287 Giải pháp nhằm phát triển hình thức Công ty Cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài và thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 23

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sau 18 năm mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã thu hút
khoảng 6.880 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng
64,6 tỷ USD, trong số đó, có 5.918 dự án đầu tư được cấp phép còn hiệu lực
với tổng vốn đăng ký đạt 50,5 tỷ USD. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trong thời gian qua đã có những đóng góp quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2006-
2010, thì thu hút đầu tư nước ngoài trong giai đoạn này phải phấn đấu đạt
mức từ 23 tỷ - 24 tỷ USD. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trong thu hút
đầu tư nước ngoài giữa các quốc gia, để đạt mục tiêu này Việt Nam cần có
những giải pháp mang tính đột phá, tạo được lợi thế cạnh canh so với các
nước trong khu vực và có tính hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Trong thời gian qua, nhằm đối phó với tình hình khó khăn trong và ngoài
nước và để cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài, hàng loạt các ưu đãi về
tài chính và các chính sách về đầu tư nước ngoài thông thoáng đã được áp
dụng. Theo các chuyên gia và nhà đầu tư nước ngoài nhận đònh tính thông
thoáng và các ưu đãi trong Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam đã tiếp cận
và thậm chí vượt hơn so với một số nước trong khu vực.
Do vậy, với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, tạo sự bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thì việc tiếp tục
chỉ đơn thuần áp dụng các ưu đãi về tài chính hoàn toàn không phải là giải
pháp tối ưu. Vì thế, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang
2
công ty cổ phần (còn gọi là cổ phần hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài) và phát triển hình thức công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam không những được xem là giải pháp mới nhằm đa dạng hóa hình
thức đầu tư nước ngoài mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn

khoán và cổ phần hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Chương II: Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài trong thời gian qua và thực
trạng quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.
Chương III: Giải pháp nhằm phát triển công ty cổ phần có vốn đầu tư nước
ngoài và phát triển thò trường chứng khoán Việt Nam.
6. Đóng góp mới của luận án:
Nghiên cứu có hệ thống các vấn đề về lý luận và thực tiễn trong và ngoài
nước về cổ phần hóa và áp dụng hình thức công ty cổ phần có vốn đầu tư
nước ngoài từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích để nghiên cứu vận
dụng vào thực tiễn Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và phát triển hình thức công ty cổ phần có vốn đầu tư
nước ngoài cũng như các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư nước
ngoài và phát triển thò trường chứng khoán Việt Nam. 4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN, THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VÀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận về công ty cổ phần.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần trên thế giới.
Vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, cùng với sự tiến bộ nhanh chóng của
khoa học kỹ thuật, sự phát triển nhanh chóng của nhiều ngành công nghiệp,
thương mại của thế giới cũng như nhu cầu sản xuất, kinh doanh, thương mại
ngày càng tăng cao, đòi hỏi phải có những số vốn lớn mà các công ty quy mô
nhỏ không thể đáp ứng được. Điều này đã dẫn đến sự phát sinh những công ty
vô danh có quy mô lớn hơn các công ty đã có trước đó. Các công ty này có

- Thời gian hoạt động của Công ty vô hạn. Không bò chi phối bởi việc
các cổ đông bò tù tội hay qua đời;
- Khả năng thanh khoản vốn cao do cổ phần có thể tự do chuyển
nhượng;
6
- Tách bạch được quyền sở hữu doanh nghiệp với quyền quản lý điều
hành doanh nghiệp.
Nhược điểm:
- Mức thuế cao, ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải chòu
thuế thu nhập cá nhân.
- Bộ máy và chi phí tổ chức hoạt động lớn.
- Cần phải có số cổ đông tối thiểu là 3.
1.1.3. Các hình thức công ty cổ phần.
Công ty cổ phần nội bộ: các cổ phiếu do các sáng lập viên, công nhân
viên và các người thân quen. Các cổ phiếu không được chuyển nhượng nếu
được chuyển nhượng thì phải có sự đồng ý của Hội đồng Quản Trò.
Công ty cổ phần đại chúng: cổ phiếu được phát hành rộng rãi ra công
chúng. Cổ phiếu được tự do chuyển đổi.
Công ty cổ phần đại chúng niêm yết: cổ phiếu được phát hành rộng rãi
và được niêm yết trên thò trường chứng khoán. Được phép phát hành cổ
phiếu, trái phiếu thông qua kênh huy động trên thò trường chứng khoán.
So với các hình thức công ty khác, hình thức công ty cổ phần có những
ưu điểm nổi bật mà những hình thức công ty khác không có được thể hiện qua
bảng so sánh sau:
7
BẢNG 1.1.
SO SÁNH HÌNH THỨC CÔNG TY CỔ PHẦN VỚI CÁC HÌNH THỨC

