Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 67

Luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam hiện nay là một đề tài mang tính cấp thiết nhng còn khá mới mẻ tại Việt
Nam. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tôi đã gặp không ít khó
khăn về mặt kiến thức và tài liệu. Tuy vậy, đề tài đã đạt một số kết quả có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn. Có đợc kết quả đó là nhờ vào sự động viên, giúp đỡ to lớn của
gia đình, thầy cô và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trờng Đại học Kinh tế
quốc dân, Khoa Ngân hàng-Tài chính đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi hoàn
thành luận văn; GS-TS Nguyễn Văn Nam, Phó Hiệu trởng trờng Đại học Kinh tế
quốc dân đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Bên cạnh đó, tôi đã nhận đợc những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu của
các chuyên gia về chứng khoán. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Sơn-Vụ phó
Vụ Phát triển thị trờng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cùng toàn thể các cán bộ của
Vụ.
Cuối cùng, tôi xin đợc gửi những tình cảm sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
đã luôn là nguồn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi vợt qua khó khăn
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức, luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Với tinh thần cầu thị trong học tập và nghiên cứu, tôi kính mong nhận đợc
những nhận xét, góp ý hơn nữa từ phía thầy cô cùng bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 1
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời cảm ơn...........................................................................................1
Mục lục................................................................................................2
Lời mở đầu...........................................................................................3
Danh mục các từ viết tắt.....................................................................6
Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng

2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam đợc lựa chọn xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn khách
quan. Nhận thức đợc vai trò to lớn của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nói
chung và TTCK nói riêng, trên cơ sở nghiên cứu học tập kinh nghiệm của các quốc
gia trên thế giới, đề tài sẽ xâu chuỗi thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua, tổng kết, đánh giá các thành tựu đạt đợc,
các hạn chế và bất cập cần tháo gỡ. Từ đó, tìm ra một số giải pháp có tính khả thi
cao, phù hợp với thực tiễn thị trờng và nền kinh tế. Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ
thực thi giải pháp cũng sẽ đợc đề cập trong phần nghiên cứu của đề tài.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 3
Luận văn tốt nghiệp
Đối tợng nghiên cứu trong đề tài là các hoạt động ĐTNN thực hiện trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua. Mặc dù thị trờng chứng khoán tập trung
mới đi vào vận hành trong hơn 3 năm, song thị trờng chứng khoán sơ khai tự phát tại
Việt Nam đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 khi bắt đầu công cuộc cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc. Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài ngoài tập trung
chủ yếu vào hoạt động ĐTNN đang diễn ra khá mạnh mẽ trên TTGDCK TP HCM,
còn đề cập tới mảng thị trờng sơ cấp, nơi nhà ĐTNN mua cổ phiếu lần đầu của các
DNNN cổ phần hoá. Do sự hạn chế về việc tiếp cận thông tin trên thị trờng chứng
khoán tự do thứ cấp đối với các công ty cổ phần, DNNN cổ phần hoá nên luận văn
sẽ không nghiên cứu mảng thực trạng này.
Lĩnh vực nghiên cứu còn khá mới mẻ với nhiều nội dung phức tạp, liên quan
tới các lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội khác nhau của đất nớc. Trong khuôn
khổ luận văn tốt nghiệp, đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các lý luận chung, cơ
sở pháp lý cho hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam. Từ
đó đánh giá thực trạng và tìm một số giải pháp để tạo môi trờng thông thoáng nhất,
hấp dẫn nhất đối nhà đầu t nớc ngoài. Các vấn đề phân tích mang tính nghiệp vụ,
đánh giá bằng chỉ số kinh tế sẽ không đợc bàn tới trong đề tài.

