Luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam hiện nay là một đề tài mang tính cấp thiết nhng còn khá mới mẻ tại Việt
Nam. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tôi đã gặp không ít khó
khăn về mặt kiến thức và tài liệu. Tuy vậy, đề tài đã đạt một số kết quả có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn. Có đợc kết quả đó là nhờ vào sự động viên, giúp đỡ to lớn của
gia đình, thầy cô và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trờng Đại học Kinh tế
quốc dân, Khoa Ngân hàng-Tài chính đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi hoàn
thành luận văn; GS-TS Nguyễn Văn Nam, Phó Hiệu trởng trờng Đại học Kinh tế
quốc dân đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Bên cạnh đó, tôi đã nhận đợc những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu của
các chuyên gia về chứng khoán. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Sơn-Vụ phó
Vụ Phát triển thị trờng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cùng toàn thể các cán bộ của
Vụ.
Cuối cùng, tôi xin đợc gửi những tình cảm sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
đã luôn là nguồn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi vợt qua khó khăn
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức, luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Với tinh thần cầu thị trong học tập và nghiên cứu, tôi kính mong nhận đợc
những nhận xét, góp ý hơn nữa từ phía thầy cô cùng bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 1
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời cảm ơn...........................................................................................1
Lời cảm ơn...........................................................................................1
Mục lục................................................................................................2
Mục lục.................................................................................................2
Lời mở đầu...........................................................................................7
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .........................................................33
Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam ............................................................................................35
Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam ............................................................................................35
2.1 Quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc và sự phát triển
Thị trờng chứng khoán Việt Nam.....................................................35
2.1.1 Quá trình Cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc thời gian qua................35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thị trờng Chứng khoán Việt Nam 38
2.1.2.1 Sự ra đời thị trờng chứng khoán Việt Nam..................................................38
2.1.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam đến cuối năm
2003.........................................................................................................40
2.2 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam .....................................................................46
2.2.1 Các văn bản áp dụng cho hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung.............46
2.2.1.1 Luật Doanh nghiệp .....................................................................................46
2.2.1.2 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ............................................................47
2.2.1.3 Luật Khuyến khích đầu t trong nớc.............................................................47
2.2.1.4 Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002..............................48
2.2.1.5 Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003..............................49
2.2.1.6 Quyết định 36/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2003..........................51
2.2.2 Các văn bản pháp lý áp dụng trực tiếp cho hoạt động đầu t nớc ngoài
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam................................................53
2.2.2.1 Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003..........................53
2.2.2.2 Quyết định 146/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2003........................53
2.2.2.3 Thông t 121/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003............................55
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 3
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2.4 Quyết định 998/2002/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2002...................56
2.2.3 Một số điểm lu ý khác liên quan tới hệ thống văn bản pháp luật về đầu t
chứng khoán Việt Nam .....................................................................87
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 4
Luận văn tốt nghiệp
3.2.1 ổn định và cải thiện môi trờng kinh tế vĩ mô............................................88
3.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về chứng khoán và TTCK.....................89
3.2.3 Tăng cung hàng hoá về mặt số lợng và chất lợng.....................................90
3.2.3.1 Thúc đẩy cổ phần hoá các DNNN...............................................................90
3.2.3.2 Khuyến khích niêm yết mới và niêm yết bổ sung.......................................91
3.2.3.3 Tăng cờng niêm yết các cổ phiếu chất lợng tốt...........................................92
3.2.3.4 Phát triển thị trờng trái phiếu.......................................................................92
3.2.4 Từng bớc hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ thị trờng ................93
3.2.4.1 Nâng cao chất lợng, hiệu quả của hệ thống công bố thông tin...................93
3.2.4.2 Cải tiến quy trình giao dịch cho nhà ĐTNN...............................................94
3.2.4.3 Rút ngắn thời gian thanh toán giao dịch chứng khoán ...............................95
