Luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam hiện nay là một đề tài mang tính cấp thiết nhng còn khá mới mẻ tại Việt
Nam. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tôi đã gặp không ít khó
khăn về mặt kiến thức và tài liệu. Tuy vậy, đề tài đã đạt một số kết quả có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn. Có đợc kết quả đó là nhờ vào sự động viên, giúp đỡ to lớn của
gia đình, thầy cô và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trờng Đại học Kinh tế
quốc dân, Khoa Ngân hàng-Tài chính đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi hoàn
thành luận văn; GS-TS Nguyễn Văn Nam, Phó Hiệu trởng trờng Đại học Kinh tế
quốc dân đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Bên cạnh đó, tôi đã nhận đợc những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu của
các chuyên gia về chứng khoán. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Sơn-Vụ phó
Vụ Phát triển thị trờng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cùng toàn thể các cán bộ của
Vụ.
Cuối cùng, tôi xin đợc gửi những tình cảm sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
đã luôn là nguồn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi vợt qua khó khăn
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức, luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Với tinh thần cầu thị trong học tập và nghiên cứu, tôi kính mong nhận đợc
những nhận xét, góp ý hơn nữa từ phía thầy cô cùng bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 1
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời cảm ơn ........................................................................................... 1
Lời cảm ơn ........................................................................................... 1
Mục lục ................................................................................................ 2
Mục lục ................................................................................................. 2
Lời mở đầu ........................................................................................... 6
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thị tr ờng Chứng khoán Việt Nam 38
2.2 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động đầu t n ớc ngoài trên thị tr ờng
chứng khoán Việt Nam ..................................................................... 46
2.2.1 Các văn bản áp dụng cho hoạt động đầu t n ớc ngoài nói chung ............. 46
2.2.2 Các văn bản pháp lý áp dụng trực tiếp cho hoạt động đầu t n ớc ngoài
trên thị tr ờng chứng khoán Việt Nam ................................................. 53
2.2.3 Một số điểm l u ý khác liên quan tới hệ thống văn bản pháp luật về đầu t
n ớc ngoài trên thị tr ờng chứng khoán Việt Nam ............................... 58
2.3 Thực trạng tham gia thị tr ờng chứng khoán Việt Nam của nhà
đầu t n ớc ngoài ................................................................................... 61
2.3.1 Nhà đầu t n ớc ngoài mua chứng khoán của doanh nghiệp Nhà n ớc cổ
phần hoá ................................................................................................ 61
2.3.2 Cơ sở cho hoạt động ĐTNN tại các công ty cổ phần có vốn ĐTNN ....... 67
2.3.3 Nhà đầu t n ớc ngoài tham gia mua, bán chứng khoán trên TTGDCK
Thành phố Hồ Chí Minh ....................................................................... 70
2.3.4 Nhà đầu t n ớc ngoài tham gia góp vốn vào công ty chứng khoán liên
doanh, công ty quản lý quỹ liên doanh ................................................ 80
Giải pháp thúc đẩy hoạt động đẩu t n ớc ngoài trên thị tr ờng
chứng khoán Việt Nam ...................................................................... 82
Giải pháp thúc đẩy hoạt động đẩu t n ớc ngoài trên thị tr ờng chứng
khoán Việt Nam ................................................................................. 82
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 3
Luận văn tốt nghiệp
3.1 Định h ớng phát triển thị tr ờng chứng khoán đến năm 2010 .... 82
3.1.1 Quan điểm định h ớng chiến l ợc phát triển TTCK Việt Nam ................. 82
3.1.2 Định h ớng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2010 ............................. 84
3.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t n ớc ngoài trên thị tr ờng
chứng khoán Việt Nam ..................................................................... 86
3.2.1 ổn định và cải thiện môi tr ờng kinh tế vĩ mô ............................................. 87
3.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về chứng khoán và TTCK ...................... 88
Lời mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hoá đòi hỏi phải có
một nền tảng tài chính ổn định, phát triển. Với t cách là ngành dẫn dắt, hệ thống tài
chính tiền tệ quốc gia đã và đang có những bớc phát triển, cải cách và hoàn thiện để
đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy quá trình đi lên của đất nớc. Việc ra đời thị trờng
chứng khoán Việt Nam vào tháng 7 năm 2000 đợc coi nh một mốc phát triển quan
trọng và tất yếu của hệ thống tài chính hiện đại.