công ty
Số lượng cổ đông tối
thiểu là 3, không hạn
chế số lượng tối đa.
Không quá 50
thành viên.
Do một cá
nhân làm chủ.
Không quá 2
thành viên.
Ngoài các thành
viên hợp danh
còn có thể có
thành viên góp
vốn.
Tách bạch giữa
quyền sở hữu và
quyền quản lý doanh
nghiệp
Chưa tách bạch
rõ giữa quyền
sở hữu và quyền
quản lý.
Gắn liền giữa
quyền sở hữu
và quyền quản
lý.
Khó tách bạch
quyền sở hữu và
quyền quản lý

nghề nghiệp.
Không huy
động được
những ngøi
có tài tham gia
vào công tác
quản lý kinh
doanh.
Được quyền phát
hành cổ phiếu, trái
phiếu.
Không được
phát hành cổ
phiếu.
Không được
phát hành cổ
phiếu, trái
phiếu.
Không được phát
hành cổ phiếu,
trái phiếu.
Nhanh chóng huy
động nguồn vốn, mở
rộng quy mô và lónh
vực hoạt động.
Khả năng mở
rộng quy mô và
lónh vực kinh
doanh tương đối
hạn chế.

trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia, thể hiện trên các
phương diện:
1.2.1.1. TTCK là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và sử dụng nguồn
vốn tiết kiệm vào đầu tư.
Trong nền kinh tế thò trường, để có thể huy động nguồn vốn lớn, cần
phải thu hút nguồn vốn của các tầng lớp trong xã hội, nguồn vốn này rất phân
tán và rãi rác do đó cần phải có đònh chế đặc biệt để thu hút nguồn vốn này.
Vai trò của ngân hàng là huy động vốn của các tầng lớp trong xã hội và sử
dụng chúng để thực hiện các dòch vụ ngân hàng: tín dụng, đầu tư… trên cơ sở
đảm bảo khả năng thanh toán cho các khách hàng gởi tiền. Có thể nói ngân
hàng là đònh chế tài chính trung gian truyền thống để huy động từ dân chúng
và cấp tín dụng cho các đối tượng có yêu cầu.
Với sự ra đời của thò trường chứng khoán, kênh thứ hai khuyến khích tiết
kiệm và đầu tư. Hoạt động của thò trường chứng khoán tạo điều kiện thu hút
nguồn vốn cho cả khu vực công và tư nhân. Các nguồn vốn này không phải
do TTCK thu hút, nhưng nhờ các hoạt động của TTCK tính thanh khoản của
các khoản đầu tư được đảm bảo từ đó khuyến khích các cá nhân mạnh dạn
đầu tư vào các lónh vực có khả năng sinh lợi.
1.2.1.2. TTCK phương tiện huy động vốn.
Khi TTCK chưa hình thành, các đơn vò kinh tế đều lệ thuộc vào ngân
hàng khi cần nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, nghóa là phải đi
vay ở ngân hàng. Ngày nay với sự ra đời của TTCK, các doanh nghiệp, Chính
10
phủ đã có thể huy động vốn thông qua TTCK bằng cách phát hành trái
phiếu hay cổ phiếu. Nhờ có TTCK mà các nhà trung gian, các nhà môi
giới, các nhà bảo lãnh có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng
để huy động vốn. Nguồn vốn huy động được đảm bảo và được sử dụng lâu
dài, các doanh nghiệp không phải lo lắng về thời gian hoàn trả vốn như khi
vay vốn của ngân hàng.
Về phía Chính phủ cũng có thể huy động vốn bằng cách phát hành các

