Sử dụng sơ đồ cấu tạo câu trong dạy bài “dùng cụm chủ vị để mở rộng câu” ngữ văn 7 nhằm rèn luyện kĩ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu tiếng việt cho học sinh THCS - Pdf 43

MỤC LỤC
Phần
A. Mở đầu

B. Nội dung

Nội dung

Trang

I. Lí do chọn đề tài

2

II. Mục đích nghiên cứu

2

III.Đối tượng nghiên cứu

3

IV. Phương pháp nghiên cứu

3

I. Cơ sở lí luận của vấn đề

3- 4

II. Thực trạng của vấn đề

II. Kiến nghị

17
Tài liệu tham khảo

18

Phụ lục

1


A- MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Thực hiện chương trình sách giáo khoa mới đã hơn mười năm, hướng tới
mục tiêu: Không chỉ cung cấp tri thức mà còn quan tâm tới việc phát triển năng
lực học sinh. Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ Văn bậc THCS theo tinh thần
đổi mới, giáo viên trực tiếp giảng dạy gặp không ít khó khăn, bởi chương trình
có nhiều điểm mới và khó, dù đã có nhiều cuộc hội thảo trong tổ nhóm chuyên
môn, nhiều đợt tập huấn chuyên đề hằng năm trao đổi về những vấn đề khó
trong giảng dạy, vấn đề phương pháp tổ chức giờ dạy sao cho chất lượng và hiệu
quả. Song trong thực tế, vẫn còn nhiều vấn đề khiến người dạy phải trăn trở.
Ngay cả vấn đề tưởng chừng rất đơn giản như chuyện " cơm ăn nước
uống " hằng ngày, lại ít được quan tâm, đó là khả năng giao tiếp, sử dụng câu
đúng cú pháp của học sinh hiện nay. Học sinh sử dụng câu trong ngôn ngữ hàng
ngày, trong viết văn, làm bài... thậm chí học sinh không hiểu hết cấu trúc câu
mình đang sử dụng, không hiểu hết ý nghĩa của câu. Nhiệm vụ của phân môn
Tiếng việt trong môn Ngữ văn ở các bậc học đóng vai quan trọng. Đây là một
trong những đơn vị kiến thức khó đối với cả giáo viên và học sinh, nhưng chưa
được quan tâm đúng mực và chưa có cách giảng dạy hiệu quả.

lớp 7 - tiết111 " Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu" .
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết vấn đề trên, bản thân đã đọc và nghiên cứu các tài liệu liên
quan như : Câu Tiếng Việt và các bình diện nghiên cứu câu, câu Tiếng Việt và
nội dung dạy học câu; phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của Hội đồng hợp
tác liên trường Cao đẳng sư phạm, tài liệu giảng dạy của Thầy Nguyễn Hữu
Thung - giảng vên trường Đại học Sư phạm I Hà Nội và một số tài liệu tham
khảo khác...
Kinh nghiệm giảng dạy của bản thân gần 30 năm đứng lớp, chứng kiến
một lần chỉnh lí Sách giáo khoa, một lần cải cách giáo dục, một lần thay sách
giáo khoa theo tinh thần đổi mới, nắm bắt rõ cả về kiến thức cũ và mới, sự thay
đổi tên gọi các đơn vị kiến thức; tiếp thu đổi mới các phương pháp giảng
dạy...Trực tiếp giảng dạy các thế hệ học sinh, thu thập thông tin từ bạn bè đồng
nghiệp, điều tra khảo sát thực tế học tập của học sinh, bản thân thấy cần thiết và
đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài này. Dù không phải là giải pháp mới mẻ, tối ưu,
nhưng bản thân muốn góp một chút vốn kinh nghiệm ít ỏi của mình vào công tác
giảng dạy môn học tại nhà trường.
5. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN:
Năm học 2013- 2014, trong một đề tài SKKN, tôi đã đề cập đến cách
phân tích cấu trúc cú pháp của câu trong giảng dạy phân môn Tiếng Việt. Cụ thể
là "cách dạy bài câu ghép - Ngữ văn 8 Tập 1- nhằm rèn kĩ năng phân tích cấu
tạo ngữ pháp cho học sinh THCS". Đó là cách phân tích "Ngược" - phân tích
cấu tạo ngữ pháp của câu từ cuối câu trở lên, rồi vận dụng sáng tạo cách phân
tích câu này kết hợp với vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của câu vào quá trình giảng
dạy phần câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp.
Nội dung đề tài này được phát triển trên nề tảng của đề tài nghiên cứu trên,
tuy nhiên có mở rộng và phát triển sâu hơn. Điểm mới dó là:
- Đề tài không chỉ hỗ trợ cho giáo viên giảng dạy có thêm cách phân tích
cấu tạo ngữ pháp của những câu dài, câu khó, câu có cấu trúc tầng bậc, xác định
và phân biệt kiểu câu mà còn là mở cho giáo viên cách dạy kiểu bài " câu phân

