Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

LÊ THỊ PHÚC HẢI

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Tài chính - Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

Họ và tên học viên: Lê Thị Phúc Hải
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thục Anh


này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến của
các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Tác giả

Lê Thị Phúc Hải


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................5
7. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC

2.1.3.1. Doanh nghiệp niêm yết..............................................................26
2.1.3.2. Công ty chứng khoán.................................................................27
2.1.3.3. Nhà đầu tư.................................................................................29
2.1.3.4. Cơ quan quản lý.........................................................................31
2.2. Thực trạng thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.............................................................................................................32
2.2.1. Giai đoạn 2000 – 2007.........................................................................33
2.2.1.1. Chủ trương của Nhà nước Việt Nam.........................................33
2.2.1.2. Cơ sở pháp lý.............................................................................35
2.2.1.3. Thực trạng..................................................................................36
2.2.2. Giai đoạn 2007 – 2013.........................................................................38
2.2.2.1. Chủ trương của Nhà nước Việt Nam.........................................38
2.2.2.2. Cơ sở pháp lý.............................................................................40
2.2.2.3. Thực trạng..................................................................................41
2.2.3. Giai đoạn 2013 – 2016.........................................................................45
2.2.3.1. Chủ trương của Nhà nước Việt Nam.........................................45
2.2.3.2. Cơ sở pháp lý.............................................................................47
2.3. Đánh giá thực trạng thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
trên thị trường chứng khoán Việt Nam..............................................................54
2.3.1. Những thành tựu và nguyên nhân......................................................54
2.3.1.1. Thành tựu...................................................................................54
2.3.1.2. Nguyên nhân của những thành tựu............................................57
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.........................................................60
2.3.2.1. Hạn chế......................................................................................60
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế..............................................62
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.....................67


3.1. Định hướng phát triển đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng

Hình 2.3: Số lượng công ty chứng khoán ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2016...........28
Hình 2.4: Tăng trưởng tài khoản giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam
giai đoạn 2000 – 2016.....................................................................................................29
Hình 2.5: Số lượng doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa ở Việt Nam......................34
Hình 2.6: Số lượng nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
giai đoạn 2000 -2006......................................................................................................36
Hình 2.7: Quy mô khối lượng và Tỷ trọng giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước
ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2000 – 2006).....................................37
Hình 2.8: Số lượng nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
(2007 – 2012)...................................................................................................................41
Hình 2.9: Quy mô dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam 2007 – 2012.........................................................................................42
Hình 2.10: Số lượng doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa (2013 – 2016).................46
Hình 2.11: Số lượng nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán..............51


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FII: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HNX-Index: Chỉ số trung bình giá chứng khoán bao gồm các cổ phiếu niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
NĐTNN: Nhà đầu tư nước ngoài
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TTCK: Thị trường chứng khoán
UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước
UpCOM: Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết

quả cho nền kinh tế đang thiếu vốn, bù đắp khoản thiếu hụt giữa đầu tư và tiết kiệm
trên bình diện quốc gia, góp phần tăng cường độ sâu cho thị trường, nâng cao các
chuẩn mực phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo nền tảng phát triển cơ sở hạ tầng tài
chính tốt hơn và giảm bớt tình trạng thông tin bất cân xứng. Thị trường chứng
khoán của một nước càng phát triền, tính thanh khoản của thị trường càng cao thì
càng thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài, dòng vốn đầu
tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán càng tăng nhanh.
Đối với Việt Nam, trong giai đoạn đầu mở cửa nền kinh tế, vốn đầu tư nước
ngoài đã góp phần đưa Việt Nam ra khỏi tình thế khó khăn, khẳng định quan điểm
“Việt Nam muốn là bạn của các nước trong cộng đồng thế giới”. Ở giai đoạn tiếp
theo, vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng trong tổng vốn đầu tư
toàn xã hội, góp phần đáng kể thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực
sản xuất, đổi mới công nghệ, khai thông thị trường quốc tế, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao ... Vấn đề được đặt ra là trong bối cảnh kinh tế thế giới luôn
biến động, rủi ro nhiều, tuy kinh tế Việt Nam nhiều cải thiện cả ở góc độ sản xuất
kinh doanh cũng như ổn định kinh tế vĩ mô nhưng vẫn chứa đựng nhiều thách thức
khi ổn định kinh tế chưa bền vững, tăng trưởng dựa nhiều vào vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và hệ thống ngân hàng thương mại. Do đó, thu hút vốn đầu tư gián tiếp
nước ngoài trở nên quan trọng.
Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều thay đổi về cơ chế chính sách
nhằm thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán và cũng đã
đạt được một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những khó
khăn tồn tại đã và đang cản trở quá trình thu hút dòng vốn này. Vì thế việc đánh giá


