Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng lên nguy cơ phá sản tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI HOÀNG MINH

ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
LÊN NGUY CƠ PHÁ SẢN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI HOÀNG MINH

ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
LÊN NGUY CƠ PHÁ SẢN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH PHONG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016

1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
1.5 Kết cấu luận văn ............................................................................................ 5
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu ................................................................................. 6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
LÊN NGUY CƠ PHÁ SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..................... 7
2.1 Rủi ro tín dụng ............................................................................................... 7
2.1.1 Khái niệm tín dụng ................................................................................. 7
2.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng ....................................................................... 8
2.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng ......................................................................... 9
2.1.3.1 Rủi ro giao dịch ............................................................................... 9
2.1.3.2 Rủi ro danh mục .............................................................................. 10
2.1.4 Nguyên nhân dẫn tối rủi ro tín dụng....................................................... 10
2.1.4.1 Nguyên nhân khách quan ................................................................ 10
2.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan .................................................................... 11
2.1.5 Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng ............................................................... 12
2.1.5.1 Đối với ngân hàng thƣơng mại ....................................................... 12
2.1.5.2 Đối với nền kinh tế.......................................................................... 13
2.1.6 Các tiêu chí đo lƣờng rủi ro tín dụng ..................................................... 14
2.2 Nguy cơ phá sản tại ngân hàng thƣơng mại .................................................. 16
2.2.1 Khái niệm tình trạng phá sản và nguy cơ phá sản .................................. 16
2.2.2 Khái niệm nguy cơ phá sản .................................................................... 17
2.2.3 Ảnh hƣởng từ việc một ngân hàng thƣơng mại phá sản ........................ 18
2.2.4 Phƣơng pháp đo lƣờng nguy cơ phá sản tại ngân hàng thƣơng mại ...... 19


2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến nguy cơ phá sản tại ngân hàng thƣơng mại ........ 20
2.3.1 Yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng thƣơng mại .................................... 20
2.3.1.1 Thanh khoản .................................................................................... 20
2.3.1.2 Thu nhập lãi thuần........................................................................... 21
2.3.1.3 Cơ cấu vốn và nợ ............................................................................ 22

3.3.1.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................ 48
3.3.2 Mô hình nghiên cứu................................................................................ 49
3.3.1.1 Biến phụ thuộc ................................................................................ 49


3.3.2.2 Biến độc lập .................................................................................... 50
3.3.3 Kết quả nghiên cứu ................................................................................. 53
3.3.3.1 Thống kê mô tả ............................................................................... 53
3.3.3.2 Phân tích tƣơng quan giữa các biến ................................................ 54
3.3.3.3 Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến ................................................. 55
3.3.3.4 Kết quả hồi quy ............................................................................... 56
3.4 Đánh giá ảnh hƣởng rủi ro tín dụng lện nguy cơ phá sản tại các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam .................................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................... 63
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NGUY CƠ PHÁ SẢN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI THÔNG QUA KIỂM SOÁT ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI
RO TÍN DỤNG ....................................................................................................... 64
4.1. Giải pháp hạn chế ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng lên nguy cơ phá sản tại các
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .................................................................. 64
4.1.1 Kiểm soát các khoản vốn tín dụng ......................................................... 65
4.1.2 Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi
cho vay .................................................................................................... 65
4.1.3 Tăng cƣờng công tác xử lý nợ xấu ......................................................... 66
4.1.4 Cơ cấu vốn chủ sở hữu ........................................................................... 67
4.2 Các giải pháp hỗ trợ ....................................................................................... 68
4.2.1 Từ ngân hàng nhà nƣớc .......................................................................... 68
4.2.2 Từ chính phủ và các cơ quan có liên quan ............................................. 70
4.3 Hạn chế của đề tài .......................................................................................... 71
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAO KHẢO

Tỷ lệ lạm phát hàng năm

LA

Tỷ lệ tổng dƣ nợ tín dụng

LEV

Đòn bẩy tài chính

MSB

Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHTM CP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHTM nhà nƣớc