II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
1- Thực trạng của việc dạy - học kiểu câu phân loại theo cấu trúc cú pháp
nói chung, bài " dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu " nói riêng.
Trong thực tế dạy - học bài học về kiểu câu phân loại theo cấu trúc nói
chung, giáo viên và học sinh gặp không ít khó khăn.
Đối với giáo viên, trong giờ dạy một số giáo viên còn lúng túng, bị động,
có khi quá phụ thuộc vào một số tài liệu tham khảo, sách học tốt. Các câu văn
mẫu làm ngữ liệu để hướng dẫn học sinh khai thác bài học, hình thành kiến thức
thường dài, cấu tạo phức tạp do phải đảm bảo yêu cầu tích hợp ngang giữa phần
đọc - hiểu văn bản với phần Tiếng Việt. Có những lúc giáo viên gặp khó khăn
nhất, thấy bí về kiến thức chuẩn, giáo viên tìm đến một số tài liệu tham khảo để
khẳng định lại nhận định kiến thức của mình (tức là mong tìm thấy lời giải đáp
hay một tiếng nói chung) thì vấn đề đó sách giáo viên, tài liệu tham khảo lại
không giải đáp hoặc chỉ gợi ý một câu chung chung:"giáo viên hướng dẫn học
sinh làm." Nhiều khi giáo viên cần có một hướng đi đúng đắn, chắc chắn, còn hệ
thống ngữ liệu trong sách giáo khoa thì sao? Nhiều bài học, ngữ liệu đưa vào đã
là một trích dài song vẫn chưa đủ ngữ liệu kết luận bài học, buộc giáo viên phải
đưa thêm ngữ liệu ngoài. Đã từng có trường hợp giáo viên phân tích sai cả cấu
tạo ngữ pháp của câu ngay trong tiết thao giảng.
Đối với học sinh, hiện nay tình trạng chung ở các em vốn đã ngại học, gặp
phần câu có cấu trúc phức tạp lại càng khó khăn hơn trong việc tiếp thu bài, học
sinh thụ động tiếp thu kiến thức, hoặc quá phụ thuộc vào tài liệu tham khảo mà
không hiểu bản chất vấn đề, chính vì vậy mà kỹ năng nhận biết, phân biệt, phân
tích cấu trúc câu, đặt câu còn chấp, tính chính xác không cao. Có em không

5


phân tích được cấu tạo câu đơn giản, ví như câu:" Hôm nay, trời mưa." Học sinh
phân tích: Hôm nay là chủ ngữ, trời mưa là vị ngữ. Đúng là không biết nói sao!



Cách 1: Đối với những câu ngữ liệu dài, có cấu trúc cú pháp phức tạp,
giáo viên cần sử dụng cách phân tích" ngược"- Cách này đã được giới thiệu
trong đề tài SKKN năm học 20113- 2014: "Cách dạy bài câu ghép - Ngữ văn 8
Tập 1- nhằm rèn kĩ năng phân tích cấu tạo ngữ pháp cho học sinh THCS".
Cụ thể: Phân tích cấu tạo Ngữ pháp của câu theo quy trình 5 bước:
Bước 1:

- Xác định từ, từ loại trong câu.
- Xác định từ đơn, từ phức
- Xác định từ loại của từng từ (danh từ, động từ, tính từ,…).

Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng tìm các cụm từ trong
câu (cụm đẳng lập, cụm chính phụ, cụm chủ - vị) và nêu ra chức năng của các
từ, cụm từ đó.
Bước 3: Sơ đồ - Sau khi phân tích, rút ra sơ đồ ngắn gọn về kiểu câu.
Bước 4: Kết luận kiểu câu - đọc tên là kiểu gì ?
Bước 5: Câu hỏi - Đặt câu hỏi để kiểm tra lại.
Các câu hỏi như : Bao giờ ? (Lúc nào ? Khi nào ? ), Ai ? Thế nào ? (Làm gì ?).
* Ví dụ vận dụng - Thực hành phân tích cấu trúc câu cụ thể:
Ví dụ 1:
Phân tích cấu trúc một số câu được đưa vào làm ngữ liệu trong bài
11 - Tiết 43 - "Câu Ghép" - Ngữ Văn 8 - Tập 1. Phân tích cấu trúc của các câu
in đậm trong đoạn trích từ văn bản "Tôi đi học" - SGK mục I - Tiết 43 .
Tôi /quên / thế nào / được / những/ cảm giác/ trong sáng / ấy / nảy nở / trong
ĐaT

ĐgT



Bước 1: Xác định từ, từ loại (xác định trên câu văn).
Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng - Đây là quá trình thực
hiện bước phân tích "Ngược".
- giữa bầu trời quang đãng

Cấu tạo

Chức năng

- Cụm DT

- Làm PN cho "mĩm cười"

- mỉm cười giữa bầu trời quang - Cụm ĐgT
đãng

- Làm V2

- (như) mấy cành hoa tươi mỉm -> C2 -V2
cười giữa bầu trời quang đãng.

-> Làm PN cho "nảy nở"

7


- trong lòng tôi.

Cụm DT

-> Làm Co ( chủ ngữ)

- Bước 3: Sơ đồ rút gọn: Co - Vo - C1V1 - C2V2
- Bước 4: Kết luận: Câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ.
(Câu có 2 cụm C-V nhỏ làm PN cho động từ "quên" và "nảy nở".
- Bước 5: Câu hỏi kiểm tra. Ai ? Thế nào ? Gì ?
Ví dụ 2:

Bước 1: Xác định từ loại:

1: Xáctừđịnh
từ loại
(Có)- Bước
kẻ nói
/ khitừ,/ các
/ thi(ởsĩtrên).
/ ca tụng / cảnh / núi non / hoa cỏ/ núi non/
DT

ĐgT QHT DT LT

DT

ĐgT

DT

DT

DT


- Bước 2: Xác định quan hệ ngữ pháp và chức năng.
Cấu tạo

Chức năng

* Vế 2:
- nghe mới hay

- Cụm ĐgT

->Làm V2

- tiếng chim, tiếng suối

- Cụm DT

->Làm C2

-> tiếng chim, tiếng suối nghe - C2V2
mới hay

-> Cụm C2-V2( chỉ hệ quả)

- làm đề tài ngâm vịnh

- cụm ĐgT

-> P2 ( phụ cho" lấy")


-> làm phụ ngữ cho cụm DT
" từ khi"

- từ khi

- Cụm DT

-. TRN chỉ thời gian

- trông mới đẹp

- cụm ĐgT

->V2

- núi non, hoa cỏ

- DT

-> C2

* vế 1:

-> núi non , hoa cỏ trông mới - C2V2
đẹp

-> Cụm C- V ( hệ quả)

- cảnh núi non, hoa cỏ


-> làm phụ ngữ cho ĐgT

- nói

- ĐgT

-> Vo ( Vị ngữ)

- (có) kẻ

- DT

-> Co ( chủ ngữ)

" nói"

- Bước 3: Sơ đồ rút gọn:
Co- Vo- P( TRN) C1 -V1, C2- V2; P(TRN) C1-V1, C2- V2.
- Bước 4: Kết luận: Là câu có dùng cụm chủ - vị để mở rộng thành phần phụ.
- Bước 5: Câu hỏi kiểm tra: Ai ? Làm gì ? Thế nào?
* Cách 2: Đối với những câu ngắn, có cấu tạo đơn giản( Câu có 2 thành
phần chính ) giáo viên cần xác định cấu trúc cú pháp của câu bằng cách
thông thường: Đặt câu hỏi, trả lời để xác định nòng cốt câu và các thành
phần phụ.
- Đặc điểm của chủ ngữ :
+ Chủ ngữ biểu thị những sự vật có hành động, trạng thái, đặc điểm...nêu
ở vị ngữ.
9



