ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ THU TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ THU TRANG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học ngành Quản lý kinh tế tại Đại học kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức hữu ích làm cơ sở để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình hướng
dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Những gì thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã
cho tôi rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hô ̣i đồ ng chấ m luâ ̣n văn đã cho
tôi những đóng góp quý báu để hoàn chin
̉ h luâ ̣n văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cũng như các
cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hưng Yên; các NHTM trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thu thập
dữ liệu và thông tin cho luận văn này.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Học viên
Vũ Thị Thu Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
1.3.3. Quy trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động
bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh .............................................................. 26
1.3.4. Công cụ thực hiện ........................................................................................ 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
1.4. Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM ........... 30
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế .................................................................................... 30
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước .............................................................................. 34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm .................................................................................... 36
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................... 38
2.2.2. Phương pháp phân tích đánh giá thông tin .................................................. 38
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu định tính .............................................................. 38
2.2.4. Phương pháp so sánh ................................................................................... 38
2.2.5. Phương pháp chuyên gia .............................................................................. 39
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN ............................................................................................................. 43
3.1. Khái quát về NHTM và hoạt động bảo lãnh của NHTM trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên .................................................................................................................. 43
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ....... 43
3.1.2. Thực trạng về hoạt động bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh ............ 50
3.2. Quản lý nhà nước trong hoạt động bảo lãnh tại các NHTM trên địa bàn tỉnh .......... 66
đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh ...................................................................... 99
4.2.4. NHNN cần định hướng để phát triển nghiệp vụ bảo lãnh cũng như có
các quy định cụ thể hơn về các chính sách tài khóa .............................................. 99
4.2.5. Một số giải pháp khác ................................................................................ 100
4.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 101
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................... 101
4.3.2. Kiến nghị với NHTM trên địa bàn tỉnh ..................................................... 104
4.3.3. Kiến nghị với các doanh nghiệp ................................................................ 105
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng biểu:
Bảng 3.1: Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM giai đoạn 2010-2014 .... 49
Bảng 3.2: Cơ cấu kỳ hạn cho vay của NHTM giai đoạn 2010 - 2014 ................... 49
Bảng 3.3: Doanh số bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh năm 2010 - 2014 ........ 64
Bảng 3.4: Thu phí từ hoạt động bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn tỉnh .......... 65
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức quản lý thanh tra, giám sát Ngân hàng....................... 29
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới tổ chức ngành ngân hàng tỉnh Hưng Yên đến cuối
năm 2014 ............................................................................................... 46
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ....... 51
Sơ đồ 3.3: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ...... 54
Sơ đồ 3.4: Quy trình cấp bảo lãnh xử lý tại Chi nhánh Vietinbank ........................ 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
trong hợp đồng xảy ra nhiều, kéo theo tình trạng gia tăng số lượng các yêu cầu đòi
2
tiền theo bảo lãnh. Thực trạng này càng làm tăng rủi ro, thiệt hại cho ngân hàng,
đồng thời làm giảm uy tín của ngân hàng khi xảy ra các tranh chấp ba bên giữa
ngân hàng với khách hàng và người hưởng bảo lãnh. Nghiêm trọng hơn, thời gian
gần đây còn xuất hiện nhiều các giao dịch tinh vi nhằm mục đích lừa đảo liên quan
đến bảo lãnh ngân hàng.
Là một cán bộ của NHNN chi nhánh tỉnh Hưng Yên, nhận thức được tầm
quan trọng của hoạt động quản lý, thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD
nói chung cũng như hệ thống các NHTM trên địa bản tỉnh nói riêng, xác định được
tầm quan trọng của vấn đề này, luận vặn được lựa chọn với tên đề tài:"Tăng cường
quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh của các Ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên”.
* Tổng quan nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về hoạt động bảo lãnh không phải là một đề tài mới. Tuy nhiên,
khoảng hơn một thập kỷ trước, hoạt động bảo lãnh chưa được các NHTM quan tâm,
doanh số bảo lãnh cũng như thu phí còn rất hạn chế, nên hầu hết các đề tài luận văn
đã thực hiện trước đây tập trung vào vấn đề hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo
lãnh tại các NHTM Việt Nam, ví dụ như đề tài thạc sĩ: “Phát triển hoạt động bảo
lãnh tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” (2007) - Thạc sĩ. Trần Thị Thu Thủy,
Đề tài tiến sĩ: “Vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam
hiện nay” (2004) - Tiến sĩ. Lê Hồng Tâm...
