BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THANH HẢI THU
THU HÚT VÀ KIỂM SỐT RỦI RO CỦA
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGỒI
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
CHUN NGÀNH:
MÃ SỐ:
KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2008
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. .......................................3
1.1 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.................................................................3
1.1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài ...............................................................3
1.1.2 Các hình thức thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
2.1.3 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................35
2.1.4 Tình hình hoạt động các Quỹ đầu tư nước ngoài chủ yếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................38
2.2 Những rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
2.3 Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị
trường chứng khoán Việt Nam...................................................................................46
2.3.1 Thuận lợi đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ..............................................................................................46
2.3.2 Khó khăn đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ..............................................................................................48
2.4 Những tồn tại cần giải quyết trong việc thu hút và kiểm soát rủi ro nguồn vốn
đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam .........................48
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.................................................................................................54
3.1 Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 ....................................................................................................................54
2
3.1.1 Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 ....................................................................................................................54
3.1.2 Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường vốn..........................................54
3.1.3 Định hướng các giải pháp thực hiện phát triển thị trường vốn .........................55
3.2 Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................59
3.2.1 Duy trì sự ổn định về kinh tế chính trị nhằm tạo sự an tâm cho nhà đầu tư
Doanh nghiệp
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN:
Đầu tư nước ngoài
FDI:
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FPI:
Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
HASTC:
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE:
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
IMF:
Quỹ tiền tệ quốc tế
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG:
Bảng 2.1: Danh sách cổ phiếu có tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài mua cao sàn Hose
Bảng 2.2: Danh sách cổ phiếu có tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài mua cao sàn Hastc
Bảng 2.3: Thống kê quy mô giao dịch của nhà ĐTNN
Bảng 2.4: Thống kê quy mô giao dịch của nhà ĐTNN trên sàn Hose
Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh của các Quỹ thuộc Dragon Capital
Bảng 2.6: Top 10 công ty trong danh mục đầu tư quỹ VEIL
Bảng 2.7: Danh mục đầu tư của Quỹ VOF (31/05/2008)
Bảng 2.8: Diễn biến hoạt động Quỹ VOF (% thay đổi NAV)
Bảng 2.9: Top 10 Công ty trong Danh mục đầu tư Quỹ VN Holding Limited
(30/05/2008)
Bảng 2.10: Giá trị tài sản ròng Quỹ VN Holding Limited
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1,2: Qui mô giao dịch NĐTNN theo phương thức khớp lệnh sàn HOSE
Biểu đồ 2.3: Số lượng tài khoản NĐTNN đăng ký qua Trung tâm Lưu ký
Biểu đồ 2.4,5,6: Danh mục đầu tư các Quỹ VEIL, VGF,VDF theo hình thức vốn
Biểu đồ 2.7: Danh mục đầu tư Quỹ VOF theo hình thức vốn
L IM
1. Tính c p thi t c a
K t th tr
U
u t gián ti p n
c phát tri n th tr
c
ng v n t
n n m 2020 c a Chính ph Vi t Nam, nh t là trong xu th h i nh p hóa kinh
t toàn c u.
Trên th c t sau m t th i gian ng n theo dõi t ng b
ch ng khoán Vi t Nam, các nhà
u t gián ti p n
c i
u tiên c a th tr
c ngoài ã th t s vào cu c và
c ng ã góp ph n không nh trong s phát tri n v
t b c c a th tr
khoán Vi t Nam trong g n 08 n m qua. Th i gian g n ây, s
tr
ng thái mua vào ph n l n
ng ch ng khoán Vi t Nam tránh r"i t do.
a ra các gi i pháp nh#m v c d y th tr
khoán c ng nh khôi ph c ni m tin t các nhà
ut n
ng ch ng
c ngoài là m t v n
c p
nh và phát tri n th tr
ng
bách.