- Hỏi: Hôm nay ai đi học?- tôi.-> chủ ngữ.
Hôm nay tôi thế nào ? - đi học.-> Vị ngữ.
b. Vẽ sơ đồ cấu trúc cú pháp:
10


Từ việc tìm hiểu, xác định các thành phần câu ở trên, để cụ thể hóa về cấu
tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt một cách dễ nhìn, dễ hiểu nhất, giáo viên tiến
hành vẽ sơ đồ cấu trúc câu. Sử dụng sơ đồ cấu trúc cú pháp giúp học sinh có cái
nhìn chỉnh thể, bao quát về cấu tạo các thành phần câu.
Ví dụ: Sơ đồ cấu trúc 2 câu( câu 1 + câu 2):
Câu 1: Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng nảy nở trong
lòng tôi như mấy cảnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
Câu 2: Cảnh vật chung quanh tôi/đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có
sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học.
( Sơ đồ 1- phần phụ lục )
2- Biện pháp tổ chức thực hiện:
Sử dụng sơ đồ cấu trúc cú pháp trong tổ chức dạy học tiết 111:
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu - Ngữ Văn 7 - Tập 2.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
- Mục đích của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
- Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
2- Kỹ năng:
- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu.
- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần của cụm từ.
- KNS: KN nhận thức, KN tư duy sáng tạo.
B- CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Đọc trước bài, ôn lại đặc điểm kiểu câu đơn 2 thành phần đã học.

- Các bước tiến hành:
ta sẵn có...
GV đưa câu văn ví dụ lên bảng phụ
( Hoài Thanh)
Hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu.
- Bước 1:

- Cụm danh từ:
? Xác định các cụm danh từ trong câu
Những tình cảm ta / không có
văn trên?
- HS xác định
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của 2
cụm danh từ trên?
- HS tự phân tích cấu tạo câu, phát biểu
ý kiến.
(HS phân tích thường không chuẩn nên

PT
C

V

PS

những tình cảm ta /
PT

sẵn có...


- Mục đích: HS có cái nhìn đầy đủ về -> Quan sát sơ đồ, HS thấy: Câu có 2
cấu trúc tầng bậc của câu.
vị ngữ; có 2 cụm chủ- vị ( C- V) làm
phụ ngữ cụm danh từ.
- GV đưa thêm ví dụ 2
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu
và rút rta nhận xét?
- GV hướng dẫn HS xác định và PT
cấu tạo câu bằng sơ đồ.
- GV khẳng định.
? Em hiểu thế nào là cụm chủ vị?

Ví dụ 2 : Xét câu văn
Bố
c

về // là một niềm vui.
v

CN

VN

- > Câu có một cụm C- V làm thành
phần chủ ngữ.

? Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở
rộng câu?
- HS phát biểu.
- GV chốt nội dung bài học - Ghi nhớ.

d, Nói cho đúng thì phẩm giá của
Tiếng Việt mới thực sự được xác định
và đảm bảo từ ngày cách mạng tháng
Tám thành công. ( Đặng Thai Mai)

- Đặt câu hỏi để xác định các cụm C-V - Các cụm chủ vị ( C-V ) mở rộng câu:
mở rộng câu.
a, - chị Ba đến
a, ? Điều gì khiến tôi rất vui và vững
- tôi rất vui và vững tâm
tâm?Chị Ba đến ai rất vui và vững
tâm?(tôi). Tôi thế nào?
b, tinh thần rất hăng hái
b, ? Khi bắt đầu cuộc kháng chiến, c, trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng
nhân dân ta thế nào?
như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.
c, ? Chúng ta có thể nói gì?

d,( từ ngày) cách mạng tháng Tám
d, ? Nói cho đúng thì phẩm giá của thành công.
Tiếng Việt mới thực sự được xác định - Các thành phần câu được mở rộng:
và bảo đảm thừ ngày nào?
a, - chủ ngữ
- ? Cho biết mỗi cụm C-V trên đóng
- phụ ngữ cụm động từ
vai trò gì trong câu?( Chúng làm
b, - vị ngữ
thành phần gì...?)
c, - phụ ngữ trong cụm động từ
d, - làm phụ ngữ trong cụm danh từ.

