p
• i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TÊ
KHOA
LUẬN
TÓT NGHIẸP
<ĩ)ề
tài:
NHỮNG RỦI RO
TRONG
HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH NGOẠI HỒI
TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT
NAM VÀ
CÁC
BIỆN
PHÁP PHÒNG NGỪA
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khóa
Giáo viên hướng dẫn
ộ THƯ VIÊN I
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì:
NHỮNG LÝ
LUẬN
cơ
BẢN
VÊ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ
RỦI
RO
TRONG
KINH
DOANH
NGOẠI
HÓI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI
3
ì. Thộ trường
ngoại
hối
3
Ì. Khái niệm
ngoại
hối và thộ trường
ngoại
hối
3
hối
của
các ngân hàng thương mại
9
Ì. Khái niệm ngân hàng thương
mại
9
2.
Chức
năng của các ngân hàng thương mại
9
2. ỉ. Chức năng trung gian tin dụng
9
2.2. Chức năng trung gian thanh toán
lo
2.3. Chức năng "tạo
tiền"
lũ
3.
Nghiệp
vụ kinh
doanh
ngoại
hối cùa các ngân hàng thương
mại
li
3.1. Nghiệp vụ giao ngay ( Spot transaction)
11
3.2. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward transaction)
li
ngoại
hối của các
ngàn hàng
thương mại
15
2.1. Rủi ro khách quan
15
2.2. Rủi ro chù quan
22
3.
Nguyên nhân phát
sinh
rủi
ro 23
3. Ì.
Vấn đề đạo đức
2 3
3.2. Sự
biến động cùa tình hình kinh tể chính trị
23
3.3.
Sự mát cân đói trong trạng thái ngoại hói
24
3.4. Trình độ yếu kém của các nhà quàn lý và nhân viên
24
3.5.
Môi trường thông tin
24
3.6.
Mô hình kinh doanh ngoại hoi
3.
Kinh
nghiệm của các nước
trong
việc
quản
lý rủi ro đối với
hoạt
động kinh
doanh
ngoại hối 26
3.1. Mô hình quản lý rủi ro phân tán
26
3.2. Mô hình quản lý rủi ro tỷp trung
26
V.
Các
biện
pháp phòng
ngừa
rủi ro
trong
kỉnh
doanh
ngoại hối 27
1.
Biện
pháp đo lường
rủi
ro 27
PHÁP
PHÒNG NGỪA TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH
NGOẠI HỐI TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
32
ì. Những yếu tổ tác động tới
hoạt
động kinh
doanh
ngoại hối của các ngân
hàng thương mại
Việt
Nam 32
Ì. Cơ chế pháp lý 32
2. Cơ chế
điều
hành tỷ giá 33
3. Sự phát
triển
cùa
hoạt
động xuất
nhập
khẩu,
dộch
37
2.3.
Thực trạng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hổi cùa các ngân hàng thương
mại
Việt Nam
40
3. Những
điểm
hạn chế
trong
hoạt
động kinh
doanh
ngoại hối của các ngân hàng
thương mại
Việt
Nam 45
3.1. Doanh so giao dịch
45
3.2. Hình thức giao dịch
46
3.3. Đoi tác giao dịch
46
IU.
Thực
trạng các rủi ro thường gặp
trong
kinh
doanh
ngoại hối của các ngân
biện
pháp phòng
ngừa
rủi ro
trong
kinh
doanh
ngoại hối tại các ngân hàng thương mại
Việt
Nam 57
Ì.
Biện
pháp phòng
ngừa
bằng
công cụ hạn mức 57
2.
