SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THIỆU HÓA
--------------------------***--------------------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ
CỦA OXIT SẮT
Người thực hiện: Phạm Thị Lan
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Thiệu Hóa
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ NĂM 2017
1
SỞ
SỞ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO THANH
THANH HOÁ
HOÁ
TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT
THPT THIỆU
SẮT
Người
thực
hiện:
Phạm
Người
thực
hiện:
Phạm
ThịThị
LanLan
Chức
Giáo
Chức
vụ: vụ:
Giáo
viênviên
vị công
Trường
THPT
Thiệu
ĐơnĐơn
vị công
tác:tác:
Trường
THPT
Thiệu
HóaHóa
SKKN
2.3.1. Phạm vi áp dụng.
2.3.2. Giới hạn nội dung.
2.3.3. Biện pháp thực hiện.
1. Cơ sở của phương pháp.
1.1. Định luật bảo toàn nguyên tố.
1.2. Định luật bảo toàn khối lượng.
1.3. Định luật bảo toàn electron.
1.4. Định luật bảo toàn điện tích.
2. Các dạng bài tập.
Dạng1: FexOy tác dụng với axit thông thường( HCl, H2SO4 loãng...)
Dạng2: FexOy tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh(HNO3, H2SO4
đặc...)
Dạng3: FexOy tác dụng với CO, Al.
Một số bài tập áp dụng.
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
III: Kiến nghị và đề xuất.
Trang
04.
04.
04
04
04
05
05
05
05
05
05
06
- Trong quá trình học và giải bài tập hầu hết học sinh đều rất lúng túng để nhận ra các
dạng bài tập và tìm cách giải thật nhanh.
- Việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn học sinh vận dụng các định luật bảo toàn
vào giải bài tập về lập công thức phân tử của một ôxit sắt là việc làm rất cần thiết. Việc
làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn để nắm được các dạng bài tập, nắm
được phương pháp giải .
- Xuất phát từ thực trạng trên, cùng một số kinh nghiệm sau những năm trực tiếp giảng
dạy, ôn thi đại học và luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh, tôi mạnh dạn nêu ra sáng kiến
“ Hướng
dẫn học sinh lập công thức phân tử của ôxit sắt”
1.2. Mục đích nghiên cứu.
- Giúp học sinh nghiên cứu cơ sở lý thuyết cơ bản về: 3 oxit của sắt đó là FeO, Fe2O3
và Fe3O4 . Đồng thời tìm hiểu vai trò, cách vận dụng và kết hợp bốn định luật hóa học: Bảo
toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích và bảo toàn electron để giải quyết
các dạng bài tập về oxit của sắt và lập công thức phân tử của oxit sắt. Từ đó phát triển tư
duy, sáng tạo, tránh được những lúng túng, sai lầm, tiết kiệm thời gian làm bài và nâng cao
kết quả trong học tập, trong các kỳ thi.
- Việc học sinh nắm rõ và vận dụng tốt kiến thức lập công thức phân tử của oxit sắt là một
tiền đề quan trọng để các em làm tốt các bài tập lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.
- Đề tài này trình bày một số dạng bài tập và phương pháp giải. Chuyên đề này cũng trình
bày về các định luật, phân loại và chỉ rõ việc áp dụng các định luật phù hợp vào giải toán
hóa học.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
+ Bài tập về oxit sắt tác dụng với axit thông thường như HCl, H 2SO4 loãng..., tác dụng với
chất oxi hóa mạnh như HNO3, H2SO4 đặc, hoặc bài toán nhiệt nhôm của oxit sắt.
+ Các dạng bài tập trong chương trình THPT và trong các đề thi HSG, ĐH - CĐ.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
các dạng bài tập và cách giải các bài toán.
Một số tác giả khác cũng đã đề cập đến cách làm này trong một số tài liệu tham
khảo. Tuy nhiên, ở đó mới chỉ dừng lại giải một số bài tập đơn lẻ chưa có hệ thống, chưa
có tính khái quát. Do đó nội dung kiến thức và kĩ năng giải về chủ đề này cung cấp cho học
sinh chưa được nhiều. Nên khi gặp các bài toán dạng này các em thường lúng túng trong
việc tìm ra cách giải phù hợp, hoặc không làm được hoặc làm được nhưng mất rất nhiều
thời gian.
Trên thực tế, với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay đã có rất nhiều Thầy cô có uy
tín xây dựng nên hệ thống “Công thức kinh nghiệm” giúp tìm ra kết quả nhanh nhất.