ngày càng hiệu quả hơn.
1.2.1.5. Tạo thói quen về đầu tư trong dân chúng.
Nguồn vốn tiềm tàng trong dân là rất lớn và hệ thống ngân hàng rõ ràng
chưa thể thu hút hết các nguồn vốn nhàn rỗi này. Người dân ngoài việc gởi
tiền tiết kiệm vào ngân hàng, họ cũng muốn tham gia kinh doanh với hình
thức góp vốn đầu tư kinh doanh với mong muốn có được một khoản lợi tức
cao hơn so với hình thức gởi tiền tiết kiệm ở ngân hàng.
TTCK, với cơ sở pháp lý hoàn chỉnh và bộ máy quản lý hữu hiệu sẽ là
môi trường thuận lợi cho việc phát hành cổ phiếu và các loại chứng khoán
cũng như mọi nghiệp vụ mua bán ở thò trường thứ cấp. Với sự phổ biến thông
tin và hướng dẫn rộng rãi cũng như các tiêu chuẩn khắc khe đối với các công
ty được niêm yết, người dân sẽ tự tin hơn và dễ dàng hơn khi sử dụng nguồn
12
tiền tiết kiệm của mình để mua chứng khoán. Dó nhiên là các nhà trung gian
và môi giới phải làm tốt vai trò của mình để các nhà đầu tư cá nhân có đầy
đủ thông tin về các đơn vò niêm yết trên thò trường chứng khoán. Nguồn tiền
nhàn rỗi trong công chúng nếu cất trữ thì rõ ràng không sinh lợi gì cho bản
thân người tiết kiệm cũng như chẳng đóng góp gì cho quá trình phát triển kinh
tế. TTCK phát triển, người dân nhận thấy họ có thêm một kênh tin cậy khác
để đầu tư đồng vốn nhàn rỗi của mình và đồng vốn này cũng có thể sẵn sàng
thanh khoản khi cần thiết.
1.2.1.6. Hướng dẫn nguồn vốn đầu tư và điều tiết việc phát hành cổ phiếu.
Nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi trong công chúng là rất lớn và hệ thống
ngân hàng với các nghiệp vụ huy động vốn truyền thống của mình chưa thu
hút được hết các tiềm năng này. Thò trường chứng khoán với cơ sở pháp lý
hoàn chỉnh và bộ máy quản lý điều hành hữu hiệu sẽ là môi trường thuận lợi
cho việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán cũng như
mọi nghiệp vụ mua bán trên thò trường thứ cấp. Với các thông tin được công
bố rộng rãi trên thò trường chứng khoán, nhiều loại hàng hóa của nhiều công
ty khác nhau và đặc biệt là có sự tư vấn của các nhà trung gian và môi giới,

1.2.1.9. Tạo môi trường vó mô giúp Chính Phủ thực hiện các chính sách kinh
tế vó mô.
14
Các chỉ báo của thò trường chứng khoán phản ánh động thái của nền kinh
tế một cách nhạy bén và chính xác. Giá chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư
đang mở rộng, nền kinh tế đang tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm
sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế thò trường chứng
khoán được gọi là hàn vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng
giúp Chính Phủ điều hành chính sách kinh tế vó mô.
Thông qua thò trường chứng khoán, Chính Phủ có thể vừa mua và bán
các trái phiếu Chính Phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm thụt ngân sách và
quản lý lạm phát. Ngoài ra, Chính Phủ cũng có thể sử dụng một số chính
sách, biện pháp tác động vào thò trường chứng khoán nhằm đònh hướng đầu tư
đảm bảo sự phát triển hài hòa của nền kinh tế.
1.2.2. Hàng hóa của thò trường chứng khoán:
Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, nó
xác nhận quyền sở hữu một phần tài sản hoặc đòi nợ hợp pháp. Đó là những
tài sản tài chính vì nó mang lại thu nhập và khi cần người chủ sở hữu có thể
bán để thu tiền về. Cùng với sự phát triển của thò trường, hàng hóa của TTCK
ngày càng phong phú và đa dạng. Nhìn chung, có thể phân chia chứng khoán
thành 3 nhóm chính là cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ có nguồn gốc chứng
khoán.
1.2.2.1. Cổ phiếu: là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng
chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Có
hai loại cổ phiếu: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
15
- Cổ phiếu thường: là cổ phiếu mà người chủ sở hữu có quyền tham
gia Đại Hội Đồng cổ đông để kiểm soát hoạt động của công ty, quyền bầu
Hội Đồng Quản Trò, quyền bỏ phiếu để quyết đònh những vấn đề lớn của