3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cờng hoạt động đầu t nớc ngoài
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam..............................................95
3.3.1 Kiến nghị về quản lý ngoại hối trong giao dịch chứng khoán ................95
3.3.2 Kiến nghị về chính sách thuế đối với nhà đầu t nớc ngoài......................96
3.3.3 Kiến nghị về giới hạn đầu t đối với hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-
ờng chứng khoán.................................................................................97
3.3.4 Kiến nghị về sự tham gia của tổ chức kiểm toán, tổ chức định mức tín
nhiệm....................................................................................................98
3.3.5 Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các công ty niêm
yết.........................................................................................................99
Kết luận............................................................................................100
Kết luận............................................................................................100
Phụ lục 1 .........................................................................................101
Phụ lục 1 .........................................................................................101
Phụ lục 2..........................................................................................102
Phụ lục 2..........................................................................................102
chứng khoán Việt Nam đợc lựa chọn xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn khách
quan. Nhận thức đợc vai trò to lớn của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nói
chung và TTCK nói riêng, trên cơ sở nghiên cứu học tập kinh nghiệm của các quốc
gia trên thế giới, đề tài sẽ xâu chuỗi thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua, tổng kết, đánh giá các thành tựu đạt đợc,
các hạn chế và bất cập cần tháo gỡ. Từ đó, tìm ra một số giải pháp có tính khả thi
cao, phù hợp với thực tiễn thị trờng và nền kinh tế. Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ
thực thi giải pháp cũng sẽ đợc đề cập trong phần nghiên cứu của đề tài.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 7
Luận văn tốt nghiệp
Đối tợng nghiên cứu trong đề tài là các hoạt động ĐTNN thực hiện trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua. Mặc dù thị trờng chứng khoán tập trung
mới đi vào vận hành trong hơn 3 năm, song thị trờng chứng khoán sơ khai tự phát tại
Việt Nam đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 khi bắt đầu công cuộc cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc. Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài ngoài tập trung
chủ yếu vào hoạt động ĐTNN đang diễn ra khá mạnh mẽ trên TTGDCK TP HCM,
còn đề cập tới mảng thị trờng sơ cấp, nơi nhà ĐTNN mua cổ phiếu lần đầu của các
DNNN cổ phần hoá. Do sự hạn chế về việc tiếp cận thông tin trên thị trờng chứng
khoán tự do thứ cấp đối với các công ty cổ phần, DNNN cổ phần hoá nên luận văn
sẽ không nghiên cứu mảng thực trạng này.
Lĩnh vực nghiên cứu còn khá mới mẻ với nhiều nội dung phức tạp, liên quan
tới các lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội khác nhau của đất nớc. Trong khuôn
khổ luận văn tốt nghiệp, đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các lý luận chung, cơ
sở pháp lý cho hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam. Từ
đó đánh giá thực trạng và tìm một số giải pháp để tạo môi trờng thông thoáng nhất,
hấp dẫn nhất đối nhà đầu t nớc ngoài. Các vấn đề phân tích mang tính nghiệp vụ,
đánh giá bằng chỉ số kinh tế sẽ không đợc bàn tới trong đề tài.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu khác nhau thờng áp
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NN Vốn nớc ngoài
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Phòng ĐK-TTBT-LKCK Phòng Đăng ký Thanh toán bù trừ-
Lu ký chứng khoán
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TPCP Trái phiếu Chính phủ
TTCK Thị trờng chứng khoán
TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 10
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1:
Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam
1.1 Tính tất yếu của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị
trờng chứng khoán Việt Nam
1.1.1 Định hớng của Đảng v Nhà n ớc
Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động ĐTNN đối với sự phát triển của
kinh tế Việt Nam, ngay từ những năm cuối thập kỷ 80, tại Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VI quan điểm mở cửa đã đợc đa ra nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực của đất nớc. Trên cơ sở đó, Đảng và Nhà nớc đã đề ra các
chính sách, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm thu hút vốn ĐTNN, mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại trên mọi mặt của đời sống kinh tế.
Gần đây nhất, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: Chủ
động và khẩn trơng hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế, , tạo môi tr ờng đầu t,
kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, có tính cạnh tranh cao so
1.1.2 Thực trạng nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc xây dựng và đa vào hoạt động trong bối
cảnh nền kinh tế đất nớc đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ sau hơn 10 năm
đổi mới. Tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân trong giai đoạn này là 7,4%. Lạm phát
giảm từ mức độ 3 con số trong những năm 80 xuống còn 1 con số trong gần hết các
năm thập kỷ 90. Cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện đáng kể. Luật Đầu t nớc
ngoài ban hành năm 1987 là đánh dấu bớc ngoặt cho hoạt động kinh tế đối ngoại
của Việt Nam. Tuy nhiên dòng vốn nớc ngoài thực sự đổ mạnh vào Việt Nam chỉ từ
đầu những năm 1990 nhng với mức độ không ổn định. Đặc biệt sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu á, lợng vốn này đã giảm mạnh và hồi phục chậm chạp.