Không ngoài m c ích óng góp ý ki n nh#m !n
ch ng khoán Vi t Nam, nên chúng tôi ã ch$n
ro Ngu n V n
u T Gián Ti p N
Vi t Nam”. % tài này s&
n
ng pháp nghiên c u:
B#ng ph "ng pháp duy v t bi n ch ng, phân tích các ho t
ng kinh t , k th a
nh ng tinh hoa t các nhà kinh t h$c n!i ti ng c ng nh b#ng nh ng nh n th c
riêng c a b n thân,
tri n !n
tài:
u và k t lu n, n i dung c a
tài g m 03 ch "ng:
Ch "ng 1: Lý lu n t!ng quan v ngu n v n
th tr
u t gián ti p n
c ngoài trên
ng ch ng khoán.
Ch "ng 2: Th c tr ng thu hút và ki m soát r i ro ngu n v n
n
-
Ch "ng 3: Các gi i pháp thu hút và ki m soát r i ro ngu n v n
ti p n
c ngoài trên th tr
ng ch ng khoán Vi t Nam.
2
u t gián
CH
NG I
LÝ LU N T NG QUAN V
NGOÀI TRÊN TH! TR
1.1 NGU N V N
(IMF) : V n
U T
UT
GIÁN TI P N
C
ng tài chính trong n
c
c ngoài.
%ây là hình th c
tài chính n
u t gián ti p xuyên biên gi i. Nó ch các ho t
c ngoài nh#m ki m l i. Hình th c
tham gia vào các ho t
u t này không kèm theo vi c
ng qu n lý và nghi p v c a doanh nghi p gi ng nh trong
hình th c % u t tr c ti p n
c ngoài.
Theo %i u 3 Lu t D u t c a Vi t Nam
tháng 7/2006 ã xác
ng mua tài s n
c thông qua n m 2005 và có hi u l c t
c a các doanh nghi p, c a Chính ph và c a các t! ch c t tr
trên th tr
- Nhà
c phép phát hành
ng tài chính .
u t gián ti p th c hi n
u t thông qua qu)
nh ch tài chính trung gian khác trên th tr
3
u t ch ng khoán ho c
ng ch ng khoán (TTCK).
Hi n t i có hai lo i v n FPI. M t là
t! ch c n
n
c ngoài thành l p qu)
c khác. H$ là nh ng nhà
u t này có th
c ang
u t vào th tr
c mu n
ut
ng
ó. Qu)
u t gián ti p thông
u t . Nh ng nhà qu n lý qu)
u t v i các nhà
u t cá nhân và t! ch c
ut .
u t gián ti p n
c ngoài ! vào các n
ct nt id
i các lo i qu) ho c các
u t vào nh ng c! ph n n
c
u t c a h$ vào các lo i trái phi u công ty, c! ph n
công ty và công trái qu c gia.
* Qu tr c p và h u b ng (Pension Fund):
nh p cho nh ng ng
c thành l p
t o ngu n thu
i v h u và không còn kh n ng làm vi c. Các qu) này nh n
ti n óng góp c a công nhân, ch doanh nghi p và s* d ng ngu n ngân qu) có
c
th ,
u t vào các lo i trái phi u chính ph , trái phi u kho b c hay trái phi u ô
u t vào c! ph n, trái phi u c a các doanh nghi p. Nh
qu) này là có quy mô nh do ó
it
ng
u t vào các doanh nghi p s' t i
i các hình th c h tr k) thu t, mua c! ph n ho c huy
u
c th c hi n
ng v n thông qua các
t! ch c tài chính qu c t . Các qu) này không tr c ti p tham gia vào vi c i u hành
và qu n lý doanh nghi p mà ch thông qua vi c h tr ho c t v n k) thu t. Vi c
c pv n
c th c hi n thông qua các trung gian tài chính là ngân hàng.