1.2.2.2. Trái phiếu: là một công cụ nợ, quy đònh nghóa vụ của
người phát hành phải trả cho người nắm giữ chứng khoán một khoản tiền lãi
xác đònh và vốn gốc ban đầu trong một thời hạn nhất đònh.
Xét về cách phát hành, trái phiếu có các loại sau:
- Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu do Bộ Tài chính hay một tổ
chức thứ ba bảo lãnh;
- Trái phiếu có khả năng mua lại: là trái phiếu có khả năng mua
lại trước ngày đáo hạn với một giá xác đònh;
- Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có thể chuyển đổi sang một
dạng chứng khoán khác (thường là sang cổ phiếu thường) theo sự lựa chọn
của người nắm giữ cổ phiếu với một giá xác đònh. Người mua trái phiếu này
thường xuyên theo dõi hoạt động của công ty phát hành, nếu thấy công ty
hoạt động hiệu quả họ có thể chuyển thành cổ phiếu thường để được chia cổ
tức cao hơn lợi tức trái phiếu.
Xét về người phát hành, trái phiếu có các loại sau:
- Trái phiếu chính phủ: loại trái phiếu do Chính phủ phát hành
thường được sử dụng vào việc bù đắp thâm thụt ngân sách, đầu tư cơ sở hạ
17
tầng và các công trình phúc lợi. Trái phiếu này thường được gọi dưới nhiều
tên gọi khác nhau: công trái, công khố phiếu, trái phiếu kho bạc… nhưng đều
là nợ của Chính Phủ và được thanh toán bằng ngân sách quốc gia.
- Tín phiếu kho bạc: thường là trái phiếu ngắn hạn do kho bạc
phát hành để điều hòa thu chi trong từng giai đoạn. Ví dụ, trong mùa khô cần
tranh thủ xây dựng các công trình xây dựng, nhưng nguồn thu trong kỳ không
đủ trang trãi, kho bạc phát hành loại tín phiếu kỳ hạn ngắn dưới một năm để
bổ sung nguồn thu. Loại này thường được bán theo hình thức chiết khấu. Ví
dụ, mua tín phiếu 6 tháng loại 1.000.000 đồng, lãi suất sẽ là 10,52%/năm.
Kho bạc tổ chức đấu thầu, ai trả giá cao nhất sẽ thắng thầu. Vì thế lãi suất sẽ
biến động theo từng phiên đấu thầu. Tín phiếu kho bạc thường rất cần cho
các ngân hàng thương mại để dự trữ thay cho tiền mặt vì vừa có khả năng

được phát hành cho các cổ đông cũ, nhất là cổ đông sáng lập và nhân viên
của công ty để thể hiện sự ưu tiên của công ty với quyền được mua thấp hơn
giá thò trường hiện hành. Chứng quyền thường có thời hạn ngắn, nhưng các
chứng quyền này cũng được đem ra mua bán ở thò trường chứng khoán.
- Chứng khoán phái sinh: là những giấy tờ có giá phát sinh từ các
lợi ích phục vụ cho việc giao dòch chứng khoán, ví dụ như để mua chứng
khoán trong tương lai, để khắc phục rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái, biến
19
động lãi suất… Đây là những công cụ tài chính mới xuất hiện ỡ Mỹ vào cuối
thập niên 70 và giữa thập niên 80 mới du nhập sang Châu Âu. Đó là các
quyền lựa chọn, các hợp đồng tương lai. Chứng khoán phái sinh phát triển
nhanh vì mặt trái đầu cơ của nó hơn là vì tác dụng chống đỡ rủi ro.
1.2.3. Mối quan hệ tương hỗ giữa thò trường chứng khoán và công ty cổ
phần.
Công ty cổ phần và thò trường chứng khoán có mối quan hệ tương hỗ,
mật thiết với nhau. Công ty cổ phần cung cấp hàng hóa cho thò trường chứng
khoán, là điều kiện tiên quyết để thò trường chứng khoán có thể tồn tại và
hoạt động. Ngược lại, thò trường chứng khoán tạo điều kiện thuận lợi và linh
hoạt cho công ty cổ phần huy động vốn trong dân chúng và tạo tính thanh
khoản nhanh chóng, tiện lợi cho các chứng khoán.
Thò trường chứng khoán tạo điều kiện chủ động và linh hoạt để công ty
cổ phần thu hút nguồn vốn đầu tư thay vì chỉ phụ thuộc chủ yếu vào ngân
hàng. Khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thò trường sơ cấp
để huy động vốn. Đây là những nguồn vốn dài hạn và ổn đònh. Ngược lại khi
các doanh nghiệp trong tình trạng dư thừa vốn, doanh nghiệp có thể mua
chứng khoán như là một tài sản tài chính – hàng hóa dễ dàng chuyển đổi,
mua bán tại thò trường chứng khoán.
1.3. Các hình thức đầu tư và vai trò của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
1.3.1. Các hình thức đầu tư nứơc ngoài tại Việt Nam

- Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho cho đầu tư phát triển, góp phần
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước
tạo ra thế và lực mới cho phát triển kinh tế. Tính đến nay vốn đầu tư
nước ngoài chiếm khoảng 20% vốn đầu tư toàn xã hội.
- Giải quyết công ăn việc làm : Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài hiện tại đã tạo việc làm cho khoảng 865.000 lao động trực
tiếp trên cả nước, chiếm trên 30% lực lượng lao động cả nước.
- Tạo thêm giá trò sản lượng sản xuất công nghiệp, dòch vụ, tăng
nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu. Giá trò xuất khẩu của các doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài đến nay đạt trên 26 tỷ USD, riêng trong 3
năm 2001-2003 giá trò xuất khẩu đạt 14,6 tỷ USD. Việc tăng cường
thu hút đầu tư hướng về xuất khẩu đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận
và mở rộng thò trường quốc tế, nâng cao năng lực và khả năng xuất
khẩu của Việt Nam, góp phần thúc đẩy quan hệ đối ngoại phát
triển, tạo điều kiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Góp phần mở rộng thò trường trong nước, thúc đẩy các dòch vụ phát
triển nhanh: khách sạn, du lòch, thu đổi ngoại tệ, tư vấn…
- Với tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm, đầu tư nước ngoài hiện chiếm
36% giá trò sản lượng công nghiệp của cả nước. Thông qua đầu tư
nước ngoài đã thúc đẩy hình thành hệ thống KCX-KCN trên cả
nước, góp phần phân bổ công nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu
tư và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp theo vùng.
22
- Nâng cao năng lực sản xuất, góp phần chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tiếp thu và nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ hiện đại, phong
cách quản lý tiên tiến.
1.4. Tư nhân hóa và cổ phần hóa:
1.4.1. Khái niệm và mục tiêu tư nhân hóa:
1.4.1.1. Khái niệm:

Tư nhân hóa có thể xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau. Việc lựa
chọn áp dụng hình thức nào hay phối hợp nhiều hình thức tùy thuộc vào
tính chất của từng dòch vụ. Bao gồm:
♦ Hợp đồng thuê ngoài: Chính phủ đưa ra các các loại hình dòch vụ
và mô tả chi tiết nội dung của từng loại hình sản phẩm hoặc dòch vụ và đấu
thầu ký kết hợp đồng với các tổ chức thuộc khu vực kinh tế tư nhân sản
xuất và cung ứng dòch vụ.
24
♦ Bán tài sản: bán các tài sản thuộc sở hữu quốc doanh cho tư nhân.
Chính Phủ cũng có thể bán các tài sản và sau đó thuê lại dài hạn đối với
các tài sản như sân bay, đường ống dẫn khí, các bất động sản …
♦ Phiếu mua hàng hóa dòch vụ: do Chính Phủ cung cấp dưới hình
thức thẻ có giá trò mua hàng hoặc phiếu mua hàng cho phép các cá nhân
mua hàng hóa hay dòch vụ của nhà cung cấp tư nhân hoặc danh sách các nhà
cung cấp.
♦ Giao quyền kinh doanh: Khu vực kinh tế tư nhân được giao quyền
kinh doanh, cung cấp hàng hóa và dòch vụ trong một khu vực đòa lý hay một
lónh vực xác đònh.
♦ Thương mại hóa: Chính Phủ ngưng cung cấp một loại hình dòch vụ
nào đó và để khu vực kinh tế tư nhân thực hiện.
1.4.1.2. Mục tiêu tư nhân hóa:
Đa số các quốc gia khi triển khai thực hiện tư nhân hóa đều có mục tiêu
chung là:
- Tăng cường hiệu quả và năng suất: tư nhân hóa sẽ đẩy mạnh tính cạnh
tranh và như vậy sẽ nâng cao năng suất và hiệu quả của các khu vực kinh
tế.
- Tạo điều kiện phát triển bình đẳng giữa các thành phần kinh tế: tư
nhân hóa cho phép khu vực kinh tế tư nhân tham gia vào quá trình phát
triển kinh tế, đầu tư vào các ngành, lónh vực mà trước đây được thực hiện
bởi doanh nghiệp Nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status