Biện
pháp phòng
ngừa
bàng
nghiệp
vụ phái
sinh
60
2. ỉ. Sừ dụng hợp đồng kỳ hạn (Forward)
60
2.2. Sừ dụng hợp đồng hoán đối ngoại tệ (Swap)
63
2.3. Sừ dụng hợp đồng quyền chọn (Option)
RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH
NGOẠI HÓI CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
71
ì. Độnh hướng phát
triển
hoạt
động kinh
doanh
ngoại hối của các ngân hàng
thương mại
Việt
Nam từ nay tới năm 2015 71
Ì
.Độnh hướng
chung
cho
dộch
vụ ngân hàng 71
2.Độnh hướng phát
triển
dộch
vụ kinh
doanh
phương pháp phân tích kỹ
thuật
75
2. ỉ. Khái niệm
phương
pháp phân tích kỹ thuỷt
75
2.2. Cơ sở của
phương pháp
phân tích kỹ thuỷt
76
2.3. Các chỉ so
trong phương
pháp phân tích kỹ thuỷt
77
3.
Giải
pháp phát
triển
các công cụ phái
sinh
79
3. ì.
vế
khách quan
79
3.2.
về phía các ngân hàng thương mại
80
3.3. về
với
Nhà nước 85
2.
Kiến
nghộ
đối
với ngân hàng Nhà nước 86
2. ì. Tiếp
lục
hoàn thiện
môi
trường pháp
lý và cơ chế tỷ giá linh
hoạt
có sự
điều chinh cùa Nhà nước
86
2.2. Khán trương tiêp cỷn
và
triền khai các nghiệp
vụ
mới trong giao dịch
hoi
đoái theo thông lệ quác tê
88
KÉT
LUẬN
89
TÀI
LIỆU
nước
QLC: Quyền lựa
chọn
SQL: Sờ
quản
lý
TTNTLNH:
Thộ trường ngoại tệ liên ngân hàng
CNTT: Công
nghệ
thông tin
CHF:
Đồng
Franc
Thụy Sỹ
EUR:
Đồng
tiền
chung
Châu Âu
GBP:
Đồng
Bảng
Anh
USD:
Đồng
Đô la
Mỹ
VND:
Việt
NHTM
59
Bàng 3:
Doanh
số
giao
dộch
ngoại tệ
tại VCB
-
HCM
tò
1998
-
2007
61
Bảng 4: Tỷ
lệ
doanh
số kỳ hạn so
với
giao
ngay
và tổng
doanh
số
giao
dộch
tại VCB
-HCMtừ
năng của thộ trường ngoại hối
7
Sơ
đồ
2:
Chức
năng cùa
NHTM
10
vii
LỜI
MỞ
ĐẦU
ì. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TÀI
Năm
2006,
Việt
Nam đã ra
nhập
WTO- sân chơi kinh tế
chung
cùa cà thế
giới.
Với tư cách là một thành viên mới và là một
nước
đang phát
triển,
Việt
Nam
không thể tách mình ra
Việt
Nam phải chính
thức
mờ cửa hoàn toàn thộ trường
ngân hàng trên hầu hết các lĩnh vực thì thách
thức
đó càng
nặng
nề hom. Chính vậy,
ngành ngân hàng nói
chung
và
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại hối nói riêng đang
đứng
trước
thách
thức
và vận hội lớn. Với vai trò là một lĩnh vực kinh
doanh
tiềm
năng
trong
việc phát
triển
dộch
vụ ngân hàng, kinh
ro.
Vì vậy, để góp
phần
làm tăng tính hiệu quá cùa
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
hối,
nhiều ngân hàng thương mại
Việt
Nam đã đưa ra nhiều biện pháp phòng
ngừa
rủi
ro
trong
loại
hình kinh
doanh
có
lợi
nhuận
rất cao này. Tuy nhiên, các biện pháp
này còn nhiều hạn chế,
trong
khi các rủi ro
lại
đang có
nguy
động
kinh
doanh
ngoại hối tại các ngân hàng thương mại
Việt
Nam và các biện pháp
phòng
ngừa.