Mặc dù vậy, không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng to lớn của ĐTNN đối với
kinh tế Việt Nam, thể hiện ở tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn ĐTNN vào GDP
tăng hàng năm nh trong biểu đồ 1:
Về cơ cầu luồng
vốn vào Việt Nam, hiện
có bốn nguồn chính: đầu
t trực tiếp nớc ngoài
(FDI), hỗ trợ phát triển
3
Nghị quyết của Quốc hội số 55/2001/QH10
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 12
Biểu đồ 1: Đóng góp của đầu tư nước ngoài vào
GDP giai đoạn 1998-2003
5.80%
4.77%
6.79% 6.89% 7.04%
7.24%
9.00%
10.50%
13.28%
án và 7% về vốn đầu t đăng ký.
Trong số 64 nớc
và vùng lãnh thổ có dự
án đầu t tại Việt Nam,
Singapore là nớc có số l-
ợng dự án và tổng vốn
đầu t đăng ký lớn nhất,
tiếp theo là Đài Loan,
Nhật Bản, Hàn Quốc,
Hồng Kông.
Các thành phố
lớn, có điều kiện kinh tế
xã hội thuận lợi vẫn là những địa phơng dẫn đầu thu hút ĐTNN nh thành phố Hồ
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 13
Biểu đồ 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành
1988-2003
6,274
14,656
1,528
16,213
22,983
2,860
14%
19%
67%
0
5,000
10,000
15,000
20,000
triển còn nhận đợc luồng vốn quan trọng hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Hình
thức này luôn nhận đợc sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia do tính chất cho
không hoặc cho vay u đãi, thời gian ân hạn và đáo hạn dài. Thêm vào đó, các khoản
vốn ODA thờng đi kèm với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Tuy vậy,
vốn ODA cũng tạo nhiều áp lực cho các quốc gia nhận vốn do các điều kiện ràng
buộc từ phía nhà tài trợ; việc giải ngân phụ thuộc vào tính hiệu quả của dự án do bên
nhận vốn thực hiện; có nhiều tiêu cực vận động hành lang tìm vốn và Chính phủ n-
ớc nhận vốn phải đảm bảo lợng vốn đối ứng.
Đối với Việt Nam, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vai
trò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam đạt đợc tăng trởng kinh tế cao, xoá đói
giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Trong giai đoạn 1993 đến nay, Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với 25 nhà tài trợ song ph-
ơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ nớc ngoài. Việt Nam đã
tổ chức thành công 9 Hội nghị Nhóm t vấn các nhà tài trợ và đợc cộng đồng tài trợ
cam kết hỗ trợ nguồn vốn ODA trị giá 19,94 tỷ USD.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 14
Luận văn tốt nghiệp
Nhằm đa lợng vốn cam kết này vào thực hiện, Việt Nam đã tiến hành ký kết
các Điều ớc quốc tế cụ thể với các nhà tài trợ. Tình hình thực hiện ODA đợc thể
hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn ODA tại Việt Nam
Năm Cam kết ODA (triệu USD) Thực hiện ODA (triệu USD)
1995 2.260 737
1996 2.430 900
1997 2.400 1.000
1998 2.200 1.242
1999 2.210 1.350
2000 2.400 1.650
2001 2.400 1.500
2002 2.470 1.600
nền kinh tế chuyển đổi. Tuy ngời đi vay theo phơng thức này có thể toàn quyền
quyết định việc sử dụng tiền vay, nhng nhiều nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra nh
việc gia tăng nhanh chóng các khoản nợ lãi và gốc, tạo áp lực lạm phát,
ở Việt Nam, vay thơng mại đã phát triển từ khá sớm song phát triển với tốc
độ không cao. Các khoản vay thơng mại thờng phải chịu lãi suất thơng mại và các
điều kiện thuần thơng mại nên phía Việt Nam khó đáp ứng đủ. Vay thơng mại đã
trở thành một bộ phận làm tăng tổng nợ nớc ngoài hàng năm của Việt Nam từ 10,7
tỷ USD năm 1999 lên 12,6 tỷ USD năm 2001 và 15,1 tỷ USD năm 2003
4
.