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau về
hoạt động bảo lãnh tại các NHTM, nhưng những vấn đề nghiên cứu về bảo lãnh đã
khá lạc hậu so với tình hình đổi mới hiện nay. Trong 5 năm gần đây, chưa có công
trình nào nghiên cứu về QLNN trong hoạt động bảo lãnh đối với các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và
+ Về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2010 đến năm 2014
và định hướng đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
a. Giá tri ̣ khoa học
- Hệ thống một số vấn đề lý thuyết về quản lý nhà nước đối với hoạt động
bảo lãnh tại các NHTM.
- Phân tích các nhân tố tác động tới công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động của các NHTM (chủ quan và khách quan).
4
b. Giá tri ̣ứng dụng
- Đưa ra mô ̣t số giải pháp hữu ích cho mu ̣c tiêu tăng cường quản lý nhà nước
đối với hoạt động tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số kiế n nghi ̣ với chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ
quan bô ̣, ban, ngành có liên quan nhằ m hỗ trơ ̣ cho công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước của NHNN đối
với hoạt động bảo lãnh tại các NHTM.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo lãnh tại
các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động bảo lãnh
tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
5
Chương 1
6
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì Quản lý trong xã hội nói chung là
quá trình điều hành các hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định
hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình
xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối
tượng theo những mục tiêu đã định.
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”. (Giáo trình quản
lý hành chính nhà nước, tập 1, trang 407)
Như vậy, Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính
quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động
của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì
sự ổn định và phát triển của xã hội. Trong hoạt động quản lý nhà nước, vấn đề kết
hợp các yếu tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải
có năng lực cao với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại. Quản lý nhà
nước được hiểu theo hai nghĩa:
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu
này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,
nhân dân lao động làm chủ".
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
Mục tiêu của Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các NHTM chủ yếu tập
chung vào: đảm bảo an toàn của các NHTM, đảm bảo hoạt động kinh doanh của các
NHTM tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo môi trường cạnh tranh
lành mạnh, góp phần kiểm soát lạm phát, thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với các NHTM
* Đặc điểm về đối tượng
Hệ thống Ngân hàng Việt nam trong 10 năm qua đã có sự phát triển rất
nhanh cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ. Đến nay, đã có 5 ngân hàng
thương mại nhà nước (NHTMNN), chiếm thị phần khoảng 56,9%, 1 ngân hàng
phát triển, 1 ngân hàng chính sách chiếm khoảng 3,3%, 37 ngân hàng thương mại
8
cổ phần (NHTMCP) chiếm khoảng 26,5% thị phần, 28 ngân hàng nước ngoài với
tổng số 39 chi nhánh và 5 ngân hàng liên doanh chiếm khoảng 9,4% thị phần, 9
công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính và 996 quĩ tín dụng nhân dân
chiếm khoảng 3,9% thị phần. Ngoài ra còn có 51 văn phòng đại diện của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của NHTM thì NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của
Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
* Đặc điểm về chủ thể quản lý (NHNN)
Sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng mỗi quốc gia ngày càng
giữ vai trò quan trọng; thậm chí, quyết định đối với ổn định nền kinh tế vĩ mô. Ở
Việt Nam, môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng có những
chuyển biến đáng ghi nhận về quản trị nội bộ; bộ máy tổ chức, ứng dụng công nghệ
và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên, các bất ổn của kinh
tế vĩ mô đã gây nhiều rủi ro và làm tổn thương hệ thống ngân hàng ở mọi khía cạnh.
Hệ thống ngân hàng là “nạn nhân” của sự bất ổn kinh tế, rồi đến lượt nó lại là “thủ
Ngân hàng Việt Nam vẫn là một kênh đáp ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế,
đóng góp không nhỏ vào mức tăng GDP hàng năm. Khi tham gia sâu vào hội
nhập, cạnh tranh đã thực sự là động lực to lớn cho cải cách, đổi mới mạnh mẽ
trong hoạt động ngân hàng. Chính sự cạnh tranh này đã tác động đến quản trị nội
bộ và văn hóa rủi ro của ngân hàng theo hướng minh bạch hơn, tin cậy hơn, đặc
biệt khi 4 NHTM Nhà nước thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang hoạt động theo
mô hình cổ phần. Việc nâng cao năng lực tài chính, tăng vốn chủ sở hữu, duy trì
hệ số an toàn vốn tối thiểu, đầu tư công nghệ, phát triển các dịch vụ ngân hàng
hiện đại, mở các chi nhánh ở nước ngoài... để phục vụ tốt hơn, hiệu quả hơn khách
hàng cả trong và ngoài nước đều được các NHTM quan tâm và thực hiện bằng
những biện pháp khác nhau. Các NHTMCP cũng có sự bứt phá trong việc tăng
năng lực tài chính thông qua việc góp vốn của các cổ đông chiến lược trong, ngoài
nước. Trước hội nhập, chỉ có 6 NHTMCP có nhà đầu tư chiến lược nước ngoài
tham gia, nhưng sau 6 năm hội nhập, đã có thêm 17 NHTM có nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn. Một số NHTM có số vốn góp của nhà đầu tư chiến lược nước
ngoài chiếm tới 20 - 30% như VietinBank,VCB, VIB ... Việc áp dụng các mô thức
10
quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế; triển khai hệ thống kiểm tra,
kiểm soát và kiểm toán nội bộ; sắp xếp lại mô hình theo khối, tách bạch khối quản
lý rủi ro theo ba vòng kiểm soát, coi trọng đầy đủ các loại rủi ro trong ngân hàng,
cấu trúc lại các công ty con, cùng với việc đưa ra một số tiêu chí bước đầu phục
vụ cảnh báo sớm rủi ro kinh doanh ngân hàng... là những kết quả đáng ghi nhận.