phụ ngữ cụm động từ.
Câu d, Có 2 cụm C -V. 1 cụm làm thành phần chủ ngữ, 1 cụm là phụ ngữ
cụm động từ.
D. HUỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học sinh nắm vững lý thuyết.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập dùng cụm chủ - vị để mở rông câu.
IV- HIỆU QUẢ - KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :
Trong quá trình giảng dạy, bản thân tôi có ý thức vận dụng cách phân tích
cấu tạo Ngữ pháp câu theo cách phân tích "Ngược" và phân tích cấu tạo câu
trên sơ đồ để hướng dẫn học sinh, giáo viên làm mẫu, rồi cho học sinh thực hành
luyện tập, đặc biệt trong các tiết ôn tập buổi 2 phần câu phân loại theo cấu trúc
cú pháp, giáo viên có thời gian cho học sinh luyện tập, thực hành rất hiệu quả.
Có ý thức kiểm tra khả năng tiếp thu cũng như kĩ năng phân tích cấu tạo ngữ
pháp của câu qua các bài kiểm tra hoặc khi dạy kiến thức liên quan. Thực hiện
trao đổi, thảo luận trong tổ nhóm chuyên môn dạy Ngữ văn trong nhà trường về
phương pháp cũng như cách thức tổ chức giờ dạy, cách vẽ sơ đồ đối với dạng
câu ngắn, dạng câu dài , rồi tổ chức dạy thử, dạy mẫu qua các giờ thao giảng
hoặc dự giờ thăm lớp... tôi thấy có hiệu quả rõ rệt.
Đối với bản thân và đồng nghiệp: Bản thân thấy vững vàng, tự tin hơn
trước học sinh, chủ động kiến thức, có thể xử lí mọi tình huống, có thể phân tích
và vẽ sơ đồ cấu tạo ngữ pháp của các kiểu, các dạng câu. Các giáo viên đồng
môn cũng nhận thức rõ đây là phần rất quan trọng đối với học sinh, không thể
xem nhẹ và bỏ qua, hay làm hời hợt như chương trình đang thực hiện. Dù chuẩn
kiến thức kĩ năng không đòi hỏi cao đối với HS trong quá trình học, nhưng mỗi
GV tự thấy cần rèn rũa bản thân và hướng dẫn học sinh kĩ năng này. Năng lực
chuyên môn ở mỗi giáo viên được nâng cao.

15



SL

%

SL

%

SL

%

8A

30

18

60

7

23,3

5

16,7

7A


So sánh với kết quả khảo sát thực trạng với kết quả sau khi vận dụng đề
tài, ta thấy kết quả có sự tiến triển, khả quan, biện pháp thực hiện đơn giản mà
hiệu quả.
C- KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
1. KẾT LUẬN:
Trong thực tế giảng dạy phân môn Tiếng Việt, bộ môn Ngữ Văn, việc dạy
và học phần câu Tiếng Việt với mục đích không chỉ cung cấp lý thuyết về kiểu
câu mà còn đặc biệt chú trọng đến rèn luyện kỹ năng nhận diện câu, phân tích
cấu tạo Ngữ Pháp của câu là một vấn đề khó, đặc biệt trong chương trình sách
giáo khoa mới, nội dung đưa vào chương trình còn đảm bảo tích hợp giữa 3
phân môn (văn, tiếng Việt, tập làm văn) nên hệ thống giữ liệu đưa vào phần câu
Tiếng Việt để giáo viên và học sinh khai thác thường là những câu, đoạn dài,
hoặc câu có cấu tạongữ pháp phức tạp, Tiết 111: " Dùng cụm chủ - vị để mở
rộng câu" , ngữ văn 7 tập 2 là một dạng câu có cấu trúc tầng bậc. Bởi vậy trong
quá trình dạy - học kiểu câu này đòi hỏi giáo viên phải kết hợp vận dụng các các
cách xác định thành phần câu, kiểu câu để phân tích cấu trúc câu, có thể vận
dụng cả hai cách : đặt câu hỏi và cách phân tích cấu tạo ngữ pháp "Ngược". Đặc
biệt một trong những khâu quan trọng trong dạy học đem lại hiệu quả đáng kể
đó là sử dụng sơ đồ phân tích cấu trúc câu. Đây không phải là cách phân tích
câu đơn giản, dễ dàng mà ngược lại rất khó, phức tạp, đòi hỏi giáo viên phải có
kiến thức tổng hợp, song nếu đọc và ngẫm kỹ chắc chắn sẽ thấy rất hay, hiệu
quả, bởi làm theo cách này sẽ cho ta kết quả có độ chính xác cao. Nó giúp ích
cho giáo viên gỡ bí khi bắt gặp những câu văn dài, có cấu tạo phức tạp, đồng
thời đây cũng là cơ hội để giáo viên tự khẳng định lại vốn kiến thức về ngữ pháp
Tiếng Việt của mình.
16