KBNN Kho bạc Nhà nớc
LD Liên doanh
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NN Vốn nớc ngoài
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Phòng ĐK-TTBT-LKCK Phòng Đăng ký Thanh toán bù trừ-
Lu ký chứng khoán
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TPCP Trái phiếu Chính phủ
TTCK Thị trờng chứng khoán
TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 6
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1:
Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam
1.1 Tính tất yếu của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị
trờng chứng khoán Việt Nam
1.1.1Định hớng của Đảng v Nhà n ớc
Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động ĐTNN đối với sự phát triển của
kinh tế Việt Nam, ngay từ những năm cuối thập kỷ 80, tại Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VI quan điểm mở cửa đã đợc đa ra nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực của đất nớc. Trên cơ sở đó, Đảng và Nhà nớc đã đề ra các
chính sách, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm thu hút vốn ĐTNN, mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại trên mọi mặt của đời sống kinh tế.
Gần đây nhất, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: Chủ

chứng khoán cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Sự phát triển ngày càng sâu
mạnh của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán là một hệ quả tất yếu.
1.1.2Thực trạng nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc xây dựng và đa vào hoạt động trong bối
cảnh nền kinh tế đất nớc đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ sau hơn 10 năm
đổi mới. Tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân trong giai đoạn này là 7,4%. Lạm phát
giảm từ mức độ 3 con số trong những năm 80 xuống còn 1 con số trong gần hết các
năm thập kỷ 90. Cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện đáng kể. Luật Đầu t nớc
ngoài ban hành năm 1987 là đánh dấu bớc ngoặt cho hoạt động kinh tế đối ngoại
của Việt Nam. Tuy nhiên dòng vốn nớc ngoài thực sự đổ mạnh vào Việt Nam chỉ từ
đầu những năm 1990 nhng với mức độ không ổn định. Đặc biệt sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu á, lợng vốn này đã giảm mạnh và hồi phục chậm chạp.
Mặc dù vậy, không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng to lớn của ĐTNN đối với
kinh tế Việt Nam, thể hiện ở tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn ĐTNN vào GDP
tăng hàng năm nh trong biểu đồ 1:
Về cơ cầu luồng
vốn vào Việt Nam, hiện
có bốn nguồn chính: đầu
t trực tiếp nớc ngoài
(FDI), hỗ trợ phát triển
3
Nghị quyết của Quốc hội số 55/2001/QH10
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 8
Biểu đồ 1: Đóng góp của đầu tư nước ngoài vào
GDP giai đoạn 1998-2003
5.80%
4.77%
6.79% 6.89% 7.04%
7.24%
9.00%

trọng lớn nhất 66,9% về số dự án và 57,2% tổng vốn đầu t đăng ký. Tiếp theo là lĩnh
vực dịch vụ và cuối cùng là lĩnh vực nông, lâm ng nghiệp chiếm 13,6% tổng số dự
án và 7% về vốn đầu t đăng ký.
Trong số 64 nớc
và vùng lãnh thổ có dự
án đầu t tại Việt Nam,
Singapore là nớc có số l-
ợng dự án và tổng vốn
đầu t đăng ký lớn nhất,
tiếp theo là Đài Loan,
Nhật Bản, Hàn Quốc,
Hồng Kông.
Các thành phố
lớn, có điều kiện kinh tế
xã hội thuận lợi vẫn là những địa phơng dẫn đầu thu hút ĐTNN nh thành phố Hồ
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 9
Biểu đồ 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành
1988-2003
6,274
14,656
1,528
16,213
22,983
2,860
14%
19%
67%
0
5,000
10,000

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Cùng với việc mở cửa thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc đang phát
triển còn nhận đợc luồng vốn quan trọng hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Hình
thức này luôn nhận đợc sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia do tính chất cho
không hoặc cho vay u đãi, thời gian ân hạn và đáo hạn dài. Thêm vào đó, các khoản
vốn ODA thờng đi kèm với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Tuy vậy,
vốn ODA cũng tạo nhiều áp lực cho các quốc gia nhận vốn do các điều kiện ràng
buộc từ phía nhà tài trợ; việc giải ngân phụ thuộc vào tính hiệu quả của dự án do bên
nhận vốn thực hiện; có nhiều tiêu cực vận động hành lang tìm vốn và Chính phủ n-
ớc nhận vốn phải đảm bảo lợng vốn đối ứng.
Đối với Việt Nam, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vai
trò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam đạt đợc tăng trởng kinh tế cao, xoá đói
giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Trong giai đoạn 1993 đến nay, Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với 25 nhà tài trợ song ph-
ơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ nớc ngoài. Việt Nam đã
tổ chức thành công 9 Hội nghị Nhóm t vấn các nhà tài trợ và đợc cộng đồng tài trợ
cam kết hỗ trợ nguồn vốn ODA trị giá 19,94 tỷ USD.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 10
Luận văn tốt nghiệp
Nhằm đa lợng vốn cam kết này vào thực hiện, Việt Nam đã tiến hành ký kết
các Điều ớc quốc tế cụ thể với các nhà tài trợ. Tình hình thực hiện ODA đợc thể
hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn ODA tại Việt Nam
Năm Cam kết ODA (triệu USD) Thực hiện ODA (triệu USD)
1995 2.260 737
1996 2.430 900
1997 2.400 1.000
1998 2.200 1.242
1999 2.210 1.350
2000 2.400 1.650