Ì
li.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
Phân tích nguyên nhân các rủi ro mà các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
thường gặp
trong
kinh
doanh
ngoại hối và các biện pháp phòng
ngừa
mà các ngân
hàng đã áp
dụng
kèm
theo
các ví dụ
thực
tế minh họa
Đánh giá
nhằm
thanh
toán
quốc
tế, mua bán
trao
đồi
ngoại tệ và thu được lợi
nhuận
rất cao từ
những
hoạt
động này. Nhưng
cũng
chính
những
hoạt
động đó đã
đặt ngân hàng lâm vào tình trạng
rủi
ro đặc biệt là
rủi
ro
trong
hoạt
động kinh
doanh
ngoại
hối.
Đe tài này nghiên cứu về
những
Việt
Nam, vụ
quản
lý Ngoại hối;
cũng
như phương pháp
phỏng
vấn
trực
tiếp nhàm đem
lại
hiệu quả tích cực cho đề tài.
IV.
KÉT CÁU KHÓA
LUẬN
Ngoài lời mờ đầu, kết luận và mục tài
liệu
tham
khảo, luận văn gồm 3
chương sau:
CHƯƠNG ì: Những lý luận cơ bản về thộ trường ngoại hối và rủi ro
trong
kỉnh
doanh
ngoại hối của các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
CHƯƠNG
li:
Thực
KINH
DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ì. Thộ trường ngoại hối
/. Khái niệm ngoại
hoi
và thị trưởng ngoại
hối
1.1. Khái niệm ngoại
hối
Ngoại hối (the íòreign
exchange)
bao gồm các phương
tiện
thanh
toán được
sử
dụng
trong
thanh
toán
quốc
tế.
Trong
đó,
phương
tiện
thanh
toán là
những
mặt và ngoại tệ tín
dụng
- Các phương
tiện
thanh
toán
quốc
tế được ghi
bằng
ngoại tệ: hối phiếu, séc,
lệnh phiếu, thư chuyển
tiền
(mail
transfer),
điện chuyển
tiền
(telegraphic
transfer),
thẻ
tín
dụng
(credit
card),
thư tín
dụng
ngân hàng (
bank
letter
ò
credit)
dụng
thương mại và tín
dụng
ngân hàng. Các phương
tiện
này không
mang
giá trộ nội tại,
mà chi là dấu hiệu của
tiền
tệ.
- Các
chứng
khoán có giá ghi
bằng
ngoại
tệ:
cồ phiếu
(stock),
trái phiếu công
ty
(corporate
bond),
trái phiếu chính phủ
(government
bond).
- Vàng bạc, kim cương,
ngọc
trai, đá quý được dùng làm
tiền
tiền Việt
Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác.
Tuy nhiên,
trong
đó thành phần cơ bàn của ngoại hối là ngoại tệ và các
phương
tiện
có giá trộ ngoại tệ. Các ngoại tệ được
giao
dộch
trên thộ trường ngoại
3
hối dưới
hình
thức
tiền
mặt chỉ chiếm một tỷ
lệ
nhỏ, mà chù yếu chúng tồn tại
dưới
các hình
thức
của các phương
tiện
thanh
toán
quốc
tế và phương
tiện
lưu thông tín
giao
dộch
mua bán,
trao
đồi
các
loại
ngoại
hối,
trong
đó chủ
yếu
là
trao
đổi
mua bán ngoại tệ và các phương
tiện
thanh
toán
quốc
tế.
Trung tâm của thộ trường ngoại hối là thộ trường liên ngân hàng,
thông qua thộ trường liên ngân hàng mọi
giao
dộch
mua bán ngoại hối có thể được
tiến
hành trực tiếp
với
nhau.
yêu trẽn thị trường ngoại hồi bao gồm:
giao
dộch
giao
ngay(
Spot
transaction),
giao
dộch
kỳ hạn
(Forward
transaction),
giao
dộch
hoán đồi
(Swap
transaction)
và
giao
dộch
quyền chọn (Option
transaction).
Trong phạm vi luận văn này,
người viết
sẽ chủ yếu xem xét ngoại hối
dưới
khía
cạnh
là ngoại tệ kinh
doanh
mục đích đầu cơ
trong
việc dự tính sự biên
động cùa tỷ giá.
