhiều
đến khía cạnh dự báo. Từ đó dẫn đến việc thiếu những căn cứ khoa học trong việc
dự báo những tác động trong tương lai của thiên tai và thiếu các căn cứ khoa học
trong việc ra các quyết định chính sách. Ví dụ, đợt hạn hán và xâm nhập mặn xảy ra
tại các tỉnh Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cứu Long đầu năm 2016 sẽ có tác
động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát? Thiên tai trên sẽ làm tăng
trưởng kinh tế và lạm phát biến động bao nhiêu phần trăm? Nhà nước có cần can
thiệp vào nền kinh tế để giảm bớt tác động trên không? Nếu các nhà hoạch định
chính sách có được các mô hình dự báo tốt thì sẽ có thể dự báo được tác động của
thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam từ đó có thể điều hành
tốt hơn các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng mục tiêu và lạm phát mục tiêu.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài này nhằm lượng hóa tác động của thiên tai đến
tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam. Từ việc lượng hóa tác động của thiên
tai, đề tài sẽ đề xuất những mô hình kinh tế lượng nhằm dự báo tác động của thiên
tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam. Các mô hình dự báo có thể
giúp các nhà hoạch định có thêm các thông tin nhằm điều hành tốt hơn tăng trưởng
mục tiêu và lạm phát mục tiêu. Trong đề tài này, tăng trưởng kinh tế được đo lường
thông qua hai thông số là tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người còn
lạm phát được đo lường thông qua việc thay đổi chỉ số giá tiêu dùng (CPI)5 tại Việt
Nam.
1.1.2 Bối cảnh lý thuyết
Về mặt lý thuyết, thiên tai có thể ảnh hưởng đến các biến số kinh tế cả trong ngắn
hạn và trong dài hạn. Trong ngắn hạn, những tác động của thiên tai đến tăng trưởng
kinh tế và lạm phát có thế được giải thích bằng mô hình tổng cung-tổng cầu
(Keynes, 1936) và mô hình cân bằng bên trong, cân bằng bên ngoài IB-EB (Salter,
4

Thiên tai có tác động đến các biến số kinh tế không?
Theo Phạm Chung và Trần Văn Hùng (2011), lạm phát có thể được tính thông qua việc thay đổi của chỉ số

phi ngoại thương từ đó làm nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát và thâm hụt
trong ngắn hạn. Để giảm tác động trên, nhà nước có thể dùng biện pháp thắt chặt
chi tiêu hoặc phá giá đồng nội tệ. Nếu các biện pháp trên được áp dụng, lãi suất và
tỷ giá hiện hành cũng sẽ bị ảnh hưởng.
Ba mô hình lý thuyết được trình bày phía trên bao gồm mô hình tổng cung-tổng
cầu, mô hình IB-EB và mô hình tăng trưởng kinh tế Solow đã lý giải được tác động
6

Giả sử tổng cầu không thay đổi.


6

của thiên tai đến một số biến số kinh tế trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Nhiều nhà kinh tế học khác nhau đã có những nghiên cứu thực nghiệm khác nhau
nhằm kiểm định lại sự hợp lý của các mô hình lý thuyết trên trong việc giải thích
các tác động của thiên tai. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan sẽ được trình bày
chi tiết trong phần 2.5. Nhìn chung, nghiên cứu tác động của thiên tai đối với tăng
trưởng kinh tế (được đo lường thông qua GDP hoặc thu nhập và chi tiêu) có số bài
báo xuất bản nhiều nhất vì đây là thước đo quan trọng đối với hiệu quả hoạt động
của một nền kinh tế. Ngoài ra, các đề tài nghiên cứu về tác động thiên tai chỉ xuất
hiện nhiều sau năm 1980, năm mà CRED trở thành một phần của Tổ Chức Y Tế
Thế Giới (WHO) và dữ liệu của thiên tai được thu thập một cách hệ thống và công
bố rộng rãi hơn.
Tại Việt Nam, số công trình nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối với tăng trưởng
kinh tế không nhiều. Đầu tiên, là bản báo cáo của Benson (1997) về những ảnh
hưởng của thiên tai đến tỷ lệ nghèo, sản xuất nông nghiệp và những cơ hội phát
triển mà Việt Nam có thể bỏ lỡ do thiên tai. Tiếp theo, Noy và Vũ Băng Tâm (2010)
đã nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của
Việt Nam và khằng định thiên tai gây thiệt hại nhiều về người sẽ làm giảm sản