Nhưng, trong quá trình học tập và làm bài vẫn còn chưa tự tin do không được giao tiếp và
giải đáp trực tiếp.
* Thuận lợi: Hiện tại cũng có nhiều sách tham khảo, mạng internet có trình bày các bài
tập về sắt và các ôxit của sắt với nhiều cách giải khác nhau, phương pháp sử dụng các định
luật bảo toàn ở các góc độ khác nhau.
Do đó, tôi đã chọn phương pháp “Hướng dẫn học sinh lập công thức phân tử của oxit
sắt” với mục đích giúp học sinh nhận dạng bài toán, giải bài toán một cách nhanh nhất
nhưng cũng được lập luận chặt chẽ để mang lại đáp án chính xác nhất và nhanh nhất.
2.3. Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 . Phạm vi áp dụng.
- Đề tài này trình bày một số dạng bài tập và phương pháp giải, đồng thời trình bày về
các định luật, phân loại và chỉ rõ việc áp dụng các định luật vào giải toán hóa học.
5
- Đề tài áp dụng cho chương trình Hóa học lớp 10,11, 12.
- Đề tài áp dụng tốt cho cả luyện thi tốt nghiệp và luyện thi đại học, cao đẳng và các kì
thi khác của môn Hóa Học.
2.3.2. Giới hạn nội dung
Đề tài đặt ra yêu cầu phân loại các dạng bài tập, đưa ra các định luật, ứng dụng của
mỗi định luật để giải cho từng dạng bài tập và đưa ra những nhận xét và những chú ý giúp
Fe O
+8 / 3
Fe 3 O 4
→
→
+3
Fe + 1e
+3
3Fe + 1e
⇒ n FexOy = ∑ nelectron nhuong = ∑ nelectron nhan ⇒
M FexOy =
∑n
mFexOy
electron nhuong ( hoac nhan )
Lưu ý: FeO (M = 72đvc) ; Fe2O3 (M = 160) ; Fe3O4 (M = 232)
1.1. Định luật bảo toàn nguyên tố :
Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng, quá trình hóa học các nguyên
tố luôn được bảo toàn. Nghĩa là:
A. FeO
B. Fe3O4
C. Fe2O3
D. Fe2O3 hoặc FeO
Hướng dẫn giải
Phân tích bài toán:
ĐLBTKL:
mFe +mO = 4(g).
Bảo toàn điện tích: nH = 2nO
Bài giải:
Cách 1:
Đặt số mol của oxit sắt là a ⇒ (56x + 16y)a = 4
Từ phản ứng:
+
FexOy
a
Số mol:
+ 2yHCl → xFeCl2y / x +
2ay
yH2O
52,14.1,05.10
= 0,15 ⇒ ay = 0,075 mol ⇒ ax = 0,05 mol
36,5.100
ax x
0,05 2
56x + 16y
2y
y 3
Cách 2: Xét 3 oxit sắt là FeO, Fe3O4, Fe2O3
- Trường hợp 1: oxit là FeO
Từ phản ứng:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
7
mol
0,5/9
1/9
Số mol: nHCl = 1/9 ≠ 0,15 (loại)
- Trường hợp 2: oxit là Fe3O4
Từ phản ứng:
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
mol
1/58
4/29
Số mol: nHCl = 4/29 ≠ 0,15 (loại)
- Trường hợp 3: oxit là Fe2O3
Từ phản ứng:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025
0,15
Số mol: nHCl = 0,15 (thoả mãn)
Vậy oxit sắt là Fe2O3 (Đáp án C)
Cách 3: Bảo toàn số mol nguyên tử
y
2
y
3
⇒ y = 3 ; x = 2 (Fe2O3) (Đáp án C)
Ví dụ 2: Cho 8g FexOy tác dụng với Vml dung dịch HCl 2M lấy dư 25% với lượng cần
thiết . Đun nóng khan dung dịch sau phản ứng thu được 16,25g muối khan.
a.Xác định công thức phân tử FexOy .
b.Tính thể tích Vml.
