Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái tại huyện phong điền thành phố cần thơ - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Trầ n Thái Bin
̀ h

PHÂN TÍ CH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LICH
SINH THÁI
̣
TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN

LUẬN VĂN THẠC SI ̃ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh -Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THÁI BÌ NH

PHÂN TÍ CH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LICH
SINH THÁI
̣
TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60340410

LUẬN VĂN THẠC SI ̃ KINH TẾ

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................26
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................29
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................................29
3.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH CẦN THƠ ...............29
3.1.1 Các hoạt động du lịch chủ yếu tại Cần Thơ ..............................................29
3.1.2 Tình hình hoạt động ngành du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010
– 2015 ...............................................................................................................31
3.2 TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN SINH THÁI HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ......................................................................................33
3.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..............................................................33
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ..........................................................................35
3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH HUYỆN PHONG
ĐIỀN ......................................................................................................................37
3.3.1 Khái quát tình hình hoạt động tại của các điểm du lịch ............................37
3.3.2 Cơ sở vật chất hiện có tại các điểm du lịch ...............................................42
3.3.3 Trình độ và kinh nghiệm quản lý của người điều hành tại các điểm du lịch
............................................................................................................................43


3.3.4 Lực lượng lao động và trình độ lao động tại các điểm du lịch..................45
3.3.5 Tổ chức hoạt động tại các điểm du lịch.....................................................47
3.3.6 Những nhân tố gây trở ngại đối với các điểm du lịch ...............................49
3.3.7 Phản ứng của du khách khi tham quan tại các điểm du lịch trên địa bàn
huyện Phong Điền ..............................................................................................50
3.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN ..........................................52
3.4.1 Những ưu điểm ..........................................................................................52
3.4.2 Những hạn chế ...........................................................................................53

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong điều kiện kinh tế xã hội như hiện nay, du lịch đã ngày càng trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế nước ta, chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong cơ cấu GDP, phát triển du lịch sẽ thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Mục tiêu
Chính phủ đề ra đối với ngành du lịch là phải phát triển du lịch theo hướng chuyên
nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu nhằm
đảm bảo chất lượng và hiệu quả; khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh
của mình. Để thực hiện tốt mục tiêu của Chính phủ, mỗi địa phương cần xây dựng
kế hoạch và đưa ra giải pháp cụ thể để phát triển lĩnh vực này.
Cần Thơ là vị trí kinh tế quan trọng của khu vực miền Tây Nam Bộ, với hệ
thống sông ngòi chằng chịt, khí hậu ôn hòa, cây trái tươi tốt quanh năm và đa dạng
về chủng loại, cùng với những nét văn hóa mộc mạc. Với những đặc trưng đó, thành
phố Cần Thơ là một địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch miệt vườn sông nước.
Trong đó Phong Điền là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi, có vườn trái cây quanh
năm với diện tích lớn, phong phú về chủng loại là một trong những điểm tiêu biểu
phù hợp để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, sông nước của thành phố Cần
Thơ.
Trong những năm gần đây, du lịch sinh thái đang được nhiều người lựa chọn
khi đến tham quan tại thành phố Cần Thơ. Vì vậy loại hình du lịch này thu hút được
ngày càng nhiều du khách không chỉ là khách nội địa mà cả khách quốc tế. Thực tế
thời gian qua, việc khai thác tiềm năng du lịch xanh tại Phong Điền cũng được triển
khai, tuy nhiên hiệu quả mang lại chưa cao. Đó là do nhiều cơ sở du lịch chưa được
đầu tư và khai thác hết các tiềm năng vốn có.
2. Sự cần thiết của đề tài
Phong Điền được mệnh danh là huyện vành đai và là “lá phổi xanh” của thành
phố Cần Thơ, là đầu mối giao thông tiếp giáp nhiều quận, huyện nên rất thuận lợi
trong việc giao lưu, trao đổi hàng hóa và khai thác du lịch sinh thái, sông nước miệt
vườn.


tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái tại huyện Phong Điền,
thành phố Cần Thơ” được thực hiện.