nhắc (sticky price) và tâm lý sợ khách hàng giận dữ (customer anger). Tại Việt
Nam, tác giả cũng chưa tìm thấy đề tài nào nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối
với lạm phát. Lý do có thể là vì tác động của thiên tai đến giá cả không lớn nên khó
có thể tìm ra được tác động này bằng các công cụ thống kê. Ngoài ra, những hạn
chế về số liệu thiệt hại do thiên tai cũng là một rào cản khi nghiên cứu chủ đề này
tại Việt Nam. Tuy nhiên, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển. Các số liệu về
thiên tai ngày càng được thống kê đầy đủ và hệ thống hơn. Do đó, nghiên cứu tác
động của thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam là một chủ đề có thể nghiên cứu
được và kết quả nghiên cứu có thể khác với kết quả của các quốc gia phát triển.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của mô hình IBEB (Salter, 1959) và mô hình tổng cung-tổng cầu của Keynes (1936) trong việc giải

7

Lý do có thể là do trong dài hạn có những hạn chế về mặt dữ liệu và những hạn chế về mặt phương pháp.
Ngoài ra, trong dài hạn ta khó có thể tách được các tác động nhiễu dẫn đến kết quả nghiên cứu sẽ ít có ý
nghĩa thống kê


8

thích ảnh hưởng của thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam. Chính vì vậy, nghiên
cứu tác động thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam được chọn làm một mục tiêu
nghiên cứu của đề tài.
Tóm lại, từ việc phân tích các mô hình lý thuyết và từ những khe hở nghiên cứu tìm
được, đề tài đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu là phân tích và lượng hóa những tác động
của thiên tai đến ba biến số kinh tế bao gồm: tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân
đầu người và lạm phát tại Việt Nam. Việc phân tích và lượng hóa trên nhằm kiểm
chứng lại sự phù hợp của các mô hình lý thuyết trong việc giải thích các tác động
kinh tế của thiên tai. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp các nhà hoạch định có
thêm thông tin để ra các quyết định sau thiên tai và dự báo các kịch bản kinh tế

nhằm giải quyết mục tiêu số một của nghiên cứu. Thứ hai, thiên tai có tác động đến
lạm phát không? Tác động của thiên tai đến lạm phát có khác nhau đối với những
nhóm hàng hóa khác nhau không? Hai câu hỏi trên nhằm giải quyết mục tiêu số hai
của nghiên cứu. Cuối cùng, thiên tai có tác động đến thu nhập đầu bình quân người
không? Tác động của thiên tai đến thu nhập bình quân đầu người có khác nhau đối
với những người dân có nguồn thu nhập khác nhau không? (Ví dụ: thu nhập từ
lương của người dân và thu nhập từ nông nghiệp của người dân sẽ bị ảnh hưởng
như thế nào sau thiên tai? Có sự khác biệt trong thu nhập bị ảnh hưởng khi so sánh
giữa hai nguồn thu nhập trên?)
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu trên chỉ được trả lời một cách chính xác và cụ thể khi đối
tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn một cách cụ thể. Trong đề tài này, đối
tượng nghiên cứu được giới hạn là thiên tai và những tác động của thiên tai đối với
một số biến số kinh tế tại Việt Nam. Thuật ngữ thiên tai sẽ được định nghĩa chi tiết
trong mục 2.1.1 của đề tài.
Đối với phạm vi nghiên cứu, tác giả giới hạn việc nghiên cứu thiên tai chỉ tại Việt
Nam mà không nghiên cứu thiên tai các các quốc gia khác trên thế giới với mục
đích là các hàm ý chính sách đi kèm với kết quả nghiên cứu sẽ sát với thực tiễn của
Việt Nam hơn. Ngoài ra, cường độ thiên tai chỉ được giới hạn trong việc đo lường


10

bằng số người chết và tài sải thiệt hại do hai thông số này có thể so sánh được cho
các loại thiên tai khác nhau. Ví dụ, với cách đo lường trên ta có thể so sánh một
cách tương đối cường độ thiên tai giữa một trận bão và một trận động đất.
Dữ liệu nghiên cứu về thiên tai và các biến số kinh tế được giới hạn trong thời đoạn
từ 1989-2016. Đối với từng mục tiêu cụ thể thời đoạn nghiên cứu có thể ngắn hơn,
do một số biến trong mô hình không có đủ dữ liệu. Ví dụ, đối với việc đánh giá tác
động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế, tác giả giới hạn thời đoạn nghiên cứu là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status