ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG TRỌNG NGHĨA
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG TRỌNG NGHĨA
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
tôi những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Phòng đào tạo, các thầy cô
giáo trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái
Nguyên, Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và PTNT Tỉnh Thái
Nguyên, Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT NT tỉnh Thái Nguyênđã cung cấp tài
liệu làm cơ sở nghiên cứu Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng
nghiệp, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên
Nông Trọng Nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... ix
Thái Nguyên ..............................................................................................................17
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn của NHTG ở một số tỉnh ............................17
1.3.2. Bài học cho tỉnh Thái Nguyên ........................................................................20
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................22
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................22
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................22
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ......................................................................................22
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................23
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin .....................................................................23
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................23
2.3. Chỉ tiêu phân tích của luận văn ..........................................................................26
2.3.1. Theo phạm vi đánh giá ....................................................................................26
2.3.2. Theo thời điểm đánh giá..................................................................................27
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NHTG TRONG
LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN Ở
TỈNH THÁI NGUYÊN ...........................................................................................30
3.1. Khái quát Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................30
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................30
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức .........................................................31
3.1.3. Tình hình hoạt động của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 ..................................................................38
3.2. Thực trạng quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn tại Trung tâm Nước SH và VSMT NT .................................42
3.2.1. Tổng quan nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sinh hoạt và vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên .........................................................................42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
4.3.4. Đối với Bộ Kế hoạch - Đầu tư ........................................................................88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vi
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BCC
Truyền thông Thay đổi Hành vi
BQLDA
Ban Quản lý Dự án
CPVN
Chính phủ Việt Nam
Chương trình mục tiêu quốc gia/Chương trình mục
NHTG
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Ngân hàng thế giới
NNo & PTNT
ODA
PforR
SH và VSMT NT
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Hỗ trợ phát triển chính thức
Chương trình dựa trên Kết quả
Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn
Chương Trình Mở Rộng Quy Mô Vệ Sinh Và
Nước Sạch Nông Thôn
SupRSWS
TC
TCTL
TNMT
TTYTDP
UBND
USD
VNĐ
WB
Tài chính
Tổng cục Thủy lợi
Tài nguyên và Môi trường
Cơ cấu phân chia nguồn vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2020 ............... 45
Bảng 3.3.
Cơ cấu phân bổ nguồn vốn NHTG theo ngành giai đoạn 2014 2020 ..................................................................................................... 46
Bảng 3.4.
Kế hoạch triển khai các dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn
2014 -2020 .......................................................................................... 47
Bảng 3.5.
Kế hoạch tổ chức thực hiện triển khai dự án sử dụng vốn NHTG
giai đoạn 2014-2016 ............................................................................ 51
Bảng 3.6.
Kế hoạch giải ngân vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016....................... 52
Bảng 3.7.
Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2014 .................... 54
Bảng 3.8.
Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2015 .................... 56
Bảng 3.9.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước SH và VSMT NT Thái Nguyên ........ 32
Sơ đồ 3.2
Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn NHTG ........................................ 44
Sơ đồ 3.3
Quy trình giải ngân nguồn vốn NHTG ............................................... 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới, trong
những năm qua, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã thực sự góp phần
to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, xoá
đói giảm nghèo và hỗ trợ cải cách chính sách kinh tế. Với nhiều hình thức hỗ trợ
của nguồn vốn ODA trong những năm vừa qua, Chính phủ Việt Namkhông thể
không nhắc đến vai trò to lớn của nguồn vốn do Ngân hàng Thế giới (NHTG)tài trợ
trong các chương trình, dự án cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
Nguồn vốn NHTH đã hỗ trợ tích cực cho Chính phủ Việt Nam trong công tác cải
thiện môi trường sống, cải thiện hành vi vệ sinh, tăng cường và duy trì tiếp cận điều
kiện vệ sinh và cấp nước nông thôn và giảm mạnh phóng uế bừa bãi ở khu vực nông
phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Tỷ lệ này còn thấp hơn đối với các hộ gia
đình nghèo, khu vực miền núi và các dân tộc thiểu số. Để nâng cao tỷ lệ người dân
nông thôn được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh, giảm tỷ lệ phóng uế bừa
bãi, tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh, vệ sinh toàn xã một cách sâu rộng trên địa bàn
Tỉnh,thì việc triển khai thực hiện các Dự án, chương trình Vệ sinh và Nước sạch
nông thôn nguồn vốn do NHTG tài trợ và cho vay là rất cần thiết.
Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn củaNHTG cho các Chương trìnhNước
sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thời gian qua đã thực sự phát huy hiệu quả
một cách tốt nhất hay chưa? Tiến độ giải ngân và sử dụng nguồn vốn dự án có đạt
hiệu quả như cam kết của Việt Nam vớiNHTG hay không? Hành vi và môi trường
của các địa bàn xã, huyện trong tỉnh Thái Nguyên đã được thay đổi hay chưa? Để
góp phần nghiên cứu và làm rõ những vấn đề trên, từ đó đưa ra các giải pháp và
kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn do NHTG tài trợ.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý
nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất được những giải pháp nhằm tăng
cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
4
- Phân tích thực trạng và tìm ra nguyên nhân của hạn chế trong việc quản lý
nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong
lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt
và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên quản lý và thực hiện.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn của NHTG
trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lýnguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước
sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh
vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
5
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
6
Để có chiến lược đúng đắn trong quá trình quản lý nguồn vốn ODA và vốn
vay ưu đãi, vấn đề xem xét tính hai mặt của nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi là
hết sức cần thiết, không những đối với các nhà hoạch định chính sách, mà còn đối
với những người sử dụng lại nguồn vốn này. Chỉ có như vậy, quá trình quản lý
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức mới đạt được các yêu cầu đề ra đó là: giải
ngân nhanh nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tăng thành tố hỗ trợ, sử dụng vốn
có hiệu quả và không ngừng nâng cao năng lực trả nợ quốc gia.
1.1.2. Ưu điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
- Bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển
Các khoản vay ODA thường có thời hạn vay dài bình quân từ 30-40 năm,
bên cạnh đó là thời gian ân hạn cao bình quân từ 8 - 10 năm, không phải trả lãi mà
chỉ trả một khoản phí cam kết và phí dịch vụ mà cả hai khoản phí này cộng lại chỉ
dao động trong khoảng từ 0.75%/năm đến tối đa là 2%/năm. Nhờ các ưu điểm này
mà các khoản vay ODA thường có yếu tố cho không từ 25% đến 100% cấu thành
ngay trong chính khoản vay đó. Chính những đặc điểm hết sức ưu đãi đó mà nó trở
thành nguồn vốn quan trọng ổn định và dài hạn, bổ sung cho lĩnh vực đầu tư và phát
triển ở các nước đang phát triển. Đặc biệt đối với các nước đang phát triển khi mà
hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động còn nhiều yếu kém, chưa đủ năng lực để
huy động một khối lượng lớn vốn trung và dài hạn phục vụ cho đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng kinh tế xã hội; trái phiếu Chính phủ chưa đủ sức hấp dẫn đối với nhà
đầu tư trên thị trường vốn quốc tế và sự yếu kém của thị trường chứng khoán trong
việc huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển thì nguồn vốn ODA trở thành nguồn
vốn bổ sung quan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và xã hội của các quốc
gia đang phát triển.
- Thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
ngoại tệ quan trọng góp phần bù đắp những thiếu hụt này.
Bên cạnh đó, các loại hàng hóa và thiết bị hiện đại, dịch vụ và công nghệ tiên
tiến sẽ được nhập khẩu vào các quốc gia đang phát triển để phục vụ cho quá trình
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã
hội trọng điểm của quốc gia.