3

3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài nhằm đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại
huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng loại hình du lịch sinh thái tại huyện Phong Điền, thành
phố Cần Thơ (1).
- Đánh giá nhu cầu của du khách về du lịch sinh thái; Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của du khách khi tham quan du lịch sinh thái (2).
- Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch sinh thái tại huyện Phong
Điền, thành phố Cần Thơ (3).
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du
lịch sinh thái tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh
thái tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Để đưa ra được các giải pháp, đề tài
sẽ phân tích về những thuận lợi và khó khăn của các cơ sở kinh doanh du lịch hiện
có trên địa bàn. Bên cạnh đó, dựa vào đánh giá nhu cầu của du khách để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch sinh
thái.
- Giới hạn về vùng nghiên cứu

7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các cơ quan quản lý du lịch tại
huyện Phong Điền nắm rõ hơn về thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn,
đồng thời có được những thông tin về nhu cầu của khách hàng cũng như các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi tham quan du lịch sinh thái tại huyện
Phong Điền. Từ đó, các cơ quan quản lý đưa ra các chương trình, mục tiêu nhằm
phát triển du lịch sinh thái trong thời gian tới.


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
Đã có nhiều nghiên cứu về sự phát triển của ngành du lịch trên thế giới và đặc
biệt là những nghiên cứu về ngành du lịch sinh thái. Có thể kể đến một vài nghiên
cứu:
- Vanessa Slinger-Freidman (2009), “Ecotourism in Dominica: Studying the
Potential for Economic Development, Environmental Protection and Cultural
Conservation”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu sự phát triển của ngành
công nghiệp du lịch sinh thái tại Dominica. Nội dung nghiên cứu về tiềm năng của
phát triển kinh tế, Bảo vệ môi trường và Bảo tồn văn hóa, đây là nghiên cứu thực
địa và số liệu thứ cấp được lấy từ năm 1999 – 2008, số liệu sơ cấp được thu thập từ
việc phỏng vấn trực tiếp các cá nhân từ các cơ sở lưu trú, nhà hàng, công ty du lịch,
hướng dẫn viên, và người bán hàng thủ công từ khắp nơi trên Dominica. Trong đó
gồm: 75 cơ sở lưu trú, 21 nhà hàng, 43 người bán hàng thủ công, 5 cửa hàng lặn, 18
công ty du lịch và 20 hướng dẫn viên, 26 hãng taxi, và 56 nông dân, ngư dân, và
người bán lẻ. Dữ liệu thứ cấp cũng được tập hợp từ năm 2000-2008 từ các tài liệu
chính thức của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ khác, và các tài liệu nghiên cứu
có liên quan. Nghiên cứu này tập trung vào ba lĩnh vực nghiên cứu chính: (1) tạo

lịch; (2) việc phát triển thủy điện ở Trafalgar Falls, Titou Gorge, và hồ nước ngọt đã
làm tăng ô nhiễm tiếng ồn tại các khu du lịch và giảm lưu lượng nước đến Trafalgar
Falls, một điểm thu hút du lịch trọng điểm; (3) việc xem xét xây dựng một hệ thống
cáp treo để thu hút số lượng lớn du khách đến Công viên quốc gia Morne Trois
Pitons nhưng đã được ngừng lại do phản đối của UNESCO, (4) việc Chính phủ biểu
quyết tại cuộc họp Ủy ban cá voi quốc tế vào năm 2002, đứng về phía Nhật Bản
chống lại một lệnh cấm săn bắn cá voi. Xét rằng ngành du lịch Dominica cũng dựa
trên cá voi để thu hút du khách đến du lịch sinh thái, việc bỏ phiếu này có vẻ trái
ngược với hoạt động hiện có ở Dominica; (5) kế hoạch của Chính phủ sẽ xây dựng
một sân bay quốc tế, việc xây dựng này sẽ phải di dời các cộng đồng nông nghiệp,
phá hủy núi và chặt phá rừng; (6) ngừng việc thực hiện dự án xây dựng khách sạn
lớn (250 phòng) có vốn đầu tư của nước tại Dominica.Sự phát triển của du lịch sinh
thái ở Dominica cung cấp một mô hình tiềm năng cho các đảo khác thực hiện theo.