Vốn đầu t qua thị tr ờng chứng khoán (FPI)
Là bộ phận cuối cùng trong tổng thể các nguồn vốn vào của một quốc gia,
vốn nớc ngoài đầu t vào thị trờng chứng khoán đang đóng một vai trò ngày càng
quan trọng đối với hầu khắp các nền kinh tế. Do tính lỏng khá cao nên khi điều
kiện kinh tế trong nớc thay đổi sẽ gây ảnh hởng rất lớn đối với các dòng vốn vào và
ra thông qua kênh này.
Thị trờng chứng khoán Việt Nam trong gần bốn năm đầu phát triển đã chứng
kiến sự có mặt của nguồn vốn này. Tuy số lợng khiêm tốn, nhng với các tiền đề về
kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh, các chính sách khuyến khích, u đãi của Chính
phủ, FPI đang tăng dần và tiềm năng trở thành một cấu phần vốn vào quan trọng của
quốc gia. Các phần tiếp theo sẽ trình bày cụ thể hơn về luồng vốn này trên các khía
4
Báo cáo Quốc gia tháng 1 năm 2004, Công ty The Economist Intelligence Unit Limited
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 16
Luận văn tốt nghiệp
cạnh: các hình thức vốn đầu t, thuận lợi nguồn vốn tạo ra cho nền kinh tế, các nguy
cơ khi luồng vốn này biến động, thực trạng và giải pháp nhằm huy động và sử dụng
nguồn vốn này có hiệu quả.
Nh vậy là, cùng với định hớng và sự khuyến khích của Đảng và Nhà nớc, kết
quả các luồng vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam trong thời gian qua, đặc biệt trong
Với hình thức đầu t trực tiếp, nhà đầu t có thể liên doanh với đối tác trong nớc
hoặc thành lập các tổ chức kinh doanh độc lập 100% vốn nớc ngoài. Tuỳ chính sách
từng quốc gia và mức độ phát triển của thị trờng, các tổ chức kinh doanh chứng
khoán có vốn ĐTNN có thể tham gia vào thị trờng ở các cấp độ hạn chế, khuyến
khích khác nhau. Thông thờng, thị trờng đã phát triển mạnh cho phép ĐTNN đợc
bỏ 100% vốn vào thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán, trở thành thành viên
Sở giao dịch. Ngợc lại, thị trờng mới phát triển với khả năng quản lý còn yếu thờng
hạn chế hình thức tham gia trực tiếp dới dạng thành lập các tổ chức liên doanh và
không đợc trở thành thành viên Sở giao dịch, không đợc tham gia cung cấp một số
dịch vụ liên quan tới chứng khoán.
Đầu t gián tiếp
Khác với hình thức đầu t trực tiếp, đầu t gián tiếp của ngời nớc ngoài vào thị
trờng thờng đợc nhắc đến dới dạng các nhà đầu t riêng lẻ hoặc nhà đầu t có tổ chức
của nớc ngoài. Họ không có t cách pháp nhân của nớc sở tại và vì thế không đợc
kinh doanh các dịch vụ liên quan đến chứng khoán. Hoạt động liên quan tới chứng
khoán duy nhất sử dụng nguồn vốn của họ là mua cổ phần, cổ phiếu hoặc các loại
chứng khoán khác của các công ty, tổ chức trong nớc, có thể đã hoặc cha đợc niêm
yết.
Khả năng chi phối thị trờng của hình thức đầu t này cũng không ít, nhng việc
quản lý lại khó khăn hơn do độ lớn rất chênh lệch của các khoản vốn đầu t, tính lỏng
cao, vốn nhạy cảm với các động thái trên thị trờng. Tuy chịu sự điều chỉnh của các
quy định pháp luật, song các nhà đầu t này có thể bằng cách này hoặc cách khác lợi
dụng các kẽ hở của pháp luật để mua bán cổ phiếu, trái phiếu, gây xáo trộn thị tr-
ờng. Hiện tợng này đã từng diễn ra khá phổ biến tại nhiều TTCK, đặc biệt là các thị
trờng mới nổi. Vì thế, nhiều quốc gia đã đa ra các quy định nghiêm ngặt đối với đối
tợng đầu t này:
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 18
Luận văn tốt nghiệp
Phát hành một loại cổ phiếu dành riêng cho nhà ĐTNN
Quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của nhà ĐTNN ở các công ty thuộc ngành
Nhìn chung, các công ty có vốn ĐTNN tham gia giao dịch, niêm yết có nhiều
lợi thế nhng cũng gặp không ít trở ngại. Do việc thu hút vốn của các công ty này có
tính nhạy cảm lớn nên chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của cơ quan quản lý thị trờng.