- Nguồn vốn ODA góp phần đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu cần thiết của
Chính phủ mà không gây lạm phát
Nhu cầu chi tiêu của Chính phủ bị giới hạn bởi khả năng thu của ngân
sách, đặc biệt là Chính phủ các nước đang phát triển. Để bù đắp phần thiếu hụt,
Chính phủ phải phát hành thêm tiền để chi tiêu. Song vì lượng tiền phát hành vào
lưu thông không dựa trên cơ sở tăng tương ứng của khối lượng hàng hóa và dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
8
vụ nên dẫn tới sự mất giá của đồng tiền, gây ra hiện tượng lạm phát. Chính phủ
càng phát hành nhiều tiền vào lưu thông thì tốc độ lạm phát càng cao, hậu quả sẽ
dẫn tới khủng hoảng kinh tế. Đây được coi là hiện tượng vi phạm quy luật lưu
thông tiền tệ. Trong trường hợp này, nếu có nguồn tài trợ quốc tế từ bên ngoài đổ
vào để bù đắp cho phần thiếu hụt của Chính phủ thì nhu cầu chi tiêu cần thiết của
Chính phủ sẽ được thỏa mãn mà không phải phát hành thêm tiền, hạn chế được
tình trạng lạm phát.
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là cầu nối giao lưu văn hóa, chính
trị và con người giữa các nước tài trợ và nước tiếp nhận viện trợ
Thông qua nguồn vốn ODA, các nước tiếp nhận ODA thường thiết lập và mở
rộng được các mối quan hệ hợp tác phát triển đa phương và song phương với các
nước tài trợ. Ngoài việc khai thác thế mạnh về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản
lý... gắn kết trong các chương trình/dự án ODA mà các nước tài trợ dành cho nước
gian. Như vậy, thời gian vay càng kéo dài thì khoảng chênh lệch tỷ giá giữa đồng
ngoại tệ so với đồng nội tệ càng cao, khoản trượt giá này Ngân sách Nhà nước phải
gánh chịu và bù đắp bằng các nguồn khác. Vì vậy, nếu các nước tiếp nhận ODA
không có chính sách quản lý nợ thận trọng thì chắc chắn sẽ dẫn đến tình trạng mất
khả năng trả nợ trong tương lai khi các khoản vay ODA đến hạn trả.
- Các khoản vay ODA thường trở thành gánh nặng nợ nần của quốc gia
trong tương lai
Vì các khoản vay này thường được Chính phủ nước đi vay tập trung vào việc
xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội. Do đó, khả năng sinh lời trong ngắn
hạn của các dự án này rất thấp, thậm chí là bằng không. Nếu hạ tầng cơ sở sau khi
được đầu tư và đi vào vận hành nhưng không phát huy được hiệu quả hoặc sử dụng
không hết công suất hoặc thậm chí phải bỏ không thì sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần
tiềm ẩn trong tương lai.
1.1.4. Các hình thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức
1.1.4.1. ODA không hoàn lại
Là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại cho nhà tài trợ (còn gọi là
cho không với thành tố hỗ trợ là 100%). ODA không hoàn lại hay còn gọi là Hỗ trợ
kĩ thuật (TA) là một phần không tách rời của nguồn vốn ODA nói chung. Nguồn
vốn này được dùng chủ yếu để tài trợ cho các đầu vào hay còn gọi là “phần mềm”
phục vụ phát triển, tức là hỗ trợ để phát triển nguồn nhân lực và thể chế, chuyển
giao tri thức, công nghệ cho các đầu vào mang tính kĩ thuật cao khác mà cơ quan
quốc gia tiếp nhận viện trợ ODA không có khả năng tự thực hiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
10
1.1.4.2. ODA cho vay ưu đãi
Là các khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và
11
soát việc sử dụng nguồn vốn của các nhà tài trợ. Trong trường hợp này, vốn của
Dự án được giải ngân trực tiếp vào một tài khoản của Chính phủ. Các nhà tài trợ
yêu cầu Chính phủ nước tiếp nhận phải hạch toán việc sử dụng nguồn vốn này
một cách minh bạch và các nhà tài trợ thường đưa ra các cách thức sử dụng
nguồn vốn cho dự án.