7

- Frida Eriksson & Matilda Lidsröm (2013), “Sustainable development in
ecotourism: Tour operators managing the economic, social and environmental
concerns of sustainable development in Costa Rica”. Luận án này là nhằm trả lời
các câu hỏi: "Làm thế nào nhà điều hành tour du lịch sinh thái góp phần cân bằng
giữa kinh tế, xã hội và khía cạnh môi trường của sự phát triển bền vững ?". Với mục
tiêu kiểm tra xem công ty lữ hành du lịch sinh thái xử lý các khía cạnh của phát
triển bền vững trong điều kiện đất nước đang phát triển từ đó quản lý khai thác tour
du lịch dựa trên cácvấn đề kinh tế, xã hội và môi trường, các yếu tố này có tác động
thế nào trong việc cân bằng giữa ba chiều. Nghiên cứu định tính này được thực hiện
trong bối cảnh các công ty lữ hành du lịch sinh thái ở Costa Rica thông qua các
cuộc phỏng vấn bán cấu trúc. Chín người trả lời tham gia trong nghiên cứu này, đại
diện cho bảy công ty lữ hành du lịch sinh thái địa phương. Các công ty có địa điểm
trụ sở chính ở các khu vực khác nhau, bốn trong số đó hoạt động chủ yếu từ khu

hơn. Điều này có thể lần lượt làm hỏng tính xác thực những kinh nghiệm du lịch,
giảm thu du lịch, ảnh hưởng đến nỗ lực của xã hội và môi trường ở các nước đang
phát triển tiêu cực. Ngoài ra còn có sự đánh đổi giữa mối quan tâm về môi trường
và xã hội, lợi ích môi trường đôi khi mâu thuẫn với các khía cạnh xã hội.
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
- Nguyễn Hoàng Tâm (2010), “Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển du
lịch sinh thái Vĩnh Long đến năm 2015”, đề tài nghiên cứu về thực trạng du lịch
sinh thái tại tỉnh Vĩnh Long qua các năm để từ đó đưa ra giải pháp phát triển đến
năm 2015. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng du
lịch sinh thái Vĩnh Long gồm: giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và
phân tích tần số. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm tham
khảo ý kiến của năm chuyên gia về sự tác động của các yếu tố bên trong và bên
ngoài. Từ đó, xây dựng ma trận các yếu tố bên trong (IFE), ma trận các yếu tố bên
ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh để so sánh du lịch sinh thái giữa 03 tỉnh
Cần Thơ, Tiền Giang và Bến Tre. Đề tài còn dựa vào ma trận SWOT để đưa ra đưa
ra các giải pháp phát triển, đồng thời dựa vào ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược
cần thiết cho sự phát triển du lịch sinh thái Vĩnh Long. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, thực trạng du lịch sinh thái Vĩnh Long trong những năm qua phát triển đáng
kể: số lượng du khách tăng dần qua các năm, số lượng cơ sở cung cấp dịch vụ cũng