2
lại thực trạng thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
thời gian qua đồng thời đề ra những giải pháp tăng cường thu hút dòng vốn này
nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian tới là một
vấn đề cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn. Trong phạm vi nghiên cứu này chỉ xem xét

hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, kinh nghiện từ Trung Quốc” của tác
giả Nguyễn Đông Chiều [4] nghiên cứu các giai đoạn thu hút đầu tư gián tiếp nước
ngoài ở Trung Quốc, những chính sách thu hút dòng vốn này, bài học thành công và
thất bại từ thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài cho Việt Nam; Bài viết ấn phẩm:
“Nâng hạng thị trường chứng khoán - Giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước
ngoài tại Việt Nam - Góp phần thay đổi diện mạo nền kinh tế, tạo hiệu ứng nâng
cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp” của văn phòng Ủy ban chứng
khoán[16]. Tuy nhiên, những bài viết này mới chỉ dừng lại ở các bài báo đăng tải ở
các tạp chí, hội thảo, chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu về thu hút vốn đầu tư
gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.
Ở nước ngoài, cũng có những nghiên cứu về hoạt động này. Malaysia là một
nước đang phát triển với thị trường chứng khoán được đánh giá có sức hấp dẫn lớn
đối với dòng vốn đầu tư gián tiếp từ các nhà đầu tư nước ngoài. Để lượng hoá cụ thể
mức độ hấp dẫn này, Jarita và Salina (2009) [22] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa
vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế và khẳng định mặc dù dòng
vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài có ảnh hưởng rất nhỏ tới tăng trưởng kinh tế ở
Malaysia, nhưng tăng trưởng kinh tế sẽ giúp tăng khả năng thu hút dòng vốn FPI
cho quốc gia này.
Cùng với Malaysia, Thái Lan cũng là quốc gia có sức hút lớn đối với dòng
vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trong 40 năm phát triển thị trường chứng khoán.
Đặc biệt, sau cuộc khủng hoảng tài chính 1997, nhiều chính sách hấp dẫn đã được
đưa ra nhằm thu hút dòng vốn này, tuy nhiên kết qủa không được như mọng đợi. Do
đó các nhà nghiên cứu đã tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc dịch
chuyển dòng vốn này trong nền kinh tế, từ đó có những giải pháp thích hợp. Nghiên
cứu của Christopher Gan (2000) [23] tập trung vào câu hỏi liệu cuộc khủng hoảng
tài chính 1997 có ảnh hưởng đến việc đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị
trường này hay không. Kết quả cho thấy, khủng hoảng 1997 không ảnh hưởng đến
các nhân tố quyết định đến dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Thái Lan




5
- Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
chứng khoán ở Việt Nam từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam .
- Đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên
thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Nghiên cứu các tài liệu
+ Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và các văn bản
pháp luật có liên quan.
+ Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu được thu thập qua Báo cáo thường niên
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, HNX, HSX…), kế thừa bộ
số liệu của các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp - phân tích
- Sử dụng các bảng biểu, hình vẽ để làm tăng thêm tính trực quan và thuyết
phục.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục viết tắt,
mục lục và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được thực hiện ở ba chương
sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị
trường chứng khoán
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.




Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài
bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.