cách thức xử lý nợ vay. Nhiều năm qua, hình thức tài trợ này đã tạo ra dòng vốn lớn
chảy vào các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và các quốc gia có
nền kinh tế chuyển đổi. Tuy ngời đi vay theo phơng thức này có thể toàn quyền
quyết định việc sử dụng tiền vay, nhng nhiều nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra nh
việc gia tăng nhanh chóng các khoản nợ lãi và gốc, tạo áp lực lạm phát,
ở Việt Nam, vay thơng mại đã phát triển từ khá sớm song phát triển với tốc
độ không cao. Các khoản vay thơng mại thờng phải chịu lãi suất thơng mại và các
điều kiện thuần thơng mại nên phía Việt Nam khó đáp ứng đủ. Vay thơng mại đã
trở thành một bộ phận làm tăng tổng nợ nớc ngoài hàng năm của Việt Nam từ 10,7
tỷ USD năm 1999 lên 12,6 tỷ USD năm 2001 và 15,1 tỷ USD năm 2003
4
.
Vốn đầu t qua thị tr ờng chứng khoán (FPI)
Là bộ phận cuối cùng trong tổng thể các nguồn vốn vào của một quốc gia,
vốn nớc ngoài đầu t vào thị trờng chứng khoán đang đóng một vai trò ngày càng
quan trọng đối với hầu khắp các nền kinh tế. Do tính lỏng khá cao nên khi điều kiện
kinh tế trong nớc thay đổi sẽ gây ảnh hởng rất lớn đối với các dòng vốn vào và ra
thông qua kênh này.
Thị trờng chứng khoán Việt Nam trong gần bốn năm đầu phát triển đã chứng
kiến sự có mặt của nguồn vốn này. Tuy số lợng khiêm tốn, nhng với các tiền đề về
kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh, các chính sách khuyến khích, u đãi của Chính
phủ, FPI đang tăng dần và tiềm năng trở thành một cấu phần vốn vào quan trọng của
quốc gia. Các phần tiếp theo sẽ trình bày cụ thể hơn về luồng vốn này trên các khía
4
Báo cáo Quốc gia tháng 1 năm 2004, Công ty The Economist Intelligence Unit Limited
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 12
Luận văn tốt nghiệp
cạnh: các hình thức vốn đầu t, thuận lợi nguồn vốn tạo ra cho nền kinh tế, các nguy
cơ khi luồng vốn này biến động, thực trạng và giải pháp nhằm huy động và sử dụng
nguồn vốn này có hiệu quả.