9

tăng. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch vẫn còn yếu, sản phẩm chưa đặc
sắc còn trùng lắp giữa các nhà vườn. Mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi, sinh thái đa
dạng, tài nguyên du lịch sẵn có nhưng du lịch sinh thái Vĩnh Long có vị trí khiêm
tốn so với các tỉnh lân cận. Sau khi tổng hợp và phân tích dựa trên ma trận QSPM,
tác giả đưa ra 06 giải pháp để phát triển loại hình du lịch sinh thái tại Vĩnh Long:
Nâng cao chất lượng sản phẩm; Thu hút và tận dụng cơ hội đầu tư; Phát triển sản
phẩm mới; Tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch; Đào tạo và phát triển nguồn nhân

góp của du lịch sinh thái vườn xoài cát Hòa lộc vào sự phát triển chung của ngành
du lịch sinh thái Tiền Giang. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua đánh giá của
du khách về các yếu tố cấu thành nên sản phẩm du lịch sinh thái như: phong cảnh,
môi trường, cơ sở hạ tầng, dịch vụ vui chơi giải trí,… các phương pháp được sử
dụng trong đề tài gồm: phương pháp thống kê mô tả biểu đồ, sơ đồ, xếp hạng và
phân tích bảng chéo dùng để phân tích hiện trạng hoạt động của các điểm sinh thái
vườn cây ăn trái tại Tiền Giang. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp
phân tích tần số, xây dựng mô hình hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định đi du lịch của du khách. Sử dụng ma trận SWOT đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu, nguy cơ, thách thức của du lịch sinh thái vườn ăn trái tại Tiền Giang để từ
đó đề xuất ra các giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Tiền Giang.
- Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự (2014), “Đánh giá mức độ hài lòng của du
khách Quốc tế đối với du lịch chợ nổi ở thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận”. Đề
tài nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của du khách quốc tế đối với du lịch chợ nổi ở thành phố Cần Thơ và vùng
phụ cận. Qua đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của họ
về loại hình du lịch này. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số
và trung bình), kiểm định Chi – bình phương (Chi-Square), phân tích tương quan
giữa hai biến (sử dụng hệ số tương quan Pearson). Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sử
dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của du khách. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng
vấn trực tiếp qua bảng câu hỏi đối với 108 du khách quốc tế đến tham quan du lịch
tại chợ nổi ở thành phố Cần Thơ và vùng phụ cận, nhóm tác giả chọn mẫu theo
phương pháp thuận tiện. Mức độ hài lòng của du khách được đo lường bởi 8 nhóm
yếu tố: (1) Môi trường tự nhiên; (2) Cơ sở hạ tầng; (3) Sự đáp ứng và đảm bảo an


11

toàn của phương tiện vận chuyển; (4) Dịch vụ ăn uống, tham quan, mua sắm, giải

12

Kết luận: từ các nghiên cứu trên, ta có thể thấy đa phần các tác giả sử dụng
phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng hoạt động du lịch. Một số tác
giả sử dụng ma trận SWOT để đưa ra giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa trên
các thế mạnh và cơ hội. Đối với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Nhân và
cộng sự có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách quốc tế đối với du lịch chợ nổi ở Cần Thơ
và vùng phụ cận trong một nghiên cứu khác nhóm tác giả cũng sử dụng phương
pháp này để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch miệt vườn
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa từ các
nghiên cứu trước đó. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách
đối với du lịch sinh thái gồm 6 thành phần: (1) Nguồn nhân lực; (2) Cơ sở hạ tầng;
(3) Cơ sở lưu trú; (4) Dịch vụ; (5) Giá cả dịch vụ; (6) An ninh trật tự và an toàn.
Đề tài còn kế thừa các phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu theo phương
pháp thuận tiện; sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng du
lịch tại huyện Phong Điền; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của du khách đối với loại hình du lịch sinh thái. Từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái Phong Điền. Đề tài mong muốn được
ứng dụng kết quả nghiên cứu và thực tế giúp phát triển du lịch sinh thái tại địa
phương.