Phân tích bài toán:
ĐLBTKL:
mFe +mO = 8(g).
mmuối = mFe + mCl
nH = 2nO ;
n H = nCl
Bảo toàn điện tích:
Bài giải:
Cách 1:
Đặt số mol của oxit sắt là a ⇒ (56x + 16y)a = 8
Từ phản ứng:
+
FexOy
a
Ta có:
2−
Số mol: nHCl = 1/9 ≠ 0,15 (loại)
- Trường hợp 2: oxit là Fe3O4
Từ phản ứng:
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
1/58
4/29
Số mol: nHCl = 4/29 ≠ 0,15 (loại)
- Trường hợp 3: oxit là Fe2O3
Từ phản ứng:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025
0,15
Số mol: nHCl = 0,15 (thoả mãn)
Vậy oxit sắt là Fe2O3 (Đáp án C)
Cách 3: Bảo toàn số mol nguyên tử
Cách 3.1:
Ta có:
⇒
nO(Oxit) = nH 2O =
nHCl
4 − 16.0,075
= 0,075⇒ nFe =
= 0,05
2
56
nFe
0,05 2
Fe2O3.
+ Muối thu được thông thường là muối của Fe3+, nếu cho hỗn hợp FexOy và kim loại Fe hay
Cu tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc sau phản ứng kim loại còn dư muối thu được sẽ chứa
muối Fe2+
+ Trong quá trình giải toán có thể áp dụng bảo toàn nguyên tố,định luật bảo toàn khối
lượng,định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn electron.
9
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu
được dung dịch X và 1,624 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch
X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là:
A. 29; FeO
B. 52,2; Fe2O3.
C. 58,0; Fe3O4.
D. 58,0. FeO
Hướng dẫn giải
Phân tích bài toán:
mFe + mO = 10,44(g)
FexOy tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 1,624 lít khí SO2
do đó không phải là Fe2O3.
Bài giải
Cách 1:
Số mol của SO2 = 0,0725 mol
Quy đổi oxit thành Fe và O và sử dụng ĐLBTe
Gọi số mol Fe ( a mol ) và O ( b mol ) .Ta có : 56a + 16b = 10,44 (1)
Fe → Fe3+ + 3e
a
→ 3a
Như vậy 0,145 ≠ 0,045 (loại).
Cách 3: Gọi số mol của FexOy là a:
⇒ (56x + 16y)a = 10,44(1)
Từ phản ứng:
2FexOy + (6x -2y) H2SO4 → xFe2(SO4)3 + (3x-2y) SO2+ (6x-2y)H2O
mol:
Ta có:
(3 x − 2 y ) a
2
a
10,44
a= 56 x + 16 y
(2)
10
(3 x − 2 y ) a
= 0,0725 (3)
2
x 1
Từ (2) và (3) ta được: y = .
1
⇒ oxit là FeO.
Số mol của SO2
Chất rắn là Fe2O3: 0,5(n + mx) ⇒ 160.0,5(n + mx) = 16 ⇒ n + mx = 0,2
Từ phản ứng:
Ba(OH)2 + CO2
→ BaCO3 + H2O
0,08
0,08
⇒ nCO2 = n = 0,08 ⇒ mx = 0,12 ; my = 0,16 ⇒
x 0,12 3
=
= (Fe3O4 )
y 0,16 4
Cách 2: Phương pháp bảo toàn
Đặt số mol các chất trong 18,56 gam A {FeCO3: n ; FexOy : m}
⇒ 116n + (56x + 16y)m = 18,56
Bảo toàn số mol nguyên tử C và Fe: nFeCO3 = nBaCO3 ⇒ n = 0,08
nFe2O3 = 0,5(n + mx) = 0,1 ⇒ n + mx = 0,2
Từ đó ⇒ mx = 0,12 ; my = 0,16 ⇒
x 0,12 3
=
= (Fe3O4 )
y 0,16 4
Cách 3:
Bảo toàn nguyên tử C:
11
2FeCO3
0,08
→
2FexOy
0,12
x
Fe2O3
0,04
xFe2O3
0,06
9,28
232
.x =
.x ⇒ x = 3 ; y = 4 (Fe3O4 )
0,12
3
0,12
x 3
⇒ (56x + 16y).
= 9,28 ⇒
= (Fe3O4 )
x
y 4
⇒ M FexOy =
3CO2 + 2Fe
t
4CO + Fe3O4 → 4CO2 + 3Fe
t
CO + FeO →
CO2 + Fe
t
Tổng quát: yCO + FexOy → yCO2 + x Fe
- Thường sử dụng:
+ Định luật bảo toàn khối lượng : mhh ban đầu = mhh sau phản ứng
12
0
0
0
0
0
0
0
0
+ Định luật bảo toàn nguyên tố(mol nguyên tử ):nC (CO) = nC (CO2);
+ Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nCO = nO trong FexOy= nCO2;
Ví dụ 1: Khử hoàn toàn 0,1 mol FexOy thu được 0,3 mol CO2. Tìm công thức oxit sắt ?