Các công ty phải thoả mãn những luật lệ nghiêm ngặt về tính minh bạch tình hình
tài chính của công ty, triển vọng phát triển và nhu cầu vốn trong tơng lai, cơ cấu cổ
đông và các tiêu chuẩn khác do UBCK nớc đó yêu cầu. Hơn nữa, chỉ một số quốc
gia có thị trờng khá phát triển, có tính thanh khoản cao mới thu hút đợc luồng vốn ra
vào thị trờng theo hình thức này do bản thân công ty phải thấy đợc khả năng lợng cổ
phiếu phát hành ra có thể tiêu thụ hết và mang lại lợi ích nh mong muốn.
Nh vậy, chúng ta đã thấy toàn cảnh các hình thức ĐTNN trên thị trờng chứng
khoán thế giới nói chung, các đặc điểm, điều kiện áp dụng, thế mạnh cũng nh sự
thiếu hấp dẫn của từng hình thức. Từ đó có thể thấy không phải thị trờng nào cũng
có thể duy trì và khuyến khích mọi hình thức phát triển. Thị trờng chứng khoán
Việt Nam cũng không nằm ngoài tính chất đó.
1.2.1.2 Tại thị trờng chứng khoán Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam ngay từ buổi đầu xây dựng đã quan tâm tới
hoạt động ĐTNN tất yếu diễn ra trên thị trờng. Trong các văn bản pháp lý hớng dẫn
thị trờng đã có quy định các hình thức nhà ĐTNN đợc phép tham gia và sự giới hạn
tham gia của họ trên thị trờng chứng khoán Việt Nam. Các quy định dù đợc trình
bày tại các văn bản có cấp độ hiệu lực pháp lý khác nhau, nhng tựu chung lại có một
số hình thức nhà ĐTNN có thể tham gia trên thị trờng chứng khoán Việt Nam nh
sau:
Hình thức đầu t trực tiếp
Hình thức đầu t trực tiếp ở Việt Nam đợc lần đầu tiên quy định tại Nghị định
48/1998/NĐ-CP. Sau đó, tiếp tục đợc nêu ra trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP của
Chính phủ với nội dung: Tổ chức kinh doanh chứng khoán nớc ngoài đợc tham
gia góp vốn mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khoán
hoặc công ty quản lý Quỹ với đối tác Việt Nam
5
. Nh vậy, thị trờng chứng khoán
Nam bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp Việt Nam
6
. Theo quy định này,
6
Quyết định số 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng Chính phủ
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 21
Luận văn tốt nghiệp
nhà ĐTNN có thể mua cổ phần phát hành lần đầu của các DNNN thực hiện cổ phần
hoá.
Trên thị trờng thứ cấp, việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu cũng đợc quy định
cụ thể về loại hình và tỷ lệ đợc phép nắm giữ tơng ứng với từng loại chứng khoán
tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán Việt
Nam đợc nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của tổ chức phát hành ,
tổ chức, cá nhân n ớc ngoài đợc nắm giữ không giới hạn tỷ lệ trái phiếu lu hành
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam
7
.
Qua đây chúng ta thấy hầu hết các loại hình đầu t gián tiếp đều đợc pháp luật
cho phép với các tỷ lệ nắm giữ theo quy định khác nhau. Các quy chế này nhằm
khuyến khích có mức độ các nhà ĐTNN góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và doanh nghiệp đợc niêm yết nói riêng nhằm huy động vốn,
công nghệ, phơng pháp quản lý doanh nghiệp của nớc ngoài và mở rộng thị trờng,
tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam.