7
Trong Luật đầu tư mới được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014
không còn quy định về đầu tư gián tiếp cũng như đầu tư trực tiếp. Theo đó, Khoản
5, Điều 3 Luật này quy định “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để
thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp
vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp
đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.”
Như vây, mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng đầu tư gián tiếp
nước ngoài vẫn mang những bản chất sau:
-

Thứ nhất, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp mà

mình đầu tư.
-

Thứ hai, nhà đầu tư không kèm theo cam kết chuyển giao tài sản vật chất,

công nghệ, đào tạo lao động và kinh nghiệm quản lý như trong đầu tư trực tiếp. Đầu
tư gián tiếp là đầu tư thuần túy trên thị trường tài chính.
Hai hình thức Đầu tư gián tiếp nước ngoài và Đầu tư trực tiếp nước ngoài đôi
khi rất khó xác định rõ ràng và Quỹ tiền tệ quốc tế đã đưa ra một chuẩn mực để
phân biệt, đó là tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, “một
khoản đầu tư được coi là đầu tư trực tiếp nước ngoài khi nhà đầu tư nắm giữ ít nhất
10% số lượng cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành”.


- Hoặc thông qua định chế trung
gian tài chính

Phương tiện
đầu tư

Rủi ro
Lợi nhuận

Mục đích

Nhà đầu tư nước ngoài phải góp một

Nhà đầu tư nước ngoài mua

tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp

chứng khoán với số lượng được

định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy

mua có thể bị khống chế ở tỷ lệ

định của pháp luật từng nước.

nhất định tùy theo từng nước.

Rủi ro theo tỉ lệ vốn đầu tư



9
(3) Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng
khoán Việt Nam;
(4) Mua, bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là
tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam;
(5) Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công
ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo
các quy định của pháp luật về chứng khoán; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam
thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện
nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(6) Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (không trực
tiếp tham gia quản lý) trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ
theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
(7) Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Các đặc điểm của đầu tư gián tiếp nước ngoài
1.1.3.1. Tính thanh khoản cao
Đặc trưng của đầu tư gián tiếp nước ngoài là không quan tâm đến quá trình
quản lý và sản xuất của doanh nghiệp nên các nhà đầu tư sẵn sàng bán những loại
chứng khoán có mức sinh lời thấp và đầu tư vào những chứng khoán có mức sinh
lời cao hơn với tỷ lệ rủi ro chấp nhận được.
Chính vì vậy mà dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài dễ dàng tham gia thị
trường chứng khoán qua hoạt động mua hoặc bán những chứng khoán trên thị
trường tùy theo động thái của thị trường chứng khoán cũng như tác động của môi
trường vĩ mô của nước nhận đầu tư, khiến cho hình thức này thường mang tính chất
ngắn hạn, mặc dù cổ phiếu được coi là hình thức đầu tư dài hạn và nhiều loại trái
phiếu có thời hạn lớn hơn một năm.
1.1.3.2. Tính bất ổn lớn và dễ đảo ngược
Tính thanh khoản cao và sự cam kết của nhà đầu tư thấp là nguyên nhân làm
cho dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài mang tính bất ổn định và dễ đảo ngược.

kinh tế đang thiếu vốn, bù đắp khoản thiếu hụt giữa nhu cầu đầu tư và tiết kiệm; góp