Ngân hàng thƣơng mại vó vốn nhà nƣớc


Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

WB

World Bank – Ngân hàng Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắc mối tƣơng quan của rủi ro tín dụng đến nguy cơ phá sản qua
các nghiên cứu ...................................................................................... 30
Bảng 3.1 Các loại hình và số lƣợng ngân hàng tại Việt Nam 1991-2015 ........... 32
Bảng 3.2 Các tiêu chí về vốn của các loại hình ngân hàng năm 2015 ................ 35
Bảng 3.3 Dƣ nợ tín dụng dối với các ngành kinh tế............................................ 36
Bảng 3.4 ROA, ROE của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 2012-2015
.............................................................................................................. 37
Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 20062014 ...................................................................................................... 39
Bảng 3.6 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam giai đoạn 2006-2014 .................................................................... 42
Bảng 3.7 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam giai đoạn 2006-2014 ............................................................ 44
Bảng 3.8 Chỉ số Z-score của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 2006-2014
.............................................................................................................. 46
Bảng 3.9 Các biến độc lập kỳ vọng tƣơng quan quan hệ của các biến trong mô
hình ....................................................................................................... 52
Bảng 3.10 Thống kê mô tả ................................................................................. 53
Bảng 3.11 Phân tích tƣơng quan ......................................................................... 54
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định đa công tuyến ...................................................... 55
Bảng 3.13 Kết quả hồi quy .................................................................................. 56
Bảng 3.14 Kết quả hồi quy GLS ......................................................................... 59
Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả mối quan hệ giữa biến độc lập và nguy cơ phá sản

khoản để cấp tín dụng, các doanh nghiệp phụ thuộc vào các khoản vay phải vật lộn
để bù đắp vốn cần thiết để duy trì các hoạt động của họ. Khi các doanh nghiệp này
không thể có lượng vốn cần thiết để tối ưu hoạt động sản xuất, suy giảm doanh số
và giá cả tăng lên. Hiệu quả kinh tế tổng thể của ngành công nghiệp phụ thuộc nợ sẽ
đi xuống, kéo theo tiêu dùng và niềm tin nhà đầu tư trong khi làm giảm sản lượng
tổng thể kinh tế. Điều này kéo hệ thống kinh tế tổng thể đi xuống, cả trong ngắn hạn
và dài hạn. Sự sụt giảm thanh khoản và đầu tư kéo theo tăng tỷ lệ thất nghiệp, khiến
doanh thu thuế của chính phủ giảm và đầu tư và niềm tin tiêu dùng lao dốc (gây tổn
hại thị trường chứng khoán, do đó hạn chế các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn).
Tóm lại, ngân hàng phá sản dẫn đến những tác dụng phụ, chúng kết nối với nhau
theo nhiều cách và tạo ra một hiệu ứng domino trên toàn hệ thống kinh tế trong
nước.


2

Cuộc khủng hoảng tài chính lớn nhất của các ngân hàng của Mỹ xảy ra năm
2008. Khi ấy, thị trường chứng khoán Mỹ lao dốc, nhiều cổ phiếu rớt giá thế thảm,
hàng loạt các ngân hàng lớn nhỏ phá sản. Nguyên được nhắc tới đầu tiên được nhắc
tới là các khoản cho vay dưới chuẩn tại các ngân hàng và sau đó trở thành các
khoản nợ xấu khó xử lý do khủng hoảng bất đông sản. Thực tế này cho thấy quan
trọng của việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới nguy cơ phá sản tại ngân hàng
trong đó có rủi ro tín dụng để bảo vệ các ngân hàng khỏi tình trang kiệt quệ tài
chính và phá sản.
Các ngân hàng điều hòa các nhu cầu khác nhau của khách hàng vay và cho
vay bằng cách chuyển đổi các khoản tiền gửi nhỏ, ít rủi ro và thanh khoản vào các
khoản vay lớn, rủi ro cao, và kém thanh khoản. Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro
lớn nhất đe dọa quá trình xoay vòng dòng tiền này trong ngân hàng. Rủi ro tín dụng
được coi là hình thức lâu đời nhất và đáng ngại nhất của rủi ro trong thị trường tài
chính. Arbel, Kolodny, và Lakonishof (1977) trong nghiên cứu lưu ý rằng rằng tác

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm ra mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và nguy cơ dẫn tới tới khả năng phá
sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích mức độ tác động của rủi ro
tín dụng đến nguy cơ phá sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó giúp
tìm ra các giải pháp hạn chế nguy cơ pháp sản của các ngân hàng thương mại, thông
qua việc kiểm soát rủi ro tín dụng và các yếu tố liên quan.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thông qua các chỉ tiêu đo lường liên quan đến tín dụng tại các ngân hàng,
phân tích đánh giá thực tế hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng hiện
nay.
- Phân tích, tính toán chỉ tiêu đo lường, đánh giá nguy cơ phá sản tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam.
- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng tới nguy cơ phá sản tại ngân hàng thương
mại, từ đó tìm ra mối quan hệ tương quan giữa rủi ro tín dụng và nguy cơ phá sản
tại ngân hàng thương mại.