13

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa bản địa, với sự tham gia tích cực
của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
Trong hội thảo về “xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Việt
Nam”, năm 1999: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát
triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Theo định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa kỳ năm 1998 thì: “Du lịch
sinh thái là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và
lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái,
đồng thời ta có cơ hội phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi
ích tài chính cho cộng đồng địa phương”.
Còn theo định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái thế giới thì: “Du lịch sinh
thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và
cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”.
Với định nghĩa thuần túy về du lịch sinh thái thì ta hiểu đây là loại hình khai
thác triệt để điều kiện thiên nhiên của vùng. Du lịch sinh thái dựa vào văn hóa bản
địa và bảo tồn, bảo vệ môi trường sinh thái và văn hóa địa phương. Thông qua hoạt
động du lịch sinh thái, du khách có được nhận thức về tự nhiên, đồng thời sẽ giáo
dục, nâng cao nhận thức về môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
Tóm lại: cho dù du lịch sinh thái theo một định nghĩa nào đi chăng nữa thì nó
cũng phải hội đủ 2 yếu tố:
- Sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường.
- Trách nhiệm với xã hội và cộng đồng.
Du lịch sinh thái còn có thể được hiểu với những tên gọi khác nhau:
+ Du lịch thiên nhiên;
+ Du lịch môi trường;
+ Du lịch xanh.
“Miệt vườn là một dạng đặc biệt của hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các
khu chuyên canh trồng cây ăn trái, hoa, cá cảnh cùng với văn minh miệt vườn và


thăm viếng, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao…


16

+ Du khách quay về trong ngày: du khách tới một nơi thăm viếng thời gian
ngắn, lưu lại không đủ 24 giờ và không lưu trú qua đêm.
- Khách du lịch quốc tế:
Năm 1989, Hội nghị Liên minh Quốc Hội về du lịch tổ chức tại Lahaye (Hà
Lan) đã đưa ra khái niệm về khách du lịch quốc tế trên tinh thần khái niệm được
đưa ra ở Roma năm 1963 như sau:
+ Trên đường đi tham quan hoặc đang tham quan một nước khác với nước mà
họ đang cư trú thường xuyên.
+ Mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng hoặc nghỉ ngơi với thời
gian không quá 3 tháng.
+ Không được làm bất cứ chuyện gì để được trả thù lao tại nước đến do ý
muốn của khách hay do yêu cầu của nước sở tại.
+ Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phải rời nước tham quan để về
nước thường trú hoặc đi đến một nước khác.
Theo Luật du lịch Việt Nam 2005, khách du lịch quốc tế là người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào VIệt Nam để du lịch; công dân Việt
Nam, người nước ngoài thường trú vào Việt Nam ra nước ngoài để du lịch.
- Khách nội địa:
Là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
2.1.1.3 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên
bởi sự kết hợp của sự khai thác hợp lý các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng
các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một
quốc gia nào đó.

tiếp ảnh hưởng đến lượng nhu cầu du lịch lớn hay nhỏ. Vì thế công tác tuyên truyền
và giới thiệu sản phẩm du lịch có ý nghĩa rất lớn, cần tận dụng phương pháp khoa
học và biện pháp hiện đại để đưa thông tin về sản phẩm du lịch tới tay từng du
khách tiềm năng,từ đó tăng nhanh sự lưu thông sản phẩm du lịch, nâng cao hiệu quả
và lợi ích kinh tế của du lịch.
- Tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu thụ: Khác với sản phẩm nói chung,
việc sản xuất sản phẩm du lịch là lấy du khách tới đích du lịch làm tiền đề. Cũng chỉ