Bên cạnh đó, hoà chung với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới,
đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế, thị trờng chứng khoán Việt Nam đang nhận đợc
sự quan tâm của nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc. Mặc dù đã đạt một số
kết quả đáng mừng sau hơn 3 năm hoạt động nhng thực tế cho thấy TTCK Việt Nam
vẫn còn nhỏ bé, manh mún và cha có tính chuyên nghiệp. Nhằm phát triển thị trờng
thành một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế, tận dụng nguồn lực quan trọng
bên ngoài, việc thu hút các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán
đang trở thành một yêu cầu vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính chiến lợc.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam đợc lựa chọn xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn khách
quan. Nhận thức đợc vai trò to lớn của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nói
chung và TTCK nói riêng, trên cơ sở nghiên cứu học tập kinh nghiệm của các quốc
gia trên thế giới, đề tài sẽ xâu chuỗi thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua, tổng kết, đánh giá các thành tựu đạt đợc,
các hạn chế và bất cập cần tháo gỡ. Từ đó, tìm ra một số giải pháp có tính khả thi
cao, phù hợp với thực tiễn thị trờng và nền kinh tế. Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ
thực thi giải pháp cũng sẽ đợc đề cập trong phần nghiên cứu của đề tài.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 6
Luận văn tốt nghiệp
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu trong đề tài là các hoạt động ĐTNN thực hiện trên thị tr-
Ch ơng 3 : Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên Thị trờng chứng
khoán Việt Nam
Trên đây đã khái quát toàn bộ những vấn đề đợc đề cập tới trong luận văn.
Nội dung cụ thể xin cùng thầy cô và bạn đọc theo dõi trong các phần tiếp sau.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 8
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu t
C K Chứng khoán
CPH Cổ phần hoá
CTCP Công ty cổ phần
Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
DNNN Doanh nghiệp Nhà nớc
DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐTNN Đầu t nớc ngoài
FDI Đầu t trực tiếp nớc ngoài
KBNN Kho bạc Nhà nớc
LD Liên doanh
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NN Vốn nớc ngoài
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Phòng ĐK-TTBT-LKCK Phòng Đăng ký Thanh toán bù trừ-
Lu ký chứng khoán
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TPCP Trái phiếu Chính phủ
TTCK Thị trờng chứng khoán
TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc
XHCN Xã hội chủ nghĩa
1
Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá IX
2
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 10
Luận văn tốt nghiệp
thời sửa đổi, hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu và tình hình thực tế của nền kinh tế.
Một lần nữa, quan điểm về hội nhập kinh tế, mở cửa thu hút ĐTNN đợc khẳng định
qua nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của giai đoạn 2001-2005: Tăng tr ởng kinh tế
nhanh và bền vững. Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Mở
rộng kinh tế đối ngoại
3
.
Định hớng trên của Đảng và Nhà nớc đã mở ra cho mọi lĩnh vực, mọi ngành
nghề trong nền kinh tế con đờng tiếp cận với các nguồn lực bên ngoài từ vốn, công
nghệ kỹ thuật đến công nghệ quản lý. Lĩnh vực ngân hàng tài chính, thị trờng
chứng khoán cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Sự phát triển ngày càng sâu
mạnh của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán là một hệ quả tất yếu.
1.1.2 Thực trạng nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc xây dựng và đa vào hoạt động trong bối
cảnh nền kinh tế đất nớc đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ sau hơn 10 năm
đổi mới. Tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân trong giai đoạn này là 7,4%. Lạm phát
giảm từ mức độ 3 con số trong những năm 80 xuống còn 1 con số trong gần hết các
năm thập kỷ 90. Cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện đáng kể. Luật Đầu t nớc
ngoài ban hành năm 1987 là đánh dấu bớc ngoặt cho hoạt động kinh tế đối ngoại
của Việt Nam. Tuy nhiên dòng vốn nớc ngoài thực sự đổ mạnh vào Việt Nam chỉ từ
đầu những năm 1990 nhng với mức độ không ổn định. Đặc biệt sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu á, lợng vốn này đã giảm mạnh và hồi phục chậm chạp.