11
phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Ngoài ra, nguồn vốn này còn kích thích
tiêu dùng, tăng thu nhập, qua đó nâng cao mức sống của xã hội thông qua các hoạt
động đầu tư theo mức giá và lãi suất thị trường quốc tế.
+ Thị trường tài chính của quốc gia nhận đầu tư gián tiếp nước ngoài sẽ nhận
được lợi ích từ việc các thành phần tham gia nền kinh tế chuyển biến tích cực nhằm
đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư nước ngoài. Các chuẩn mực quốc tế được áp dụng
rộng rãi với các dịch vụ như dịch vụ tư vấn, bổ trợ tư pháp và hỗ trợ kinh doanh,
xác định hệ số tín nhiệm, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán và thông tin thị trường, từ đó
dần hình thành nên văn hóa đầu tư hiện đại và hấp dẫn nguồn vốn nước ngoài. Năng
lực quản lý nhà nước cũng được nâng cao do nhu cầu bắt kịp với xu thế hội nhập
quốc tế, đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải có các công cụ giám sát thị trường
theo hướng công khai, minh bạch, cũng như đặt ra yêu cầu về báo cáo tài chính đáp
ứng với các tiêu chuẩn quốc tế nhằm thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước.
+ Doanh nghiệp nhà nước nhờ có động lực từ dòng vốn đầu tư gián tiếp nước
ngoài sẽ là một phần thúc đẩy chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp, đẩy mạnh
hoạt động phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
+ Đặc tính lưu chuyển nhanh của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tạo ra cơ
hội gia tăng dòng vốn một cách nhanh chóng, tạo thành nguồn vốn quan trọng cho
sự phát triển của tư nhân, bù đắp cho sự thiếu hụt vốn dài hạn mà hệ thống ngân
hàng chưa thể đáp ứng.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài trên
thị trường chứng khoán
1.2.2.1. Bối cảnh chính trị, hệ thống pháp luật
Nền kinh tế của một quốc gia hòa bình, ổn định chính trị, phát triển ngoại giao
sẽ là môi trường đầu tư an toàn và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Khung pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ và cơ chế tinh gọn cũng hỗ trợ tốt cho sự thu

ro hơn.
Lạm phát là một nhân tố luôn có tương quan cùng chiều với lãi suất. Khi lạm
phát tăng thì lãi suất cũng tăng cao do áp lực từ dân chúng, họ muốn lãi suất tăng để
bù đắp lại sự mất giá đồng tiền. Vì thế mà dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
không được kì vọng gia tăng trên thị trường chứng khoán. Ngược lại, khi lạm phát


13
được kiềm chế và giảm xuống thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ dần lấy lại niềm tin
vào thị trường.
1.2.2.5. Hoạt động của thị trường chứng khoán
(1) Mức vốn hóa thị trường
Đối với một doanh nghiệp, giá trị quy mô vốn hóa thị trường là tổng giá trị thị
trường của doanh nghiệp đó, được xác định bằng giá thị trường cổ phiếu nhân với
số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Và tổng giá trị vốn hóa thị trường là tổng giá
trị vốn hóa của tất cả các doanh nghiệp trong rổ niêm yết. Quy mô và tốc độ tăng
của giá trị vốn hóa thị trường là thước đo quan trọng để đánh giá sự phát triển của
thị trường chứng khoán. Đối với những nước đang phát triển, quy mô giá trị chưa
lớn nhưng tốc độ tăng trưởng lớn sẽ hấp dẫn những nhà đầu tư ưa mạo hiểm và có
lợi nhuận kì vọng lớn.
(2) Khối lượng giao dịch
Khối lượng giao dịch trong một phiên giao dịch sẽ là thang đo đánh giá mức
độ thanh khoản của thị trường, giúp nhà đầu tư đánh giá được tính hấp dẫn của cổ
phiếu và khả năng mua bán cổ phiếu, đồng thời cũng cho thấy được sự phát triển
của thị trường chứng khoán cùng với khả năng chuyển đổi danh mục của nhà đầu
tư. Đối với dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán, các
nhà đầu tư luôn quan tâm đến khả năng thanh khoản để có thể chủ động quyết định
khoản đầu tư của mình.
(3) Tiềm năng thị trường, trung gian tài chính
Khi các nhà đầu tư đánh giá thị trường chứng khoán có nhiều tiềm năng, hàng

tế, gây hiện tượng mất giá đồng nội tệ. Hơn nữa, qua giao dịch không công bằng,
khả năng các công ty có cổ phiếu bị tấn công rơi vào tình trạng bị thôn tính, thay đổi
cơ cấu tổ chức, phương hướng, chiến lược kinh doanh là điều hoàn toàn có thể xảy
ra. Kết quả xấu nhất có thể tính đến là sự sụp đổ thị trường chứng khoán, kéo theo
các khủng hoảng của thị trường tài chính trong nước, khu vực và quốc tế.
Thứ hai, nguy cơ rút vốn ồ ạt ra khỏi thị trường. Tính thanh khoản cao của
thị trường chứng khoán cho phép các nhà đầu tư có thể dễ dàng rút vốn khỏi thị



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status