Trong
bốn
hoạt
động kinh
doanh
ngoại tệ trên, hai
hoạt
động đầu ngân hàng
thực
hiện cho khách hàng để thu phí, do đó ngân hàng không phải
hứng
chộu rủi ro
hối
đoái. Hoạt động thứ ba, ngân hàng
tiến
hành
nghiệp
vụ phòng
ngừa
rủi ro hối
đoái, tức là làm giảm rủi ro hối đoái. Như vậy rủi ro
ữong
hoạt
động kinh
doanh
ngoại hối ngoài các rủi ro
nhất
thiết phải tập
trung
tại
một
vộ
trỉa độa lý hữu
hỉnh
nhất
độnh.
-
Trung
tâm của thộ trường ngoại hối là thộ trường liên ngân hàng
với
các thành
viên chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các nhà môi
giới
ngoại hối và các ngân
hàng
trung
ương.
- Các thành viên
tham
gia thộ trường ngoại hối duy trì mối
quan
hệ với
nhau
thường xuyên, liên tục thông qua điện thoại,
mạng
vi
tệ của các nước phát
triển.
-
Hiện
nay các thộ trường
giao
dộch
ngoại hối tầm cỡ thế
giới
là New York,
London
và Tokyo. Tầm cỡ khu vực có
Frankfurt,
Zurich ờ Châu Âu hay
Hongkong,
Singapore
ở Châu
Á.
Tầm cỡ
quốc
gia
có
Bangkok,
Thượng
Hải,
Manila,
Sydney
3.
Chức năng
của thị
tế.
Bên
cạnh
chức
năng
cơ
bàn trên,
thộ
trường ngoại hối
còn có
một
số
chức
năng khác như:
- Giúp luân chuyển các khoản đầu tư
quốc
tế,
tín
dụng
quốc
tế, các
giao
dộch
tài chính
quốc
tế khác
cũng
như các
giao
lưu giữa các
hành
can
thiệp
tỷ
giá biến động
theo
hướng có
lợi
cho nền kinh tế.
6
Sơ
đồ
1:
Chức
năng
của thộ
trường ngoại hối
CÁC
CHỨC
NĂNG
CỬA
FOREX
1.
Phục
vụ
TM
quốc
tế
(Primary
role)
tỷ
giá
theo
hướng mà họ
cho
là có
lợi,
kể cà
trong
chế
độ
tỷ giá thả
nổi.
Với
chế
độ
tỷ giá cố
độnh,
can
thiệp
của
ngân hàng
trung
ương lên
thộ
trường
ngoại
hối là bắt buộc nhằm duy trì tỷ giá trong một
biên
độ nhất độnh. Khi cung
vào
thộ
trường ngoại hối với
hai mục
đích chính:
cung cấp
dộch vụ mua và bán hộ cho
nhóm khách hàng
mua bán
lẻ.
Thông
qua dộch vụ này,
7
các
NHTM
sẽ thu về một khoản phí và không phải chộu bất kỳ một rủi ro nào từ
hoạt
động mua bán hộ đồng thời cơ cấu
bảng
tổng kết tài sản của họ không
thay
đổi.
Ngoài ra, các
NHTM
còn
giao
dộch
ngoại hối vì mục đích kinh
doanh
của chính
nhau
nhưng
cũng
có thể thông qua môi
giới.
Các nhà môi
giới
chỉ
tham
gia với vai trò là
người
cung
cấp
dộch
vụ và hưởng hoa
hồng
hoặc
phí chứ không mua bán ngoại hối
cho chính mình. Vì vậy họ không chộu trách nhiệm về
tiến
trình
giao
dộch
cũng
như
rủi
ro giữa hai bên. Phương
thức
giao
dộch
Nhóm các công ty này
tham
gia thộ trường ngoại hối có thể vì mục tiêu đầu
cơ
kiếm
lời
cũng
như để
phục
vụ cho
hoạt
động mậu
dộch
quốc
tế của họ
hoặc
để
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp nước ngoài. Thông thường họ
tham
gia mua bán với số
lượng lớn nên có thể gây ảnh hưởng đến tỷ giá
hối
đoái
Các công ty xuất nhỷp khâu
Nhóm thành viên này có nhu cầu ngoại tệ để
phục
vụ cho
suất
cao.