+u i m c a lo i hình qu) này là có ti m l c tài chính m nh, quay vòng v n
nhanh nên kh n ng
u t vào th tr
ng cao. Tuy nhiên
này, các doanh nghi p c n ph i áp ng
nhà
ti p c n v i ngu n v n
c nh ng yêu c u kh t khe h"n t phía
ng
u t gián ti p ' ch các nhà
ut
u t m o hi m
c hi u theo
u t vào tài s n v n c a công ty và
không tr c ti p tham gia vào quá trình kinh doanh c a công ty ó. Y u t m o hi m
' ây chính là vi c các nhà
Th
ng thì các nhà
u t s& cùng “s ng ch t” v i "n v
u t m o hi m ch
c c p v n.
u t vào các l(nh v c m i, l(nh v c công
5
ngh cao nên qu)
c l i nhu n t i a. Các chuyên gia
u t m o hi m nghiên c u các l(nh v c tài
chính m i, s an toàn trong mua bán c! phi u, h tr phát tri n các s n ph.m m i
và
c bi t là nghiên c u
u t trong dài h n, vì v y các chi n l
c
ut m o
hi m th
ng là dài h n và ã có s tính toán r t c th . %ây là m t u i m l n c a
các qu)
u t m o hi m nh ng chính tính m o hi m c a nó l i là m t h n ch c a
các qu) này.
* Ngoài ra, còn có các nhà
u t cá nhân th c hi n
u t gián ti p n
i u ki n kinh t bên trong c ng nh bên ngoài.
- Tính d
x u
Do d0
o ng
c: Tính d0
o ng
c c a dòng v n FPI th c s gây tác
n n n kinh t , nó là h qu c a hai
o ng
l n tháo lui và
c tính thanh kho n cao và b t !n
c cho nên có th ch trong kho ng th i gian ng n m t l
u t sang th tr
ng khác
l i h u qu khôn l
t . Kinh nghi m kh ng kho ng kinh t tài chính c a các n
k 90 c a th k 20
c tính là t n t i d
trái phi u, c! phi u, gi y n
i
th "ng m i
i d ng các công c phái sinh (derivative): có k/ h n
(forward), t "ng lai (future), quy n ch$n (option)...
Nh ng s li u th ng kê v v n FPI th
ng r t khó thu nh p và
kho n v n c a cán cân thanh toán c a các n
1.1.4 Tác
ng c a ngu n v n
kinh t và th tr
1.1.4.1 Tác
kinh t
c ch ra trong tài
c.
u t gián ti p n
"ng nhiên vào t!ng s dòng
v n này. H"n n a, v n FPI gia t ng s& làm phát sinh h qu tích c c gia t ng dây
chuy n
n dòng v n
trong n
c s& theo dõi
t ng
ng l c b v n
u t gián ti p trong n
ng thái
c. Nói cách khác, các nhà
u t t các nhà
u t gián ti p n
u t gián ti p c a mình, k t qu là t!ng
ut
c ngoài và
Vi c phát tri n th tr
nh ng c" h i m i và s
ng v n
ng th c
o ng
c.
u t , c i thi n
i dân.