0,1
0,1y
⇒
mà 0,1y = 0,3
y = 3 do đó x = 2
CTPT là
Fe2O3
Ví dụ 3. Dẫn luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 16gam bột Fe xOy nung nóng, sau khi
phản ứng kết thúc (giả sử xảy ra phản ứng khử trực tiếp oxit sắt thành Fe kim loại), toàn bộ
khí thoát ra được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 30gam kết tủa trắng. Vậy
công thức oxit FexOy là:
A. FeO
B. Fe3O4
C. Fe2O3
D. Fe2O3 hoặc FeO
Hướng dẫn giải
Phân tích bài toán:
- m Fe O = mFe + mO= 16g
- Ta có: nCO = nO trong FexOy= nCO2;
Bài giải
0
0
x
y
Cách 1: Phương pháp đại số
Đặt số mol FexOy là a ⇒ (56x + 16y)a = 16
m
=
m
+
m
Fe
O
CO
(
p
)
Fe
CO
x y
2
n
0,2 2
= (Fe2O3 )
⇒ mO = 16 − 56.0,2 = 4,8 ⇒ nO = 0,3 ⇒ Fe =
nO
0,3 3
Cách 2.2: Bảo toàn khối lượng + Bảo toàn số mol nguyên tử Fe
nCO(p) = nCO2
⇒ 16 + 28.0,3 = 56.nFe + 44.0,3 ⇒ nFe = 0,2
m
Cách 3.1:
⇒
nFe
0,2 2
=
= (Fe2O3 )
nO
0,3 3
Cách 3.2: Bảo toàn số mol nguyên tử O
Ta có:
nFexOy =
0,3
16
160
⇒ M FexOy =
.y =
.y ⇒ y = 3 ; x = 2 (Fe2O3)
y
0,3
3
Cách 3.3: Bảo toàn số mol nguyên tử O
Ta có:
nFexOy =
Fe
+ 2HCl → FeCl2
+ H2
a
a
a
14
⇒ nH2 = a =
3,36
= 0,15⇒ a = 0,15
22,4
Dung dịch A gồm { FeCl2: 0,15 ; FeCl2y / x : bx ; HCl dư }
Từ các phản ứng:
H+
+
OH− → H2O
Fe2+
+ 2 OH− → Fe(OH)2
0,15
0,15
2y
+
x
Fe
⇒ 56a + (56x + 16y)b = 16,4
(I)
Bảo toàn số mol electron: 2.nFe = 2.nH2 ⇒ 2a = 2.0,15 ⇒ a = 0,15 (II)
20 gam chất rắn là Fe2O3: 0,5(a + bx) ⇒ a + bx = 0,25
(III)
I ) , ( II ) , ( III )
(
→ a = 0,15 ; bx = 0,1 ; by = 0,15 ⇒
x
0,1
2
=
= (Fe2O3 )
y 0,15 3
Cách 3: Bảo toàn electron + Bảo toàn số mol nguyên tử
Bảo toàn số mol electron: 2.nFe = 2.nH2 ⇒ nFe = 0,15
⇒ mX = 56.0,15 + mFexOy = 16,4 ⇒ mFexOy = 8gam
2Fe
Fe2O3
0,15
0,075
→
Ta có sơ đồ:
2FexOy
B. Fe2O3; 75%.
C. Fe2O3; 65%.
D. Fe3O4; 65%.
Bài giải
FexOy + yCO → xFe + yCO2
Khí thu được có M = 40 → gồm 2 khí CO2 và CO dư
n CO2
44
12
40
n CO2
⇒
n CO
Mặt khác:
3
=
1
n CO
28
4
C. Fe2O3
D. Fe2O3 hoặc FeO
Hướng dẫn giải
Phân tích bài toán:
- Vì khử hoàn toàn nên sản phẩm là Fe.
x
- Lập tỉ lệ theo khối lượng suy ra tỉ lệ hóa trị y ⇒ Công thức oxit.
- Hoặc tính số mol CO2 suy ra số mol oxit, rồi lập phương trình f(x,y) = 0 ⇒ Công thức
oxit.