Sử dụng sơ đồ phân tích cấu trúc câu trong dạy học phần câu Tiếng Việt


TÀI LIỆU THAM KHẢO

17


Để hoàn thành nội dung đề tài này, tôi đã phát triển ý tưởng từ SKKN đã
được các cấp công nhận và đọc và tham khảo các tài liệu:
1. Đề tài SKKN: "cách dạy bài câu ghép - Ngữ văn 8 Tập 1- nhằm rèn kĩ năng
phân tích cấu tạo ngữ pháp cho học sinh THCS".
2. Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 7 - Nhà xuất bản giáo dục.
3. Câu Tiếng Việt và các bình diện nghiên cứu câu- Sách bồi dưỡng thường
xuyên chu kì 1997- 2000 cho GV THCS; Nhà xuất bản giáo dục.
4.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7- THCS - Nhà xuất bản Hà Nội do TS Nguyễn
Văn Đường và Ths Hoàng Dân( chủ biên).
5. Câu Tiếng Việt và nội dung dạy- học câu ở trường phổ thông - Nhà xuất bản
Quốc Gia Hà Nội; TS Nguyễn Thị Thìn.
6 .Ngữ pháp tiếng Việt - Tập 2- Nhà xuất bản giáo dục. Tác giả: Diệp Quang
Ban.
7. Giáo trình tiếng Việt - Nhà xuất bản Thanh Hóa.
8. Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của Hội đồng hợp tác liên trường Cao
đẳng sư phạm.
9. Giáo trình giảng dạy của Thầy Nguyễn Hữu Thung - giảng vên trường Đại
học Sư phạm I Hà Nội .

DANH MỤC

18




-B

Năm học
được đánh giá,
xếp loại

1998- 1999

2

Vận dụng phương pháp nêu vấn đề
trong dạy học Văn nhằm phát huy
tính tích cực chủ động cho học sinh

- Phòng GD &
ĐT Như Xuân

-A

1999- 2000

3

Vài kinh nghiệm bồi dưỡng học
sinh giỏi môn Ngữ văn 9 - THCS

- Phòng GD &
ĐT Như Xuân



-B

2005 - 2006

6

Cách thức tổ chức dạy bài " đọc
thêm" - Ngữ văn THCS

- Phòng GD &
ĐT Như Xuân

-B

7

Cách dạy bài " Câu ghép" nhằm rèn
kỹ năng cấu tạo ngữ pháp của câu
Tiếng Việt cho học sinh lớp 8

- Phòng GD &
ĐT Như Xuân

-A

- Sở GD & ĐT
Thanh Hóa

-C

TRN
C
V

V
C

C

V

20


* SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CẤU TẠO NGỮ PHÁP CỦA CÂU
( Sơ đồ 2 - Minh họa cho mục I - Biện pháp thực hiện Tiết 111)
Câu:
Văn chương // gây cho ta những tình cảm ta không có , luyện những
tình cảm ta sẵn có...
PN1

C

V

C
V
PN2

PN

C
V
CN

VN

c) Chúng ta//có thể nói (rằng) trời/sinh lá sen để bao bọc cốm, (cũng như)
trời/sinh cốm nằm ủ trong lá sen.
g
PT
ĐT
c
v
v
PN1
PN2
CN

VN

22

c


* SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CẤU TẠO NGỮ PHÁP CỦA CÂU
( Sơ đồ 4 - minh họa cho phần bài tập mục III - Biện pháp thực hiện
Tiết 111)
a) Đợi đến lúc vừa nhất, (mà chỉ) riêng những người chuyên môn / mới định
được / người ta // gặt mang về.

CN

VN

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status