4

- Vận dụng mô hình hồi quy nhằm tìm ra bằng chứng về mối liên hệ giữa rủi ro
tín dụng và nguy cơ phá sản, đo lường tác động của mỗi chỉ tiêu lên nguy cơ phá
sản tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay như thế nào?
- Nguy cơ phá sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay như thế
nào?
- Có hay không sự ảnh hưởng của rủi ro tín dụng lên nguy cơ phá sản tại các

- Thống kê mô tả nhằm kiểm tra giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và giá trị nhỏ
nhất, lớn nhất của các biến sử dụng trong bài nghiên cứu. Bước đầu kiểm tra được
bộ dữ liệu thu thập là phù hợp.
- Phân tích hồi quy, sử dụng các ước lượng hồi quy Pooled OLS, mô hình hiệu
ứng tác động cố định (Fixed effect – FEM) và mô hình hiệu ứng tác động ngẫu
nhiên (Random effect – REM) để xem xét các yếu tố ảnh hưởng. Chọn lựa mô hình
phù hợp dựa vào các kiểm định kiểm định Hausman và kiểm định Lagrangian
Multiplier. Sử dụng cac kiểm định Wald và Wooldridge cho hiện tượng phương sai
thay đổi và hiện tượng tự tương quan để có biện pháp khắc phục mô hình đã chọn
giúp kết quả hồi quy đánh tinh cậy hơn.
- Thỏa luận kết quả: xem xét kết quả hồi quy, so sánh với các nghiên cứu thực
nghiệm trước, lý giải về các hệ số và tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới biến
phụ thuộc trong mội trường thực tế tại Việt Nam.
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan ảnh hưởng của rủi ro tín dụng lên nguy cơ phá sản tại
ngân hàng thương mai
- Chương 3: Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng lên lên nguy cơ phá sản tại ngân
hàng thương mại Việt Nam


6

- Chương 4: Giải pháp hạn chế nguy cơ phá sản tại cac ngân hàng thương
mai Việt Nam thông qua kiểm soát ảnh hưởng của rủi ro tín dụng.
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
• Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài không đưa ra một khung lý thuyết mới mà chỉ
dừng lại ở việc hệ thống hóa lại một cách đầy đủ và chi tiết về vấn đề rủi ro tín

Tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản chất của
tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên là
người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đi vay là các cá
nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài
sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán.
Như vậy, tín dụng ngân hàng cũng như quan hệ tín dụng khác, chứng đựng các
nội dung:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
- Hoàn trả theo thời hạn cụ thể.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí


8

2.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong lĩnh vực tài chính rủi ro được định nghĩa là sự không chắc chắn của việc
trả nợ và tiềm năng mất mát tài chính là một kết quả. Nhiều tổ chức và nhà kinh tế
học đã đưa ra khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng.
Theo Basel (2000), rủi ro tín dụng được định nghĩa là tiềm năng mà một khách
hàng vay ngân hàng hoặc bên truy cập sẽ không đáp ứng các nghĩa vụ của mình
theo các điều khoản thỏa thuận.
Theo Sauders và lange (2002), “rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân
hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ
khoản vay của ngân hàng không thể thự hiện cả về số lượng và thời hạn”.
Theo Henie và Sonja (1999), “rủi ro tín dụng được xem là nguy cơ mà người
đi vay không thể chi trả tiền lãi hay hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định

danh mục

Rủi ro lựa

Rủi ro

Rủi ro

Rủi ro

Rủi ro

chọn

bảo đảm

nghiệp vụ

nội tại

tập trung

Hình 2.1 Các loại rủi ro tín dụng
Nguồn: Quản trị ngân hàng thương mại-Nguyễn Văn Tiến (2001)
2.1.3.1 Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng trong từng giao dịch riêng lẻ. Rủi ro giao dịch có 3 thành phần chính.
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết

Các tác nhân bên ngoài là một nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến họat động
cấp tín dụng và thu hồi nợ của ngân hàng. Tác nhân bên ngoài cũng là yếu tố làm
cho công việc của chủ thể đi vai không thuận lợi, dẫn tới gặp khó khăn trong việc
trả nợ.
• Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường trong nước
cũng như thế giới như thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả
tăng, nguyên vật liệu gây ra khó khăn cho hoạt động kinh doanh, sản suất, lao động
của chủ thể đi vay.
• Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh là những rủi ro mà cả khách hàng
lẫn ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng
gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng.
• Môi trường pháp lý chưa thuận lợi, sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp
địa phương gây ra rủi ro trong kinh doanh của chủ thể đi vay và gây khó khăn cho
ngân hàng trong việc thu hồi nợ.
• Hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng thương mại còn bất cập.