18

du khách tiếp nhận dịch vụ du lịch thì chi phí du lịch mới bắt đầu. Hoạt động du
lịch yêu cầu cả hai bên người sản xuất và người tiếp thụ cùng tham gia để hoàn
thành.
Trong kinh doanh du lịch đòi hỏi người kinh doanh du lịch phải có giải pháp
tác động để du khách đến và tiêu dùng sản phẩm tại điểm của mình đồng thời phải
hỗ trợ để du khách khai thác được giá trị sử dụng của nó, tức phải quảng bá được
giá trị sử dụng của nó và làm cho du khách có thể học được từ sản phẩm du lịch.
Chất lượng sản phẩm du lịch là sự đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về ăn,
ở,đi lại, tham quan, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng và các nhu cầu phát sinh trong thời
gian đi du lịch.
2.1.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Theo nghĩa rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các
phương tiện vật chất kỹ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài
nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của
du khách trong các chuyến hành trình của họ. Bao gồm cả cơ sở vật chất, kỹ thuật
của các ngành khác và của cả nền kinh tế quốc dân tham gia vào việc khai thác tiềm
năng du lịch như: hệ thống đường xá, cầu cống, thông tin liên lạc, điện nước,…
những yếu tố này gọi chung là các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng xã hội, và những yếu
tố này là điều kiện đảm bảo cho việc phát triển du lịch. Điều này đã khẳng định mối

Nơi đến du lịch là một vị trí địa lý mà một du khách đang thực hiện hành trình
đến đó nhằm thỏa mãn nhu cầu tùy theo mục đích chuyến đi của người đó.
2.1.1.7 Điểm du lịch
Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút du khách.
2.1.1.8 Khu du lịch
Là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được
quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại
hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường.
2.1.1.9 Tuyến du lịch
Là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau về chức năng nhằm
đáp ứng cho nhu cầu đi tham quan du lịch của du khách.


20

2.1.1.10 Khái niệm về sự hài lòng
Theo Kotler và Keller (2006) sự hài lòng là trạng thái của mức độ cảm giác
của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong
đợi của người đó.
Theo Oliver (1999) và Zineldin (2000) sự hài lòng của khách hàng là sự phản
hồi tình cảm trên toàn bộ cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ
trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa những gì họ nhận được so với mong đợi trước
đó.
Theo Kano (1984) ông cho rằng mỗi khách hàng đều có 3 cấp độ nhu cầu: nhu
cầu cơ bản, nh cầu biểu hiện, nhu cầu tiềm ẩn.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng nhưng nhìn
chung thì khái niệm sự hài lòng của khách hàng được hiểu là cảm giác thoải mái khi
khách hàng được đáp ứng như mong đợi của họ về sản phẩm, dịch vụ.
2.1.2 Các loại hình du lịch
Hiện nay chưa có tiêu chuẩn thống nhất để phân loại du lịch. Mỗi người đều

quan nghỉ dưỡng, học tập và khám phá, du khách còn được cung cấp kiến thức, du
lịch một mặt có trách nhiệm giáo dục tình yêu thiên nhiên cho du khách, mặt khác
cũng thỏa mãn nhu cầu gần gũi thiên nhiên, khám phá và tham gia công tác bảo tồn
di sản thiên nhiên, tự khám phá và tham gia vào công tác bảo tồn các di sản thiên
nhiên và văn hóa của du khách.
- Từ những năm đầu thế kỷ 21: Khái niệm du lịch bền vững ra đời. Đây không
phải là một loại hình du lịch mà là một tiêu chí các loại hình du lịch phải hướng đến
như du lịch đại chúng bền vững, du lịch chuyên biệt bền vững, du lịch có trách
nhiệm bền vững. Do đó, các loại hình du lịch ít khi đứng riêng lẻ mà luôn có sự
phối hợp với các phương pháp tiến hành, mục tiêu hướng đến nhằm thỏa mãn tiêu
chí phát triển bền vững.
2.1.3 Thành phần tham gia du lịch
Thành phần then chốt của ngành này là doanh nghiệp tổ chức du lịch trong
nước, doanh nghiệp tổ chức ra nước ngoài, các đại lý du lịch bán lẻ dịch vụ, khách
sạn, nhà trọ và khu cắm trại, khu được bảo vệ, kiến trúc sư/kiến trúc sư phong cảnh,
nhà cung cấp sản phẩm rau quả tươi, nhà xây dựng/phát triển, ngân hàng/ tài chính,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status