Mặc dù vậy, không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng to lớn của ĐTNN đối với
kinh tế Việt Nam, thể hiện ở tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn ĐTNN vào GDP
án và 7% về vốn đầu t đăng ký.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 12
Biểu đồ 1: Đóng góp của đầu tư nước ngoài vào
GDP giai đoạn 1998-2003
5.80%
4.77%
6.79% 6.89% 7.04%
7.24%
9.00%
10.50%
13.28%
13.75%
13.91%
14.07%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Tăng trưởng GDP Đóng góp ĐTNN/GDP
Nguồn: Tổng cục Thống kê và World Bank
Luận văn tốt nghiệp
Trong số 64 nớc
và vùng lãnh thổ có dự
án đầu t tại Việt Nam,
Singapore là nớc có số l-
ợng dự án và tổng vốn
đầu t đăng ký lớn nhất,
22,983
2,860
14%
19%
67%
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
Công nghiệp Nông, lâm nghiệp Dịch vụ
Triệu VND
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
Đầu tư thực hiện TVĐT Tỷ trọng số dự án
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Luận văn tốt nghiệp
không hoặc cho vay u đãi, thời gian ân hạn và đáo hạn dài. Thêm vào đó, các khoản
vốn ODA thờng đi kèm với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Tuy vậy,
vốn ODA cũng tạo nhiều áp lực cho các quốc gia nhận vốn do các điều kiện ràng
buộc từ phía nhà tài trợ; việc giải ngân phụ thuộc vào tính hiệu quả của dự án do bên
nhận vốn thực hiện; có nhiều tiêu cực vận động hành lang tìm vốn và Chính phủ n-
Nguồn vốn ODA đã đợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triển kinh tế,
xã hội, u tiên của Chính phủ bao gồm ngành giao thông (27,5%), năng lợng điện
(24%), phát triển nông nghiệp, nông thôn (12,74%), các ngành y tế- xã hội, giáo dục
và đào tạo, khoa học công nghệ môi trờng (11,78%), ngành cấp thoát nớc
(7,8%).
Qua kết quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA từ năm 1993 tới nay cho
thấy những đóng góp không nhỏ của nguồn ngoại lực này đối với quá trình phát
triển kinh tế, xã hội của Việt Nam. Đạt đợc thành quả này là nhờ sự phối kết hợp
chặt chẽ giữa ban ngành của Chính phủ Việt Nam trong việc tạo sự gắn kết và uy tín
đối với các nhà tài trợ cũng nh trong công tác chỉ đạo, giám sát và thực hiện ODA.
Có thể nói những kinh nghiệm trong việc huy động, sử dụng và quản lý nguồn vốn
ODA sẽ giúp ích trong công tác thu hút các nguồn vốn nớc ngoài khác của Chính
phủ, trong đó có nguồn vốn vào qua TTCK.
Vay th ơng mại
Khác với hai hình thức tài trợ quốc tế trên, vay thơng mại là hình thức cung
ứng vốn của cá nhân, tổ chức, chính phủ nớc này với đối tác của mình trên thế giới
trên nguyên tắc thơng mại thuần tuý có trả cả gốc và lãi theo thời hạn xác định. Các
nguyên tắc trong vay thơng mại đợc thực hiện không u đãi theo thông lệ quốc tế về
lãi vay thơng mại LIBOR hoặc SIBOR, thời hạn, phơng thức hoàn trả tiền vay hay
cách thức xử lý nợ vay. Nhiều năm qua, hình thức tài trợ này đã tạo ra dòng vốn lớn
chảy vào các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và các quốc gia có
nền kinh tế chuyển đổi. Tuy ngời đi vay theo phơng thức này có thể toàn quyền
quyết định việc sử dụng tiền vay, nhng nhiều nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra nh
việc gia tăng nhanh chóng các khoản nợ lãi và gốc, tạo áp lực lạm phát,
ở Việt Nam, vay thơng mại đã phát triển từ khá sớm song phát triển với tốc
độ không cao. Các khoản vay thơng mại thờng phải chịu lãi suất thơng mại và các
điều kiện thuần thơng mại nên phía Việt Nam khó đáp ứng đủ. Vay thơng mại đã
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 15
Luận văn tốt nghiệp
trở thành một bộ phận làm tăng tổng nợ nớc ngoài hàng năm của Việt Nam từ 10,7
chứng khoán
1.1.1.1 Tại thị trờng chứng khoán các quốc gia trên thế giới
Thị trờng chứng khoán manh nha phát triển từ thế kỷ thứ 15. Sau nhiều thăng
trầm biến động, tại nhiều quốc gia trên thế giới đã có các thị trờng phát triển sôi
động với nhiều hình thức tham gia của các đối tợng đầu t khác nhau. Đối với đối t-
ợng là nhà đầu t nớc ngoài, thông thờng có các hình thức sau:
Hình thức đầu t trực tiếp
Đây là hình thức đầu t trong đó phía nớc ngoài tham gia thành lập các công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu t, quỹ đầu t chứng khoán, các tổ chức lu ký,
thanh toán bù trừ chứng khoán, tổ chức định mức tín nhiệm Các tổ chức kinh tế
này là pháp nhân tại quốc gia đó, mua bán chứng khoán cho mình dịch vụ tự
doanh, cung cấp các dịch vụ liên quan tới chứng khoán, công ty niêm yết, công ty
cổ phần và nhà đầu t.