11

• Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi
trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ
rủi ro nợ xấu tăng lên do phải mạo hiểm vấp tín dụng cho khách hàng có mức độ tín
nhiệm thấp.
2.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan
 Từ ngƣời vay
• Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều
thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền
dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền.
• Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
quản lý, không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thị trường dẫn đến họat

thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lớn, có những thông tin về việc ngân
hàng không thu hồi được nợ hoặc ngân hàng đó bị NHNN đưa vào diện kiểm soát
đặc biệt thì uy tín, xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng đó bị giảm sút một cách
nghiêm trọng.
• Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng huy động từ các tổ chức và dân cư hay nói cách khác là ngân hàng vay
của tổ chức và dân cư để tài trợ tín dụng nhằm có nguồn vốn đủ cung cấp tín dụng
cho khách hàng. Nếu rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra, ngân hàng sẽ
hạn chế nguồn để thanh toán tiền gửi cho chủ nợ tức là dân cư và các tổ chức kinh
tế khác.
• Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Theo quy định của NHNN,
tất cả các khoản nợ xấu ngân hàng đều phải trích dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy
theo mức độ nợ xấu và tài sản đảm. Đối với các khoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm
bảo có độ rủi ro cao hơn sẽ bị trích dự phòng cao hơn. Chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng được xác định như là khoản tiền đã mất trong năm do không thu hồi được nợ.
Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn của ngân hàng càng lớn và lợi
nhuận của ngân hàng sẽ giảm.


13

Như vậy rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Trước hết, rủi ro tín dụng làm gia tăng nợ xấu, nợ có khả năng
mất vốn, từ đấy làm giảm nguồn để thanh toán tiền gửi cho khách hàng, giảm thanh
khoản. Ngân hàng ngoài việc giảm lợi nhuận từ viêc không thu hồi được nợ còn
phải sử sụng lợi nhuận để bù đắp cho nguồn cung thanh khoản. rủi ro tín dụng càng
lớn, lợi nhuận không đủ bù đắp phần thiếu hụt trong khi uy tín của ngân hàng giảm
sút gây khó ngăn tronong huy động vốn mới, tất yếu ngân hàng sẽ phải dùng nguồn
vốn chủ sỡ hữu để bù đắp. Tình trạnh này tiếp diễn cộng với hiệu ứng rút tiền gửi
hàng loạt sẽ dẫn ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng, nguy cơ phá sản gia

nhiên. Trên thực tế, từ bên trong ngân hàng cùng với dữ liệu nội bộ có sẵn, rủi ro tín
dụng có thể được theo dõi bằng cách nhìn vào những thay đổi trong tỷ lệ: Chất
lượng khoản vay trung bình / Tổng tài sản. Các ngân hàng có thể giảm rủi ro tín
dụng của mình bằng cách hạ thấp tỷ lệ này. Tuy nhiên, nếu dữ liệu về chất lượng
trung bình của các khoản vay không có sẵn, các tỷ lệ rủi ro tín dụng truyền thống có
thể sử dụng được cho như dưới đây (dựa theo Casu và các đồng nghiệp 2006, p.
260; Rose 2002, pp. 165-166).
• Tốc độ tăng trưởng tín dụng =

(Dư nợ năm nay − Dư nợ năm tr ước)
Dư nợ năm tr ước

x100%

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình phát triển tín
dụng của ngân hàng. Tuy nhiên, có bằng chứng cho thấy các ngân hàng có tỷ lệ tăng
trưởng tín dụng là rủi ro hơn. Điều này có thể do các ngân hàng hạ thấp tiêu chuẩn
cho vay của họ thúc đẩy tăng trưởng cho vay. Từ đó gia tăng rủi ro không thu hồi
được nợ, dẫn tới giảm lợi nhuận, tăng nguy cơ phá sản.
• Tỷ lệ nợ xấu =

𝑛ợ 𝑥ấ𝑢
tổng dư nợ tín dụng

x100%

Đây là chỉ tiêu đánh già rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân
hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém, và ngược lại. Hệ
quả trực tiếp thường được thấy là khả năng mất vốn và hiệu quả hoạt động giảm,


Các kho ản vay qu á hạn 90 ng ày
tổng các kho ản vay và cho thu ê

x100%

Các khoản vay quá hạn 90 ngày trở lên được phân loại là tài sản không hiệu
quả. Chỉ tiêu này khá tương đồng với tỷ lệ nợ xấu, chỉ ra chất lượng tín dụng của
ngân hàng thương mạim nếu chỉ tiêu này cao đồng nghĩa với việc ngân hàng thực
hiện các dự án đầu tư không hiệu quả.
• Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng =

Chi ph í dự ph òng rủi ro tín dụng
Tổng các kho ản vay và cho thu ê

x100%

Chi phí trực tiếp ăn vào thu nhập của ngân hàng, dây là khoản chi phí ngân
hàng mất cho các khoản vay thể hiện chất lượng của các khoản tín dụng. Nếu tỷ lệ
này lớn hơn 100% thì ngân hàng sẽ phải chịu thua lỗ, tình trạng này kéo dài sẽ ảnh
hưởng tới nguồn vốn chủ sở hữu và khả năng trả nợ, từ đó gia tăng nguy cơ phá sản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status