u t gián ti p c b r ng l1n b sâu s& mang l i
a d ng hóa trong l a ch$n các ph "ng th c
8
u t cho các
nhà
u t ti m n ng n
ngoài và c trong n
c ngoài và trong n
c và n
c ngoài. Vi c
ut
c l i nhu n t s chênh l ch giá c khi mua - bán
ch ng khoán, c ng nh t lãi su t và c! t c các ch ng khoán mà h$ s' h u theo
tho thu n ho c th c t k t qu kinh doanh c a c" quan, t! ch c, doanh nghi p phát
hành ch ng khoán ó. %i u này c ng
s ng c a ông
o các nhà
ng ngh(a v i vi c c i thi n thu nh p, m c
u t là ng
i dân, tùy theo l
ng v n và k) n ng
t ch ng khoán mà h$ có. H"n n a, thông qua quá trình tham gia
này, các nhà
u t trong n
c và ng
c th c hi n
nghiêm túc, hi u qu h"n do yêu c u v báo cáo tài chính doanh nghi p và minh
b ch hóa, c p nh t hóa thông tin liên quan
n các ch ng khoán mà doanh nghi p
ã và s& phát hành. H"n n a, v nguyên t c, các nhà
u t ch
a l a ch$n
ut
vào ch ng khoán c a các doanh nghi p áng tin c y, ang và s& có tri n v$ng phát
tri n t t trong t "ng lai. H th ng lu t pháp, c ng nh các c" quan, b ph n và cá
nhân trong h th ng qu n lý nhà n
ti p n
c ngoài s& ph i
h"n theo yêu c u,
c liên quan
n TTCK, nh t là
n
nh Vi t Nam, vi c có nhi u ch th tham gia giúp h n ch s giao d ch tr m l ng,
kém h p d1n kéo dài khi th tr
FPI s&
c các nhà
ng i u ch nh. Nh ng
u t trong n
c,
ng thái xu t phát t v n
c bi t là các nhà
u t cá nhân còn thi u
kinh nghi m và tâm lý
u t b y àn theo dõi k) càng. Xu h
vào c! phi u c a nhà
ut n
tr
ng;
ng. % ng th i còn kéo theo
s gia t ng yêu c u và hi u qu áp d ng các nguyên t c c nh tranh th tr
ng, tr
c
h t trên TTCK... T t c nh ng i u này tr c ti p và gián ti p góp ph n phát tri n
m nh m& h"n các b ph n và t!ng th TTCK nói riêng, các th ch và c" ch th
tr
ng nói chung trong n n kinh t chuy n !i Vi t Nam.
Bên c nh nh ng tác
ng tích c c
khoán, s hi n di n c a các nhà
lo ng i không ít, b'i nh ng tác
cho th tr
ut n
n s phát tri n c a th tr
ng ch ng
c ngoài c ng khi n cho các nhà qu n lý
i ho c thanh kho n,
u t tài chính thu n túy v i các ch ng khoán
có th chuy n !i và mang tính thanh kho n cao trên TTCK, nên các nhà
gián ti p n
ut
c ngoài d0 dàng và nhanh chóng m' r ng ho c thu h3p, th m chí
ng t rút v n
u t c a mình v n
c, hay chuy n sang
ut d
t
i d ng khác, '
a ph "ng khác tùy theo k ho ch và m c tiêu kinh doanh c a mình. % c tr ng n!i
b t này c ng chính là nguyên nhân hàng
u gây nên nguy c" t o và khu ch
nh y c m và ch n
trong cu c kh ng ho ng tài chính - ti n t châu Á nh ng n m cu i th p k 90 c a
th k tr
c. Trong tình hu ng nh v y, m t cu c kh ng ho ng
u t - tài chính -
ti n t , th m chí là kh ng ho ng kinh t h t s c t h i và b t kh kháng là hoàn toàn
có th x y ra
iv in
c ti p nh n
u t , n u không có và tri n khai t t các
ph "ng án phòng ng a hi u qu .
- Làm gia t ng nguy c b mua l i, sáp nh p, kh ng ch và l ng o n tài chính
i
v i các doanh nghi p và t ch c phát hành ch ng khoán.
S gia t ng t l n m gi ch ng khoán, nh t là các c! phi u, c! ph n sáng l p,
bi u quy t c a các nhà
u t gián ti p n
c ngoài
c ngoài, th m chí xuyên qu c gia, nh ho t
r*a ti n, ho t
c ti p nh n
ng l a
ng ti p v n cho các v kinh doanh phi pháp và ho t
o, ho t
ng
ng kh ng b ,
cùng các lo i t i ph m và các e d$a an ninh phi truy n th ng khác.