Nhìn chung, hình thức đầu t này mang tính tổ chức cao, thờng đợc sự đầu t từ
các nhà đầu t có tổ chức nớc ngoài. Tiềm lực về tài chính, nhân lực, công nghệ kỹ
thuật, trình độ quản trị của loại hình đầu t này rất cao, dẫn đến khả năng ảnh hởng
tới thị trờng chứng khoán trong nớc khá mạnh. Vì thế cơ quan quản lý thị trờng, đặc
biệt tại các thị trờng mới đi vào hoạt động luôn chú ý và có cơ chế giám sát chặt chẽ
tới các nhà đầu t theo hình thức này nhằm một mặt tạo điều kiện tận dụng các thế
mạnh của họ, mặt khác hạn chế khả năng bị nớc ngoài chi phối thị trờng, kiểm soát
đợc các biến động khó lờng trớc.
Với hình thức đầu t trực tiếp, nhà đầu t có thể liên doanh với đối tác trong nớc
hoặc thành lập các tổ chức kinh doanh độc lập 100% vốn nớc ngoài. Tuỳ chính sách
từng quốc gia và mức độ phát triển của thị trờng, các tổ chức kinh doanh chứng
khoán có vốn ĐTNN có thể tham gia vào thị trờng ở các cấp độ hạn chế, khuyến
khích khác nhau. Thông thờng, thị trờng đã phát triển mạnh cho phép ĐTNN đợc
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 17
Luận văn tốt nghiệp
bỏ 100% vốn vào thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán, trở thành thành viên
Sở giao dịch. Ngợc lại, thị trờng mới phát triển với khả năng quản lý còn yếu thờng
ngoài hoặc là công ty 100% vốn nớc ngoài. Các công ty này có thể đợc thành lập và
đặt trụ sở tại chính quốc gia niêm yết cổ phiếu, trở thành pháp nhân của quốc gia đó.
Cũng có thể các công ty này thành lập ở nớc ngoài, là pháp nhân nớc ngoài, đa cổ
phiếu lên giao dịch tại thị trờng trong nớc.
Hình thức này đợc các công ty lớn, các công ty đa quốc gia đặc biệt quan tâm
bởi nhiều lý do khác nhau. Trớc hết, đối với các công ty có vốn ĐTNN thành lập và
hoạt động tại nớc sở tại, đợc niêm yết và huy động vốn qua thị trờng chứng khoán
trong nớc là nhu cầu tất yếu của mọi doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trờng đó.