-Ta có: nCO = nO trong FexOy= nCO2;
Bài giải
Cách 1:
FexOy + yCO → xFe + yCO2
0,39 x
y
Lập tỉ lệ theo khối lượng: m Fe =
⇒
0,39 mol
0,39 x
.56 = 14,56 g
y
x 2
= ⇒ Oxit sắt là Fe2O3 ⇒ Chọn C
y 3
mol:
mol:
3FexOy+ 2yAl
→
yAl2O3 +
3xFe
0,04
0,09
2 Al + 2NaOH + H2O → NaAlO2 + 3H2
0,2
0,2
0,3
Al2O3 + 2NaOH → NaAlO2 + H2O
0,04
0,08
⇒ n Fe=0,12x/y
nFe=0,09 , nAl dư =0,2 , n Al2O3 =0,04
lập tỉ lệ 0,09=0,12x/y
⇒ x/y =3/4
⇒ Fe3O4
⇒ m =0,03*(56*3+16*4)+(0,08+0,2)*27=14,52 ⇒ Đáp án C
Nhận xét: Như vậy ở bài toán lập công thức phân tử của oxit sắt hầu hết lập tỉ lệ số mol
dẫn đến kết quả nhanh hơn so với xét các trường hợp với từng oxit cụ thể.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Để hòa tan 4 gam FexOy cần 52,14 ml dd HCl 10%(D=1,05g/ml). Xác định công
A. 1,2 lít
B. 0,8 lít
C. 0,75 lít
D. 0,45 lít.
Bài 6: Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84
gam sắt và 0,88 gam khí CO2. Xác định công thức oxit sắt.
A. FeO
B. Fe2O3
C. Fe3O4
D. Không xác định
Bài 7: Cho một luồng khí CO đi qua 29gam một oxit sắt. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn người ta thu được một chất rắn có khối lượng 21 gam. Xác địh công thức oxit sắt.
A. Không xác định
B. Fe2O3
C. FeO
D. Fe3O4
Bài 8: Dùng CO dư để khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí
sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch ba(OH)2 0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85gam kết
tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu
được 16,25gam muối khan. m có giá trị là bao nhiêu gam? Và công thức oxit (FexOy).
A, 8gam; Fe2O3
B. 15,1gam, FeO C. 16gam; FeO
D. 11,6gam; Fe3O4
Bài 9: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit(FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí
sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì phản ứng vừa đủ thu được
9,85gam kết tủa. Số mol khí CO2 thu được là bao nhiêu?
A. 0,05mol
B. 0,15 mol
C. 0,025mol
D. 0,05 và 0,075 mol
Bài 14: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO nung
nóng thu được chất rắn Y; khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư,
thu được 40 gam kết tủa. Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2
bay ra (đktc). Gía trị m là? A. 24
B. 16
C. 32
D. 12
Bài 15: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư khuấy kĩ, thấy còn lại phần
không tan Z. Gỉa sử các phản ứng xảy ra hòan tòan. Phần không tan Z gồm:
A. MgO, Fe, Cu B. Mg, Fe, Cu
C. MgO, Fe3O4, Cu
D. Mg, Al, Fe, Cu
18
Bài 16: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu đựợc sau phản ứng có tỉ khối so với H2=20.
Công thức của oxit sắt và % khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là?
A. FeO, 75%
B. Fe2O3, 75%
C. Fe2O3, 65%
D. Fe3O4, 75%
Bài 17: Nung nóng 7,2gam Fe2O3 với khí CO. Sau một thời gian thu được m gam chất rắn
X. Khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hết bởi ddBa(OH)2 được 5,91g kết tủa, tiếp tục
cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch trên thấy có 3,94 gam kết tủa nữa. Tìm m?
A. 0,32gam
B. 64gam
C. 3,2gam
D. 6,4gam
gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO 3 phản ứng
là :
A.FeO và 0,74 mol
B.Fe3O4 và 0,29 mol C.FeO và 0,29 mol
D.Fe3O4 và 0,75 mol
Bài 23: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl thu được
1,12 lít H2 ( đktc ). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng dung
dịch HNO3 đặc nóng thu được 5,6 lít NO2 ( đktc ). Xác định FexOy ?
A.FeO
B.Fe2O3
C.Fe3O4
D.Không xác định được
Bài 24: Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A
và dung dịch B. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam
muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan. Công thức của sắt
oxit FexOy là: A. FeO.
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. Tất cả đều sai.
Bài 25: Hòa tan hoàn toàn y gam một oxit sắt bằng H 2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2
duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng y gam oxit đó bằng CO ở
nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằng H 2SO4 đặc, nóng thì thu được lượng khí
SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Công thức của oxit sắt là
A. FeO.
B. Fe2O3
C. Fe3O4.
D. FeCO3.
ĐÁP ÁN
Bài 1
A
B
Bài 9
B
Bài 10: B
Bài 14 A
Bài 15: A
Bài 19: B
Bài 20 B
Bài
A
23:
Bài 24: B
Bài 25: C
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường.