mạnh của họ, mặt khác hạn chế khả năng bị nớc ngoài chi phối thị trờng, kiểm soát
đợc các biến động khó lờng trớc.
Với hình thức đầu t trực tiếp, nhà đầu t có thể liên doanh với đối tác trong nớc
hoặc thành lập các tổ chức kinh doanh độc lập 100% vốn nớc ngoài. Tuỳ chính sách
từng quốc gia và mức độ phát triển của thị trờng, các tổ chức kinh doanh chứng
khoán có vốn ĐTNN có thể tham gia vào thị trờng ở các cấp độ hạn chế, khuyến
khích khác nhau. Thông thờng, thị trờng đã phát triển mạnh cho phép ĐTNN đợc
bỏ 100% vốn vào thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán, trở thành thành viên
Sở giao dịch. Ngợc lại, thị trờng mới phát triển với khả năng quản lý còn yếu thờng
hạn chế hình thức tham gia trực tiếp dới dạng thành lập các tổ chức liên doanh và
không đợc trở thành thành viên Sở giao dịch, không đợc tham gia cung cấp một số
dịch vụ liên quan tới chứng khoán.
Đầu t gián tiếp
Khác với hình thức đầu t trực tiếp, đầu t gián tiếp của ngời nớc ngoài vào thị
trờng thờng đợc nhắc đến dới dạng các nhà đầu t riêng lẻ hoặc nhà đầu t có tổ chức
của nớc ngoài. Họ không có t cách pháp nhân của nớc sở tại và vì thế không đợc
kinh doanh các dịch vụ liên quan đến chứng khoán. Hoạt động liên quan tới chứng
khoán duy nhất sử dụng nguồn vốn của họ là mua cổ phần, cổ phiếu hoặc các loại
chứng khoán khác của các công ty, tổ chức trong nớc, có thể đã hoặc cha đợc niêm
yết.
Khả năng chi phối thị trờng của hình thức đầu t này cũng không ít, nhng việc
quản lý lại khó khăn hơn do độ lớn rất chênh lệch của các khoản vốn đầu t, tính lỏng
cao, vốn nhạy cảm với các động thái trên thị trờng. Tuy chịu sự điều chỉnh của các
quy định pháp luật, song các nhà đầu t này có thể bằng cách này hoặc cách khác lợi
dụng các kẽ hở của pháp luật để mua bán cổ phiếu, trái phiếu, gây xáo trộn thị tr-
ờng. Hiện tợng này đã từng diễn ra khá phổ biến tại nhiều TTCK, đặc biệt là các thị
trờng mới nổi. Vì thế, nhiều quốc gia đã đa ra các quy định nghiêm ngặt đối với đối
tợng đầu t này:
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 14
Luận văn tốt nghiệp

Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 15
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn chung, các công ty có vốn ĐTNN tham gia giao dịch, niêm yết có nhiều
lợi thế nhng cũng gặp không ít trở ngại. Do việc thu hút vốn của các công ty này có
tính nhạy cảm lớn nên chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của cơ quan quản lý thị trờng.
Các công ty phải thoả mãn những luật lệ nghiêm ngặt về tính minh bạch tình hình
tài chính của công ty, triển vọng phát triển và nhu cầu vốn trong tơng lai, cơ cấu cổ
đông và các tiêu chuẩn khác do UBCK nớc đó yêu cầu. Hơn nữa, chỉ một số quốc
gia có thị trờng khá phát triển, có tính thanh khoản cao mới thu hút đợc luồng vốn ra
vào thị trờng theo hình thức này do bản thân công ty phải thấy đợc khả năng lợng cổ
phiếu phát hành ra có thể tiêu thụ hết và mang lại lợi ích nh mong muốn.
Nh vậy, chúng ta đã thấy toàn cảnh các hình thức ĐTNN trên thị trờng chứng
khoán thế giới nói chung, các đặc điểm, điều kiện áp dụng, thế mạnh cũng nh sự
thiếu hấp dẫn của từng hình thức. Từ đó có thể thấy không phải thị trờng nào cũng
có thể duy trì và khuyến khích mọi hình thức phát triển. Thị trờng chứng khoán
Việt Nam cũng không nằm ngoài tính chất đó.
1.1.1.2Tại thị trờng chứng khoán Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam ngay từ buổi đầu xây dựng đã quan tâm tới
hoạt động ĐTNN tất yếu diễn ra trên thị trờng. Trong các văn bản pháp lý hớng dẫn
thị trờng đã có quy định các hình thức nhà ĐTNN đợc phép tham gia và sự giới hạn
tham gia của họ trên thị trờng chứng khoán Việt Nam. Các quy định dù đợc trình
bày tại các văn bản có cấp độ hiệu lực pháp lý khác nhau, nhng tựu chung lại có một
số hình thức nhà ĐTNN có thể tham gia trên thị trờng chứng khoán Việt Nam nh
sau:
Hình thức đầu t trực tiếp
Hình thức đầu t trực tiếp ở Việt Nam đợc lần đầu tiên quy định tại Nghị định
48/1998/NĐ-CP. Sau đó, tiếp tục đợc nêu ra trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP của
Chính phủ với nội dung: Tổ chức kinh doanh chứng khoán nớc ngoài đợc tham
gia góp vốn mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khoán
hoặc công ty quản lý Quỹ với đối tác Việt Nam