Đối với các công ty nớc ngoài tìm kiếm nguồn vốn trên thị trờng chứng khoán quốc
tế, một lý do dễ nhận thấy nhất là thị trờng chứng khoán trong nớc không đủ khả
năng cung cấp lợng vốn cần thiết cho sự mở rộng ngày càng lớn mạnh của các công
ty. Hay nói cách khác, thị trờng chứng khoán trong nớc không thể tiêu thụ hết các
cổ phiếu phát hành. Tiếp theo đó, việc niêm yết tại thị trờng tiềm năng hay thị trờng
mục tiêu sẽ gây dựng đợc vị thế tại thị trờng đó cũng nh củng cố đợc hình ảnh của
công ty trên thị trờng thế giới. Cũng nhờ niêm yết trên thị trờng nớc ngoài, các giao
dịch bằng đồng bản tệ tại thị trờng đó sẽ không cần sự vay mợn hay mua bán ngoại
tệ qua các ngân hàng thơng mại địa phơng. Mặt khác, khi một công ty chỉ phát
hành cổ phiếu ở thị trờng nội địa, số lợng cổ đông sẽ bị giới hạn, một lợng nhỏ
những nhà đầu t lớn sẽ sở hữu hầu hết các cổ phần. Bằng việc phát hành cổ phiếu
trên thị trờng quốc tế, các công ty này có thể đa dạng hoá các cổ đông và tránh đợc
biến động giá cổ phiếu khi các cổ đông lớn bán cổ phần.
Nhìn chung, các công ty có vốn ĐTNN tham gia giao dịch, niêm yết có nhiều
lợi thế nhng cũng gặp không ít trở ngại. Do việc thu hút vốn của các công ty này có
tính nhạy cảm lớn nên chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của cơ quan quản lý thị trờng.
Các công ty phải thoả mãn những luật lệ nghiêm ngặt về tính minh bạch tình hình
tài chính của công ty, triển vọng phát triển và nhu cầu vốn trong tơng lai, cơ cấu cổ
đông và các tiêu chuẩn khác do UBCK nớc đó yêu cầu. Hơn nữa, chỉ một số quốc
gia có thị trờng khá phát triển, có tính thanh khoản cao mới thu hút đợc luồng vốn ra
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 19
Luận văn tốt nghiệp
Điều 101, Chơng X, Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 20
Luận văn tốt nghiệp
Việc đối tác nớc ngoài tham gia kinh doanh chứng khoán với hình thức liên
doanh có nhiều tác dụng tốt đối với phía Việt Nam:
Chúng ta tranh thủ đợc vốn, công nghệ kỹ thuật, học hỏi kỹ năng và kinh
nghiệm quản trị kinh doanh của nớc ngoài.
Việc chỉ cho phép thành lập liên doanh với các quy định chặt chẽ khác
của Chính phủ đảm bảo cho phía Việt Nam trong liên doanh nắm quyền
quản lý, kiểm soát, tránh sự thao túng của đối tác nớc ngoài khi chúng ta
cha có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Hình thức đầu t gián tiếp
Với hình thức đầu t gián tiếp, nhà ĐTNN có thể tham gia trên cả hai loại thị
trờng: thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp
Trên thị trờng sơ cấp, nhà đầu t phải tuân theo những quy định của luật
pháp Việt Nam và công ty phát hành nh đối với nhà đầu t Việt Nam. Song hiện nay
có một số quy định của Việt Nam hạn chế tỷ lệ tham gia của nhà ĐTNN trên thị tr-
ờng sơ cấp:
Theo Nghị định 01/2000/NĐ-CP ngày 13/1/2000 của Chính phủ quy định ng-
ời ĐTNN không đợc mua TPCP khi phát hành trên thị trờng sơ cấp.
Theo tinh thần của Quyết định 145/1999/QĐ-Ttg của Thủ tớng Chính phủ,
Quyết định 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng chính phủ đã quy định
Mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu t nớc ngoài ở doanh nghiệp Việt
Nam bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp Việt Nam
6
. Theo quy định này,
nhà ĐTNN có thể mua cổ phần phát hành lần đầu của các DNNN thực hiện cổ phần
hoá.
Trên thị trờng thứ cấp, việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu cũng đợc quy định
cụ thể về loại hình và tỷ lệ đợc phép nắm giữ tơng ứng với từng loại chứng khoán
hút vốn đầu t nớc ngoài.
8
Qua tìm hiểu các hình thức ĐTNN vào TTCK hiện có ở Việt Nam và trên thế
giới, Việt Nam về cơ bản đã tạo đợc cơ sở pháp lý cho phép hầu hết các hình thức
ĐTNN phát triển. Mặc dù vậy, không phải mọi hình thức đều phát triển với trình độ
giống nhau. Các u đãi của Chính phủ cũng nh sự hấp dẫn của bản thân thị trờng và
7
Quyết định số 146/2003/QĐ-Ttg ngày 17/7/2003 của Thủ tớng Chính phủ
8
Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 22
Luận văn tốt nghiệp
nền kinh tế đang là động lực kích thích hay kìm hãm mức độ tham gia của các hình
thức khác nhau.