Để có sự đánh giá khách quan sau thời gian ứng dụng đề tài “Hướng dẫn học sinh lập
công thức phân tử của oxit sắt” vào thực tiễn giảng dạy tôi đã chọn ra 3 lớp 11 đó là:
11G, 11E Trường THPT Thiệu Hóa.
- Trong đó: Lớp 11E làm đối chứng và lớp 11G làm thực nghiệm. Hai lớp này các có lực
học tương đương nhau.
1.Kết quả kiểm tra trước khi đưa ra phương pháp.
Trước khi đưa ra phương pháp Tôi tiến hành kiểm tra các em bằng đề kiểm tra lần 1 với
40 câu 100% trắc nghiệm trong thời gian 50 phút kiến thức về phần vô cơ(bao gồm bài tập
định tính và bài tập định lượng).
Cho kết quả như sau:
Trong quá trình giảng dạy bồi dưỡng, ôn tập về chủ đề: “Lập công thức phân tử của
oxit sắt” tôi đã tiến hành hướng dẫn học sinh theo hai hướng khác nhau:
- Đối với học sinh hai lớp 11G ;Các em được tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp cận với nội dung
của đề tài.
- Đối với học sinh lớp 11E chỉ nêu lí thuyết chung và đưa ra ví dụ yêu cầu học sinh tự
nghiên cứu phương pháp giải.
3. Kết quả kiểm tra sau khi đưa ra phương pháp.
Tôi tiến hành kiểm tra các em bằng đề kiểm tra lần 2 với 40 câu 100% trắc nghiệm
trong thời gian 50 phút kiến thức lập công thức phân tử của oxit sắt (bao gồm bài tập định
tính và bài tập định lượng). Cho kết quả như sau:
TT Lớp
1
2
11G
11E
Sĩ
số
50
42
Điểm
9 - 10
SL %
4
8
2
4,76
20
3.1. Kết luận.
Qua kết quả thống kê thu được từ hai bảng trên: Ta thấy sự khác biệt, hiệu quả của đề tài.
Hơn nữa thông qua những lần kiểm tra đánh giá sau, và trong quá trình học tập có nhiều
học sinh ngoài vận dụng tốt phương pháp còn biết phát huy phương pháp giải nhanh các
bài tập hỗn hợp có thêm nhiều kim loại, oxit kim loại và hợp chất khác.Đặc biệt khi chuyển
sang phần hóa học hữu cơ các em đã lập được công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
nhanh và chính xác giúp tạo hứng thú cho phần hóa học hữu cơ. Kết quả thực nghiệm trên
bước đầu đã khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả của đề tài.
Với bản thân Tôi qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu , sắp xếp bài tập vào các
dạng toán phù hợp để dạy bồi dưỡng và viết sáng kiến đã tích lũy thêm vốn kiến thức và
thêm một số kinh nghiệm trong giảng dạy. Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
sư phạm của mình.
3.2. Kiến nghị
Việc “Vận dụng và kết hợp bốn định luật bảo toàn: Nguyên tố,Khối lượng, Electron
và bảo toàn điện tích để giải nhanh bài tập lập công thức phân tử của oxit sắt”. Là một kĩ
năng quan trọng giúp học sinh giải nhanh các bài tập hóa học, tiết kiệm thời gian làm bài,
đáp ứng được yêu cầu tư duy nhanh phù hợp với hình thức thi cử hiện nay. Đồng thời
“Vận dụng và kết hợp các định luật cơ bản trong hóa học như định luật bảo toàn:Khối
lượng, nguyên tố, bảo toàn Electron cùng với bảo toàn điện tích ” có nhiều mối liên hệ với
các dạng bài tập khác, chúng ta có thể áp dụng để giải các loại bài tập này kể cả trong hóa
học vô cơ lẫn hóa hữu cơ. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả tối đa của phương pháp này Tôi
thấy :
- Đối với giáo viên: Trong sách giáo khoa không trình bày, sách tham khảo trình bày sơ
sài số lượng bài tập ít. Vì vậy trong quá trình giảng dạy ở các tiết ôn tập,tiết tự chọn, tiết
bồi dưỡng giáo viên nên đưa các phương pháp giải bài tập vào, phối hợp các phương pháp
6. Tuyển tập các đề thi trắc nghiệm: 2006 - 2016.
7. 350 bài tập hóa học chọn lọc lớp 10,11,12- Ngô Ngọc An.
22