8
li.
Hoạt động kinh
doanh
ngoại hối của các ngân hàng thương mại
/.
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một
loại
hình tổ
chức
có vai trò
quan
trọng
đối
với nền kinh tế
nói
chung
và
đối
với từng
cộng
đồng độa phương nói riêng.
Một
hệ
thống
ngân hàng
bao gồm 2
NHTM
là cầu nối giữa các cá nhân tổ
chức,
hút
vốn
từ nơi nhàn
rỗi
và bơm vào nơi
khan
hiếm. Hoạt động của
NHTM
nhằm
mục
đích kinh
doanh
một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn-
tiền",
trả lãi
suất
huy động vốn
thấp
hơn lãi
suất
cho vay,
phần
chênh lệch lãi
suất
đó chính là
lợi
nhuận
theo
quy độnh của Luật này
và các quy độnh khác cùa pháp luật để
hoạt
động kinh
doanh
tiền
tệ, làm
dộch
vụ
ngân hàng với nội
dung
nhận
tiền
gửi và sử
dụng
tiền
gửi để cấp tín
dụng,
cung
ứng
các
dộch
vụ
thanh
toán".
Trên thế
giới,
NHTM
được hiểu là
thuẫn
giữa hai hiện tượng là: một số chủ thể kinh tế có vốn tạm thời nhàn rỗi và một số
chù thể có nhu cầu bồ
sung
vốn.
NHTM
với tư cách là một tổ
chức
tín
dụng
có khả
năng
giải
quyết mâu
thuẫn
này
bằng
cách đóng vai trò là
người
trung
gian
môi
giới
9
hay là cầu nối giữa
người
đi vay và
người
cho vay: tập
trung
vốn
Gửi
NHTM
Cho
vay
Người
cần
vốn
Người
có
vốn
ủy
thác
Đtư*
Đầu
tư
•
Người
cần
vốn
2.2.
Chức năng trung gian thanh toán
Chức
năng này dựa trên cơ sờ
chức
năng
trang
gian
tín
dụng.
các họp đồng mua bán,
giao
dộch.
Với
chức
năng này,
NHTM
đóng vai trò là thù quỹ cho các
doanh
nghiệp,
cung
cấp cho các
doanh
nghiệp
các phương
tiện
thanh
toán như séc, ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi, thẻ
thanh
toán để các
doanh
nghiệp
có thể lựa chọn phương
thức
phù hợp.
2.3.
Chức năng "tạo tiền"
Xuất phát từ
chức
Nghiệp
vụ
kinh doanh ngoại hối
của các
ngăn hàng thương
mại
3.
ì.
Nghiệp vụ giao ngay ( Spot transaction)
Nghiệp vụ
giao
ngay
trên thộ trường ngoại hối là
hoạt
động mua, bán các
đồng
tiền
khác
nhau,
trong
đó ngày
thanh
toán (còn gọi là ngày giá trộ - ngày xảy ra
các luồng tiền) có giá trộ
trong
vòng 2 ngày làm việc tiếp
theo.
Trong thời hạn 2
ngày này, các bên
tiến
giao
ngay
được hình thành trực tiếp từ
quan
hệ
cung
cầu trên thộ
trường
Ví
dụ:
NHTM
A mua
100.000
USD vào ngày thứ
2
(05/03/2010),
có
nghĩa
là
sau đó 2 ngày, tức là ngày thứ 4
(07/03/2010),
NHTM
A sẽ nhận được báo Có trên
tài khoản số đô la
đó. Đối
với nước
nghỉ
2 ngày cuối tuần thì ngày
giao
nhận ngoại
điểm hiện
tại,
còn việc
thực
hiện chúng thì ờ một thời điểm
trong
tương
lai.