Nó không chỉ là sự đòi hỏi khách quan của mỗi NHTM hướng đến sự phát triển ổn
định, mà còn là đòi hỏi của nền kinh tế, của khách hàng.
1.1.2.3. Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM
* Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Không chỉ ở Việt Nam, tất cả các nước trên thế giới có hoạt động tiền tệ,
ngân hàng thì đều phải có một hệ thống pháp luật để điều chỉnh những hoạt động
dự trữ và bị tổn thất. Sau đó đỗ vỡ sẽ xảy ra. Bởi vì, khách hàng khác thấy có hiện
tượng rút tiền khỏi ngân hàng họ sẽ đến rút tiền và nhiều khách hàng khác cũng vậy.
Để giải quyết tình trạng này, ngân hàng đến nhờ sự trợ giúp của ngân hàng khác và
rồi người gửi tiền ở ngân hàng thứ hai lại nghi ngờ sự đổ vỡ của ngân hàng mình,
rồi lại đổ xô đến rút tiền. Cứ như vậy dẫn đến sự đổ vỡ lan truyền.
Như vậy có thể thấy, chính tâm lý hoang mang, lo sợ khi ngân hàng gặp
những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản… hay
nguy cơ bị phá sản khiến người gửi tiền dễ kéo nhau đến rút tiền ồ ạt ở các ngân
hàng, chuyển sang các kênh tiết kiệm hoặc đầu tư khác đã vô hình chung có thể ảnh
hưởng đến cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.
Việc quản lý nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình thông qua quá trình
thanh tra, giám sát phát hiện ra những bất hợp lý để có biện pháp xử lý kịp thời,
cảnh báo sớm những rủi ro có thể xảy ra đối với TCTD giúp ngân hàng hoạt động
có hiệu quả, tạo niềm tin, uy tín cho khách hàng. Đó chính là mục tiêu đảm bảo ổn
định của thị trường, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các
TCTD và hệ thống tài chính.
* Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của
TCTD, duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các TCTD.
Sự quản lý yếu kém của ngân hàng, sự thiếu đạo đức nghề nghiệp, làm nhiều
ngân hàng mất khả năng thanh khoản. Một ngân hàng nếu do yếu tố chủ quan gây tổn
thất (dù nhỏ) cho khách hàng như tính, chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm không đúng, không
trung thực trong thu/chi tiền,… sẽ gây tác hại lớn đối với bản thân ngân hàng đó, với
12
ngân hàng khác, kéo theo là tác hại tới cả hệ thống ngân hàng. Đó là niềm tin của khách
hàng vào hệ thống ngân hàng giảm sút, người gửi tiền vào ngân hàng không còn yên
tâm, không những không có lợi như cam kết ban đầu mà còn có nguy cơ mất hết vốn.
Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền hợp pháp và cũng chính vì an toàn của
cả hệ thống ngân hàng, một trong những biện pháp là NHTW phải thường xuyên thanh
Quản lý nhà nước qua các công cụ cụ thể luôn đóng vai trò rất quan trọng
trong sự đảm bảo an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng. Từ giữa năm 2008
đến nay, khi mà khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới dẫn tới tình hình
khó khăn về thanh khoản và tiếp đó là việc nhiều ngân hàng lớn (ở Mỹ, ở Anh) bị
phá sản, các quốc gia càng tăng cường hoạt động quản lý nhà nước qua thanh tra,
giám sát ngân hàng để tham mưu cho Chính phủ các quyết sách phù hợp, lên kế
hoạch và thực hiện kế hoạch kịp thời. Một số vai trò chủ yếu của quá trình quản lý
nhà nước đối với hoạt động của các NHTM:
* Một là, hoàn thiện các quyết định trong quản lý
Hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với NHTM giúp cho Ngân
hàng Nhà nước nắm bắt được kịp thời, chính xác diễn biến tình hình hoạt động của
từng NHTM; chỉnh sửa các chính sách, quy chế cho phù hợp với sự phát triển
chung của nền kinh tế, giúp cho các NHTM ngăn ngừa, chỉnh sửa những việc làm
sai trái, bảo đảm uy tín, an toàn vốn và hoạt động lành mạnh của các NHTM để hoạt
động kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Hoạt động quản lý giúp Ngân hàng Nhà
nước giám sát việc thực thi chính sách tiền tệ của các NHTM được kịp thời, bảo
đảm sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ phát huy được hiệu
quả, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Cũng thông qua hoạt động quản
lý, giám sát thường xuyên phát hiện ra những điểm bất hợp lý của các văn bản,
chính sách đã ban hành trong quá trình chỉ đạo, điều hành hoạt động của Nhà nước,
của chính các NHTM để có các kiến nghị phù hợp, hoàn thiện các quyết định trong
quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấp hành pháp luật của các NHTM.
* Hai là, đảm bảo các kế hoạch được thực hiện
Thực hiện giám sát thường xuyên việc thực hiện các quy chế an toàn trong
hoạt động của các NHTM bằng các phương pháp giám sát từ xa; tiến hành các cuộc
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ
chức và hoạt động ngân hàng; phát hiện, ngăn ngừa và xử phạt vi phạm hành chính
theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về
dụng hiểu và làm đúng pháp luật; phát hiện những sơ hở, sai phạm trong quá trình
hoạt động, quản lý của mình để sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện cơ chế quản lý.
15
Do đó, việc quản lý nhà nước đối với hoạt động của các NHTM đóng vai trò
quan trọng và là tiền đề cho việc hoàn thiện và đổi mới đối với tổ chức và hoạt động
của các TCTD nhằm đáp ứng với xu thế hội nhập của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
1.2. Hoạt động bảo lãnh của các NHTM
1.2.1. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
Theo Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu, phiên bản năm 2010
(URDG758) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC):
Bảo lãnh theo yêu cầu (hay còn gọi là bảo lãnh) là bất kỳ cam kết nào được
ký, dù dược gọi tên hay mô tả như thế nào, để chuẩn bị cho việc thanh toán dựa trên
việc xuất trình một yêu cầu phù hợp.
Như vậy, theo nghĩa rộng, có thể hiểu bảo lãnh là một cam kết bằng văn bản,
và bất kỳ một xuất trình chứng từ phù hợp theo yêu cầu của cam kết này, sẽ cấu
thành một nghĩa vụ thanh toán bắt buộc đối với bên đưa ra cam kết, và ngược lại,
bất kỳ một cam kết bằng văn bản được ký hợp lệ nào, cam kết sẽ thanh toán cho bên
nhận văn bản đó một khoản tiền dựa trên việc xuất trình phù hợp, đều có thể coi là
một bảo lãnh. Một giao dịch bảo lãnh có ít nhất 3 bên liên quan:
+ Bên bảo lãnh: là người phát hành bảo lãnh
+ Bên được bảo lãnh/Bên yêu cầu: là bên được chỉ định trong thư bảo lãnh,
có nghĩa vụ ràng buộc theo giao dịch cơ sở được hỗ trợ bởi thư bảo lãnh. Bên yêu
cầu có thể hoặc không phải là bên ra chỉ thị phát hành.
+ Bên hưởng bảo lãnh: là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một bảo lãnh
được phát hành.
Một bảo lãnh được phát hành theo yêu cầu của bên được bảo lãnh (hoặc bên
ra chỉ thị phát hành), nhưng bản thân nó lại là một cam kết hai bên giữa bên bảo
lãnh và bên hưởng bảo lãnh, và bên được bảo lãnh không được ngăn cản bên bảo
Bảo lãnh có các đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất, bảo lãnh là một giao dịch thương mại đặc thù chỉ được thực hiện
bởi các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thứ hai, bảo lãnh bao gồm hai giao dịch kép: giao dịch giữa ngân hàng với
bên được bảo lãnh được ràng buộc bởi hợp đồng cấp bảo lãnh và các hợp đồng
khác liên quan (hợp đồng cầm cố…), và giao dịch giữa ngân hàng với bên nhận bảo
lãnh được thể hiện qua cam kết bảo lãnh là cam kết giữa ngân hàng với bên nhận
Trong phạm vi bài luận này, bảo lãnh và các bên tham gia giao dịch bảo lãnh (bên nhận
bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh) cũng như các khái niệm khác sử dụng trong
bài sẽ được hiểu theo cách giải thích trong thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012.
1