Quyết định 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng chính phủ đã quy định
Mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu t nớc ngoài ở doanh nghiệp Việt
Nam bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp Việt Nam
6
. Theo quy định này,
6
Quyết định số 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng Chính phủ
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 17
Luận văn tốt nghiệp
nhà ĐTNN có thể mua cổ phần phát hành lần đầu của các DNNN thực hiện cổ phần
hoá.
Trên thị trờng thứ cấp, việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu cũng đợc quy định
cụ thể về loại hình và tỷ lệ đợc phép nắm giữ tơng ứng với từng loại chứng khoán
tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán Việt
Nam đợc nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của tổ chức phát hành ,
tổ chức, cá nhân n ớc ngoài đợc nắm giữ không giới hạn tỷ lệ trái phiếu lu hành
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam
7
.
Qua đây chúng ta thấy hầu hết các loại hình đầu t gián tiếp đều đợc pháp luật
cho phép với các tỷ lệ nắm giữ theo quy định khác nhau. Các quy chế này nhằm
khuyến khích có mức độ các nhà ĐTNN góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và doanh nghiệp đợc niêm yết nói riêng nhằm huy động vốn,
công nghệ, phơng pháp quản lý doanh nghiệp của nớc ngoài và mở rộng thị trờng,
tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam.
Niêm yết cổ phiếu của công ty có vốn n ớc ngoài trên TTGDCK Hồ Chí Minh
Hình thức đầu t này đang đợc Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc dành sự
quan tâm đặc biệt. Để tạo điều kiện bớc đầu cho các công ty có vốn ĐTNN đợc
niêm yết, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 về
việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN sang hoạt động theo hình thức

chứng khoán
Qua kinh nghiệm các thị trờng trên thế giới và căn cứ vào tình hình thực tế
của Việt Nam, lợi ích của hoạt động ĐTNN trên TTCK đợc nhìn nhận trên cả bốn
góc độ:
Đối với nền kinh tế. Trớc hết, với vai trò là kênh huy động vốn dài hạn, thị
trờng chứng khoán sẽ thu hút vốn và cung ứng cho nền kinh tế từ các nhà đầu t,
trong đó có các nhà ĐTNN. Đầu t nớc ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính và tính
chất trờng vốn cao nên đây sẽ là nguồn ngoại tệ mạnh vô cùng tiềm năng góp phần
giải quyết nhu cầu vốn dài hạn ngày càng lớn của nền kinh tế, đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi nguồn vốn đầu t trực tiếp đang có xu hớng giảm xuống, hỗ trợ
phát triển chính thức khó có khả năng gia tăng.
8
Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 19
Luận văn tốt nghiệp
Việc nhà đầu t đa vốn ngoại tệ vào qua kênh thị trờng chứng khoán sẽ làm
giảm một phần đáng kể luồng vốn ngoại tệ chìm đang vào Việt Nam với khối lợng
lớn. Qua đó, NHNN sẽ có thể thực hiện tốt hơn công tác quản lý ngoại hối, lờng tr-
ớc và đối phó kịp thời với những biến động mạnh, bất thờng về ngoại hối.
Hoạt động ĐTNN trên TTCK là nguồn thuế nộp hàng năm cho ngân sách
Nhà nớc. Tuy hiện nay với các chính sách u đãi cho hoạt động này, lợng thuế thu đ-
ợc không nhiều nhng nếu suy rộng ra, nguồn thuế này sẽ lớn hơn rất nhiều khi hoạt
động kinh doanh của các công ty niêm yết, các công ty cổ phần trở nên có hiệu quả
hơn nhờ sự tham gia của các nhà ĐTNN. Một khi nguồn thu ngân sách tăng lên,
hiệu quả kinh tế của một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp trong nớc đợc cải
thiện, Chính phủ có thể dành nhiều thời gian và kinh phí vào các vấn đề đáng quan
tâm nh mậu dịch, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng.
Đối với thị trờng. Thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện còn là một vấn đề
khá mới mẻ với công chúng đầu t trong nớc. Do tính trừu tợng của hàng hoá trên thị
trờng nên việc tạo dựng lòng tin và sự hiểu biết đúng đắn của ngời dân về thị trờng