Niêm yết cổ phiếu của công ty có vốn n ớc ngoài trên TTGDCK Hồ Chí Minh
Hình thức đầu t này đang đợc Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc dành sự
quan tâm đặc biệt. Để tạo điều kiện bớc đầu cho các công ty có vốn ĐTNN đợc
niêm yết, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 về
việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN sang hoạt động theo hình thức
công ty cổ phần. Đây là bớc chuyển biến quan trọng trong cơ cấu và hình thức sở
hữu của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN từ trớc đến nay vốn chỉ tồn tại dới hình
của Việt Nam, lợi ích của hoạt động ĐTNN trên TTCK đợc nhìn nhận trên cả bốn
góc độ:
Đối với nền kinh tế. Trớc hết, với vai trò là kênh huy động vốn dài hạn, thị
trờng chứng khoán sẽ thu hút vốn và cung ứng cho nền kinh tế từ các nhà đầu t,
trong đó có các nhà ĐTNN. Đầu t nớc ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính và tính
chất trờng vốn cao nên đây sẽ là nguồn ngoại tệ mạnh vô cùng tiềm năng góp phần
giải quyết nhu cầu vốn dài hạn ngày càng lớn của nền kinh tế, đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi nguồn vốn đầu t trực tiếp đang có xu hớng giảm xuống, hỗ trợ
phát triển chính thức khó có khả năng gia tăng.
8
Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 23
Luận văn tốt nghiệp
Việc nhà đầu t đa vốn ngoại tệ vào qua kênh thị trờng chứng khoán sẽ làm
giảm một phần đáng kể luồng vốn ngoại tệ chìm đang vào Việt Nam với khối lợng
lớn. Qua đó, NHNN sẽ có thể thực hiện tốt hơn công tác quản lý ngoại hối, lờng tr-
ớc và đối phó kịp thời với những biến động mạnh, bất thờng về ngoại hối.
Hoạt động ĐTNN trên TTCK là nguồn thuế nộp hàng năm cho ngân sách
Nhà nớc. Tuy hiện nay với các chính sách u đãi cho hoạt động này, lợng thuế thu đ-
ợc không nhiều nhng nếu suy rộng ra, nguồn thuế này sẽ lớn hơn rất nhiều khi hoạt
động kinh doanh của các công ty niêm yết, các công ty cổ phần trở nên có hiệu quả
hơn nhờ sự tham gia của các nhà ĐTNN. Một khi nguồn thu ngân sách tăng lên,
hiệu quả kinh tế của một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp trong nớc đợc cải
thiện, Chính phủ có thể dành nhiều thời gian và kinh phí vào các vấn đề đáng quan
tâm nh mậu dịch, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng.
Đối với thị trờng. Thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện còn là một vấn đề
khá mới mẻ với công chúng đầu t trong nớc. Do tính trừu tợng của hàng hoá trên thị
trờng nên việc tạo dựng lòng tin và sự hiểu biết đúng đắn của ngời dân về thị trờng
là việc không đơn giản. Sự tham gia của các nhà ĐTNN vào thị trờng với kinh
nghiệm dày dạn về đầu t chứng khoán, quản lý danh mục đầu t, khả năng phần tích
cạnh tranh, với các thị trờng lớn trên thế giới, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp cũng không kém phần quan trọng đối
với các CTCP. Bằng các yêu cầu cao về tính minh bạch của tình hình tài chính, triển
vọng phát triển trong tơng lai, năng lực quản trị công ty, yếu tố ĐTNN sẽ kích thích
các doanh nghiệp muốn tận dụng đợc nguồn ngoại lực này phải luôn hoàn thiện
mình ở tất cả các giác độ trên.
Đối với công chúng đầu t, ngời tiêu dùng. Ngoài lợi ích nâng cao trình độ
hiểu biết, khả năng đầu t của công chúng đầu t, điểm lợi của ĐTNN đối với nhóm
đối tợng này đợc thể hiện khi các công ty, doanh nghiệp luôn nỗ lực gia tăng tính
minh bạch trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự phân phối lợi
nhuận cho cổ đông hợp lý, đảm bảo lợi ích của cổ đông nhỏ và chủ nợ. Các công ty
này khi hạn chế đợc sự mờ ám trong các hoạt động của mình sẽ đồng nghĩa với khả
năng sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá chất lợng cao, giá cả phù hợp, thoả
mãn tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 25