1.2.2 Vai trò của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam
Nh đã trình bày ở trên, sự tham gia của các nhà ĐTNN trên thị trờng Việt
Nam là một tất yếu khách quan, phù hợp với định hớng của Đảng, Nhà nớc và xu
thế thời đại. Song bất kỳ một vấn đề nào cũng có tính hai mặt. Đầu t nớc ngoài trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam sẽ mang lại lợi ích cho thị trờng nói riêng và nền
kinh tế nói chung bên cạnh những thách thức thị trờng phải đối mặt khi mở rộng đón
nhận luồng vốn nớc ngoài.
1.1.1.3 Những lợi ích mang lại từ hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán
Qua kinh nghiệm các thị trờng trên thế giới và căn cứ vào tình hình thực tế
của Việt Nam, lợi ích của hoạt động ĐTNN trên TTCK đợc nhìn nhận trên cả bốn
góc độ:
Đối với nền kinh tế. Trớc hết, với vai trò là kênh huy động vốn dài hạn, thị
trờng chứng khoán sẽ thu hút vốn và cung ứng cho nền kinh tế từ các nhà đầu t,
trong đó có các nhà ĐTNN. Đầu t nớc ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính và tính
Nam cha có đợc các hàng hoá chất lợng cao đợc công chúng đầu t chấp nhận. Các
công ty có vốn ĐTNN đa cổ phiếu lên niêm yết sẽ nâng cung thị trờng cả về chất l-
ợng và số lợng. Với trình độ quản lý, khoa học công nghệ, năng lực chuyên môn
trong các ngành nghề, thị trờng rộng lớn trong và ngoài nớc của các công ty này,
các doanh nghiệp Việt Nam sẽ học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp mình.
Đối với các tổ chức hỗ trợ, cung cấp dịch vụ tài chính trên thị trờng, việc các
công ty chứng khoán nớc ngoài tham gia hoạt động kinh doanh dới hình thức liên
doanh sẽ giúp cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp có chất lợng tốt và độ an toàn
cao. Các tổ chức này sẽ góp phần bôi trơn mạch nối giữa ngời bán và ngời mua,
giữa nhà đầu t và doanh nghiệp trên thị trờng.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 24
Luận văn tốt nghiệp
Đối với doanh nghiệp. Vai trò lớn nhất của ĐTNN thể hiện trên thị trờng sơ
cấp. Hiện nay Việt Nam chỉ cho phép nhà ĐTNN tham gia mua cổ phần phát hành
lần đầu của các DNNN cổ phần hoá. Khi có hoạt động mua bán này, số tiền thu đợc
từ quá trình cổ phần hoá có thể nhiều hơn do áp lực của việc đấu thầu hoàn toàn
mang tính cạnh tranh giữa các bên liên quan, cả trong nớc lẫn ngoài nớc. Ngoài ra,
cổ phần hoá DNNN với sự có mặt của các nhà ĐTNN sẽ kèm theo những lợi thế về
công nghệ, kiến thức và kỹ năng quản lý quốc tế. Việc chuyển giao công nghệ và
kiến thức cho nhân viên trong nớc cũng có thể xảy ra nhiều hơn khi có sự tham gia
của các nhà ĐTNN. Việc hợp doanh với ngời nớc ngoài cũng giúp doanh nghiệp cổ
phần hoá tiếp cận với nhiều loại sản phẩm tốt nhất trên thế giới có giá cả mang tính
cạnh tranh, với các thị trờng lớn trên thế giới, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp cũng không kém phần quan trọng đối
với các CTCP. Bằng các yêu cầu cao về tính minh bạch của tình hình tài chính, triển
vọng phát triển trong tơng lai, năng lực quản trị công ty, yếu tố ĐTNN sẽ kích thích
các doanh nghiệp muốn tận dụng đợc nguồn ngoại lực này phải luôn hoàn thiện
mình ở tất cả các giác độ trên.