của các nhà ĐTNN. Việc hợp doanh với ngời nớc ngoài cũng giúp doanh nghiệp cổ
phần hoá tiếp cận với nhiều loại sản phẩm tốt nhất trên thế giới có giá cả mang tính
cạnh tranh, với các thị trờng lớn trên thế giới, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp cũng không kém phần quan trọng đối
với các CTCP. Bằng các yêu cầu cao về tính minh bạch của tình hình tài chính, triển
vọng phát triển trong tơng lai, năng lực quản trị công ty, yếu tố ĐTNN sẽ kích thích
các doanh nghiệp muốn tận dụng đợc nguồn ngoại lực này phải luôn hoàn thiện
mình ở tất cả các giác độ trên.
Đối với công chúng đầu t, ngời tiêu dùng. Ngoài lợi ích nâng cao trình độ
hiểu biết, khả năng đầu t của công chúng đầu t, điểm lợi của ĐTNN đối với nhóm
đối tợng này đợc thể hiện khi các công ty, doanh nghiệp luôn nỗ lực gia tăng tính
minh bạch trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự phân phối lợi
nhuận cho cổ đông hợp lý, đảm bảo lợi ích của cổ đông nhỏ và chủ nợ. Các công ty
này khi hạn chế đợc sự mờ ám trong các hoạt động của mình sẽ đồng nghĩa với khả
năng sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá chất lợng cao, giá cả phù hợp, thoả
mãn tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 21
Luận văn tốt nghiệp
Qua phân tích trên, có thể thấy vai trò của ĐTNN trên TTCK không chỉ dừng
lại ở việc mang lại lợi ích cho một hay một nhóm ngời, mà hơn thế còn mang lại lợi
ích cho toàn nền kinh tế-xã hội.
1.1.1.4Một số ảnh hởng tiêu cực gây ra bởi hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị
trờng chứng khoán Việt Nam
Mặt trái của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán chính là những
nguy cơ biến động mạnh theo chiều hớng tiêu cực của thị trờng gây ra bởi các nhà
ĐTNN. Các nhà nghiên cứu thờng tập trung vào hai nguy cơ chính:
Thứ nhất, nguy cơ xảy ra hiện tợng đầu cơ có tổ chức lớn. Nguy cơ này
xảy ra khi có thị trờng có những yếu điểm, tạo điều kiện cho các kẻ đầu cơ có tiềm
lực tài chính mạnh tấn công thị trờng bằng cách dùng vốn của mình tạo ra thông tin