- Viện trợ dự án do Nhà tài trợ quản lý
Là dạng các nhà tài trợ giữ quyền kiểm soát, quản lý các hoạt động và kinh
phí của dự án. Trong trường hợp này, các nhà tài trợ thành lập đơn vị quản lý dự án
đặc biệt chịu trách nhiệm thực hiện dự án và quản lý vốn của các nhà tài trợ. Vốn
được giải ngân và hạch toán theo các thủ tục của các nhà tài trợ. Các dự án này
không phải là bộ phận của chương trình và Ngân sách thường xuyên của Chính phủ,
các Chính phủ thường cung cấp và cử cán bộ làm việc cho các dự án trên cơ sở biệt
phái. Cơ chế cấp vốn như vậy thường thấy ở các dự án do các nhà tài trợ song
phương tài trợ và thể hiện rõ nét của hình thức viện trợ này là các khoản viện trợ
không hoàn lại dưới dạng hỗ trợ kĩ thuật (TA).
- Viện trợ dự án được chuyển qua các Tổ chức phi chính phủ (NGOs)
Là một trong những phương thức hỗ trợ thông dụng của các nhà tài trợ.
Trong trường hợp này, các nhà tài trợ có thể viện trợ cho NGO trên cơ sở đề xuất
dự án được xác định phù hợp. Các nhà tài trợ thường kí hợp đồng với các NGO nêu
rõ các hoạt động sẽ được thực hiện và các điều kiện sử dụng vốn cũng như các yêu
cầu về kiểm toán, kế toán.
1.1.5.3. Viện trợ phi dự án
“Viện trợ phi dự án” là phương thức cung cấp vốn ODA không theo các dự
án cụ thể. Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua
sắm hàng hóa, chuyên giá.
1.2. Quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn
1.2.1. Một số khái niệm liên quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Vệ sinh môi trường là hoạt động nhằm cải tạo môi trường xung quanh xanh,
sạch, đẹp. Đảm bảo an toàn vệ sinh tại môi trường đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
13
1.2.2. Nội dung quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn
Việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh
môi trường là hết sức cần thiết. Một mặt, nhằm tuân thủ các điều ước quốc tế về
ODA mà Việt Nam cam kết thực hiện trong khuôn khổ Hiệp định vay đã ký kết
giữa các bên, mặt khác nhằm quản lý chặt chẽ khoản nợ nước ngoài của mình. Quá
trình quản lý nguồn vốn của NHTG được các đơn vị sử dụng vốn thực hiện theo các
trình tự như sau:
1.2.2.1. Tổ chức triển khai và thực hiện dự án
Sau khi khoản vay được các bên ký kết và Hiệp định vay được NHTG tuyên
bố có hiệu lực, bên Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn tổ chức triển khai và thực
hiện dự án. Các nguyên tắc, quy định về quá trình quản lý này được ghi rõ từ điều
36 đến điều 50, chương V, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, ngày 23 tháng 04 năm
2013 của Chính phủ về: Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
Nội dung quản lý của giai đoạn này chính là quản lý (i) quá trình giải ngân
vốn vay; (ii) sử dụng vốn vay, (iii) mua sắm hàng hóa và dịch vụ tư vấn trong
khuôn khổ dự án; (iv) đấu thầu các hạng mục công trình; (v) kiểm toán; (vi) báo
cáo; (vii) xây dựng mô hình tổ chức quản lý dự án... theo đúng qui định của hai bên.
1.2.2.2.Giám sát, đánh giá và tổng kết dự án
Giám sát chương trình, dự án bao gồm các hoạt động theo dõi và kiểm tra
quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án nhằm đảm bảo đạt được các mục
làm bài học cho các giai đoạn tiếp theo của dự án, chương trình hoặc cho các dự án,
chương trình mở rộng khác. Đồng thời, Trung ương, tỉnh, địa phương phải xây
dựng kế hoạch trả nợ theo Ký kết hợp đồng cho vay, văn kiện đầu tư giữa Trung
ương với NHTG, giữa tỉnh với Trương ương.
Như vậy có thể thấy, quá trình quản lý nguồn vốn NHTG phải bắt đầu từ khi
dự án triển khai cho đến khâu cuối cùng trong việc tổ chức, điều hành các hoạt động
về dự án, chương trình trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
theo luật pháp trong nước và quốc tế, bao gồm các hoạt động quản lý như tổ chức
triển khai thực hiện, đánh giá và kết thúc dự án... bằng các cơ chế chính sách quản
lý nhà nước về ODA như Luật, Nghị định, Thông tư và Hướng dẫn...
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/