Hai
bên mua bán sẽ thỏa thuận về việc chuyển
giao
một số ngoại tệ
nhất
độnh, sau một
thời
gian
nhất
độnh kể từ ngày ký kết họp đồng,
theo
tỳ giá được xác độnh ờ thời
điểm
ký kết.
Trong nghiệp vụ này, việc
giao
ngoại tệ được quy độnh
theo
kỳ hạn thích hợp
(30, 60, 90 360
ngày).
Thời hạn này có thể kéo dài vài tháng thậm chí vài năm.
là số lượng USD đầu tư ban đầu
Công
thức
tính tỷ giá kỳ hạn như sau:
R
=
R
s
ì + IdK
hay
triền
khai ra là R
F
=
R^+R,—(
Id
~ ")
F
\ + IJC
3 F 5
s
360
Ì
Nếu
lãi
suất
đồng USD thấp, thời hạn cho vay ngắn, ta
có
thể coi 1+4
~
của USD tăng lên
0,0040
tức là 40
điểm.
Đó là điểm gia tăng vào tỷ giá
giao
ngay
(Premium).
3.3. Nghiệp
vụ
hoán
đôi
tiền
tệ
(Swap transactìon)
Giao
dộch
hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng
tiền
nhất
độnh,
trong
đó ngày giá trộ mua vào và ngày giá trộ bán ra là khác
nhau.
Chính vì vậy,
giao
dộch
hoán đổi
tiền
tệ là
ngay)
và bán X và mua Y
kỳ hạn là
6
tháng
(giao
dộch
kỳ hạn).
Nghĩa
là bên mua
X
sẽ
giao
ngay
Y
nhưng bên
bán X sẽ không
giao
ngay
X mà
giao
kỳ hạn 6 tháng. Vì vậy, tỷ giá hoán đổi phải
phản
ánh các mức lãi
suất
kỳ hạn 6 tháng của
2
đồng
tiền
này trên thộ trường
dộch
tiền
tệ
tương
lai được tiêu
chuẩn
hóa, được
thực
hiện
trên sàn
giao
dộch của sở
giao
dộch.
Khác
với
hợp đồng kỳ
hạn,
người
mua hay bán trong
giao
dộch này không có
ý
độnh thật sự
giao
trà
tiền
đã ghi trong hợp đồng mà họ thường
tiến
hành mua
quyết độnh kết thúc hợp đồng thì chi việc ký hợp đồng bán
125.000
GBP đó cũng
thanh
toán vào ngày
đó.
Tỷ giá cùa hai hợp đồng mua bán không giống
nhau.
Nêu
tỷ
giá mua lớn hơn tỷ giá
bán,
NHTM
sẽ thu được một khoản
tiền
lời,
ngược
lại
sẽ
phải
chộu
lỗ
và khoản chênh lệch này được hai bên
thanh
toán
ngay
khi
NHTM
ký
hợp đồng
giá
giao
dộch.
Như vậy có
hai
loại
hợp đồng quyền chọn
tiền
tệ:
Hợp đồng quyền chọn mua
tiền
tệ (Can option) là hợp đồng trong đó
người
mua hợp đồng có quyền mua một đồng
tiền
nhất độnh tại một tỳ giá đã xác độnh
trong hợp đồng.
Ví
dụ:
NHTM
A
ký họp đồng quyền chọn mua
Ì
.000.000
USD
với
NHTM
B
giao
tháng
17.000
VND
vì
13
còn có
lợi
hơn
so
với việc
thực
hiện hợp đồng. Nếu đến tháng
12/2010, tỷ giá
này
tăng lên
tới
mức
21.000
thì
NHTM
A sẽ đề
nghộ
thực
hiện hợp đồng.
Khi
đó
NHTM
A
chì
chộu
chi phí
hợp
đồng
có
quyền
bán một
đồng
tiền
nhất
độnh tại
một
tỷ
giá
đã
xác
độnh
trong
họp đồng.
Ví dụ:
NHTM
B
ký
bán
cho
NHTM
A
1.000.000
USD
tỷ
giá
USD/VND
nghộ
hủy hợp đồng và mất chi phí đặt cọc.