khoán khu vực Châu á
Trong giai đoạn đầu của quá trình xây dựng và vận hành thị trờng chứng
khoán, phần lớn các nớc trên thế giới đều đa ra những chính sách cho phép ngời nớc
ngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán với hình thức và quy mô phù hợp với đặc
điểm riêng của từng thị trờng. Việc ngời nớc ngoài tham gia đầu t trên thị trờng
chứng khoán nh phân tích ở trên là điều tất yếu đối với sự phát triển của thị trờng.
Vì thế vấn đề đặt ra không phải có cho phép ngời nớc ngoài đầu t hay không mà là
chính sách đối với họ ra sao, quản lý nhà ĐTNN nh thế nào để phát huy đợc các lợi
ích do hoạt động ĐTNN mang lại và hạn chế các nguy cơ tiềm tàng gây nguy hại tới
thị trờng chứng khoán và nền kinh tế. Ban đầu chính sách đối với các nhà ĐTNN
thờng quy định về việc hạn chế tỷ lệ nắm giữ chứng khoán và hạn chế hình thức đầu
t. Sau đó, cùng với sự phát triển lớn mạnh của thị trờng, tỷ lệ sở hữu của ngời nớc
ngoài cũng nh các hình thức họ đợc tham gia trên thị trờng đều đợc nới rộng hơn.
1.1.1.5 Hình thức đầu t trực tiếp
Phần lớn các nớc không cho phép công ty chứng khoán 100% vốn nớc ngoài
đợc hoạt động độc lập trong thời kỳ đầu thị trờng mới thành lập. Các nớc đều đa ra
các quy định buộc phía nớc ngoài muốn đầu t trực tiếp phải góp vốn liên doanh với
đối tác trong nớc theo các mức tỷ lệ nhất định. Cùng với sự phát triển của thị trờng,
tỷ lệ này sẽ đợc nâng lên, các công ty chứng khoán nớc ngoài và các tổ chức kinh
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 23
Luận văn tốt nghiệp
doanh chứng khoán khác sẽ dần có quyền tham gia sâu hơn với t cách độc lập hơn
vào thị trờng. Mức tham gia cao nhất là bên nớc ngoài đợc độc lập kinh doanh và đ-
ợc tạo điều kiện là thành viên Sở giao dịch.
Tại thị trờng chứng khoán Nhật Bản, thị trờng chứng khoán ra đời vào năm
1878 dới dạng Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo. Sau một thời gian dài, tới năm
1972, Nhật Bản mới cho phép công ty chứng khoán nớc ngoài mở chi nhánh tại
Nhật Bản. Theo quy định, các công ty chứng khoán nớc ngoài muốn mở chi nhánh
tại Nhật Bản phải đợc Bộ tài chính Nhật Bản, cơ quan quản lý giao dịch chứng
khoán, cho phép. Các công ty chứng khoán thuộc ngân hàng nớc ngoài muốn mở

giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KSE). Các công ty chứng khoán nớc ngoài xin
đợc làm thành viên tại KSE phải đợc Uỷ ban giám sát tài chính cấp phép hoạt động.
Các công ty chứng khoán nớc ngoài là thành viên tại KSE đợc phép mở chi nhánh
hoạt động tại Hàn Quốc phải thoả mãn các điều kiện về thành viên của KSE nh: tình
hình tài chính lành mạnh, tính ổn định của hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ
thuật tốt
Tại thị trờng chứng khoán Singapore, đến tháng 3/1992, Sở Giao dịch
Chứng khoán cho phép 7 công ty chứng khoán nớc ngoài đợc phép là thành viên nớc
ngoài của Sở. Ban đầu, các công ty chứng khoán nớc ngoài chỉ có thể sở hữu đến
49% trong công ty thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán. Sau đó, tỷ lệ này
nâng lên 70% và đến nay là 100% tổng số cổ phiếu của một công ty thành viên của
Sở. Các thành viên nớc ngoài đợc phép giao dịch hoặc thay mặt cho các công ty liên
đới nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp, giao dịch hoặc thay mặt cho ngời bản xứ trong
các giao dịch không nhỏ hơn 3,1 triệu USD/ 1 giao dịch. Vốn tối thiểu cho công ty
thành viên nớc ngoài là 12,5 triệu USD.
1.1.1.6Hình thức đầu t gián tiếp
Khác với hình thức đầu t trực tiếp, hình thức đầu t gián tiếp của nhà ĐTNN
trên thị trờng chứng khoán các quốc gia thể hiện sự linh hoạt của các nhà quản lý thị
trờng trong việc tạo môi trờng thông thoáng với các bớc đi thận trọng và đặc trng
cho từng thị trờng nhằm thu hút có hiệu quả dòng vốn bên ngoài. Các nhà quản lý
thị trờng trên thực tế thờng đa ra các quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần doanh nghiệp
tối đa của nhà ĐTNN, về ngành nghề nhà ĐTNN đợc phép hoặc không đợc phép
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 25

Trích đoạn chứng khoán Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status