S c ng h 'ng c a các ho t
ng t i ph m và tác
ng m t trái c a dòng v n FPI
k trên, nh t là khi chúng di0n ra m t cách "có t! ch c" c a gi i
l
ng thù
ch chính tr qu c t , s& ít nhi u, tr c ti p hay gián ti p, tr
ch ng khoán, trong ó có các t! ch c cung c p d ch v t v n và d ch v
h s tín nhi m doanh nghi p và ch ng khoán; % c bi t, dòng v n
n
ut
c ngoài s& ch y m nh vào trong n
nh m c
u t gián ti p
c theo m c t l thu n và c p s nhân cùng
v i s gia t ng quá trình c! ph n hóa các DNNN, doanh nghi p t nhân và doanh
nghi p có v n
ut n
c ngoài ang ho t
ng hi u qu ' trong n
cùng v i vi c n i r ng t l n m gi c! ph n c a các nhà
ut n
c, c ng nh
c ngoài trong
3- H p
i mua quy n ch$n mua s& tr phí cho ng
m b o r#ng mình s&
m t m c giá nh t
nh theo m c giá ã
không ph thu c vào giá c c a th tr
4- H p
c mua m t l
nh t i m t th i i m xác
ng t "ng lai: Các bên ký h p
ng CP nh t
ng CP nh t
nh v i
ng s& th a thu n v vi c mua bán m t
c xác
nh trong t "ng lai và m c giá này
l
c ã áp d ng các
ng v vi c giao d ch m t
nh trong t "ng lai. M c giá này
c
ng và có th thay !i t i th i i m giao d ch theo s th a
thu n c a các bên.
M c ích c a các lo i s n ph.m phái sinh ch ng khoán là nh#m gi m thi u r i ro
khi m c giá lên cao ho c xu ng th p trong t "ng lai. 2 các th tr
s n ph.m phái sinh ch ng khoán ã giúp cho nhi u ng
các v thua l l n.
17
ng phát tri n,
i h n ch ho c thoát kh i
1.3 KINH NGHI'M THU HÚT VÀ KI(M SOÁT V N
N
C NGOÀI
ng, Trung Qu c ã m' c*a cho
nh c! phi u lo i B dành riêng cho các nhà
u t n
c
u t n
c ngoài,
c ngoài ho t
ng t i th
c này c ng nh khuy n khích các công ty ch ng khoán, công ty niêm y t
m' r ng ph m vi ho t
ng ch ng khoán ra n
c ngoài. Nhi u lo i c! phi u lo i H
(niêm y t t i H ng Kông), lo i N (t i New York), lo i L (t i London) ra
b
c
c phép mua 100% c! phi u B c a b t c công ty nào niêm y t trên
c này v
t qua các TTCK l n trên th gi i
d1n nh t cho các DN ti n hành phát hành c! phi u l n
18
c ngoài
tr' thành n"i h p
u ra công chúng .
Môi tr
ng kinh t - xã h i Trung Qu c hi n nay ngày càng òi h i m t s c i cách
mang tính h th ng v i s th ng nh t r ng rãi v vai trò trung l p c a Chính ph
trong i u hành kinh t . Chính ph Trung Qu c ã nhìn nh n vi c bán ph n tài s n
nhà n
c trong các công ty nh là m t cách thu n ti n nh t
nhanh chóng rút kh i
vi c can thi p quá sâu vào n n kinh t . Tuy nhiên, ây không ph i là m t nhi m v
d0 dàng trong b i c nh các nhà
vào th tr
i v i vi c bán ph n v n nhà n
ng b t l i
c áp d ng r ng rãi
c trong công ty còn l i.
Cùng v i các bi n pháp i u ti t tr c ti p s di chuy n c a dòng v n FPI vào trong
n
c, Trung qu c ã ti n hành c i cách và t do hóa t t th tr
thông qua vi c th ng nh t b máy i u ti t th tr
minh b ch và công khai thông tin trên th tr
ng ch ng khoán
ng ch ng khoán, t ng c
ng tính
ng.
1.3.2 *n
Ch s Sensex c a TTCK Bombay
c l p ra vào ngày 25/7/1990 v i s