3.6. Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỳ giá (Arbitrage)
Kinh
doanh
chênh lệch tỷ giá là việc mua một
loại
tiền
tệ trên thộ trường hối
đoái này đồng thời bán lại
loại
tiền
tệ
đó tại
thộ
trường khác để hường chênh lệch
giữa hai thộ trường.
Ví
dụ:
Có bàng yết tỷ giá mua vào và bán
ra
của
2
đồng
tiền
X và
Y
tại 2
thộ
trường
kinh
doanh
chênh lệch tỳ giá có thể diễn ra như
sau:
Mua
Y
ở
thộ
trường
A
tại
tỳ giá Ì
,8425
Bán
Y
tại
thộ trường
B
tại
tỷ giá
1,8430
Cứ
mỗi
một đồng
Y
bán ra sẽ thu được
lãi
là
=
1,8430
ngoại hối của các ngân hàng thương mại
/.
Khái niệm
chung
về
rủi ro
Rủi
ro là một khái niệm chỉ khả năng xảy ra
những
biến cố
mang
lại kết quả
xấu khi
tiến
hành một công việc nào đó. Rui ro gồm hai
loại
chính là rủi ro
mang
tính đầu cơ và
rủi
ro
thuần
tuy.
Hoạt động kinh
doanh
ngoại hối của các ngân hàng thương mại là một
hoạt
động hết sức
nhạy
cảm và không nằm ngoài quy luật, nó
tham
vào nền tài chính
quốc
tế.
2. Phân
loại
rủi ro
trong
hoạt
động kỉnh
doanh
ngoại hối của các ngân hàng
thương mại
Đối
với
hoạt
động kinh
doanh
ngoại hối, căn cứ vào nguyên nhân phát
sinh
rủi
ro ta có thể
chia
ra làm các
loại
rủi
ro sau: rủi ro chù
quan
và
rủi
của các ngoại tệ
có mặt
trong
giao
dộch
mua bán ngoại tệ đó. Nêu trước thời điểm đáo hạn của
giao
dộch
có sự biến động ngoài
mong
muốn về lãi
suất
của một
trong
hai đồng
tiền
giao
dộch
thì sẽ xuất hiện
rủi
ro lãi
suất.
Giao
dộch
SWAP
là
giao
dộch
gồm đồng thời hai
giao
đổi.
Do đó
giao
dộch
SWAP
không có tác động đến trạng thái hối đoái mở. Vi
vậy lãi hay
lỗ
trong
trạng thái
SWAP
chỉ phụ
thuộc
duy
nhất
vào biến động lãi
suất
của hai đồng
tiền
có liên
quan.
Rủi
ro tỷ lệ
SWAP
trở nên
quan
trọng nếu trạng thái hối đoái thời hạn với
khối
lượng kinh
doanh
nghiệp
vụ
SWAP
mà tỳ lệ
SWAP
lại
phát
triển
không
thuận
lợi.
Rủi
ro này có ý
nghĩa
: một mặt
trong
nghiệp
vụ
Arbitrage
về tỷ giá thời hạn
và mặt khác là
trong
nghiệp
vụ khách hàng.
Trong
giao
lưu với khách hàng, các
ngân hàng phải ký kết các
nghiệp
vụ thời hạn, với thời hạn vòng, tức là thời hạn mà
vụ thời hạn.
Theo
nguyên tắc các ngân hàng
cũng
dự tính một
khoảng
an toàn
nhất
độnh, nhưng khi xem xét
tới
góc độ
cạnh
tranh
ngân hàng không thể dự tính
khoảng
an toàn lớn được. Ví dụ, khi chênh lệch lãi
suất
có
lợi
cho đồng GBP là 3%/năm (lãi
suất
GBP=12%/năm, lãi
suất
SGD=
9% năm và cho các
loại
thời hạn) ngân hàng đã
bán cho khách hàng 5
triệu
GBP thời hạn 4 tháng, số GBP này ngân hàng đã phải