ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN THẢM THỰC VẬT Ở XÃ VĂN HÁN,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN THẢM THỰC VẬT Ở XÃ VĂN HÁN,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.01.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. MA THỊ NGỌC MAI
THÁI NGUYÊN - 2017
gian hạn chế, nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô
giáo, các nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp và xin chân thành tiếp thu các ý
kiến đóng góp đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Phương
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững ............................................................. 3
1.1.2. Khái niệm về thảm thực vật....................................................................... 3
1.1.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam ............ 3
1.1.4. Nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới và Việt Nam ............................... 6
1.5. Nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống ................................ 6
1.5.1. Những nghiên cứu về thành phần loài ....................................................... 6
1.5.2. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống ............................................ 8
4.2.1. Rừng tái sinh ............................................................................................ 43
4.2.2. Thảm cây bụi ........................................................................................... 44
4.2.3. Thảm cỏ ................................................................................................... 45
4.2.4. Rừng keo tai tượng .................................................................................. 45
4.2.5. Rừng mỡ .................................................................................................. 45
4.2.6. Rừng thông .............................................................................................. 46
4.3. Đa dạng về giá trị sử dụng .......................................................................... 47
4.4. Đa dạng về phổ dạng sống.......................................................................... 49
4.4.1. Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng tái sinh 50 - 65 năm .............. 51
4.4.2. Đa dạng về thành phần dạng sống ở thảm cây bụi .................................. 52
4.4.3. Đa dạng về thành phần dạng sống ở thảm cỏ .......................................... 52
4.4.4. Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng keo tai tượng ......................... 53
iv
4.4.5. Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng mỡ ......................................... 54
4.4.6. Đa dạng về thành phần dạng sống ở rừng thông ..................................... 54
4.5. Những tác động của con người đến thảm thực vật. .................................... 55
4.5.1. Những tác động tiêu cực của con người đến thảm thực vật .................... 55
4.5.2. Những tác động tích cực của con người đến tài nguyên rừng................. 77
4.6. Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ................................................. 83
4.6.1. Về công tác quản lý ................................................................................. 83
4.6.2. Thường xuyên kiểm tra công tác PCCCR và phòng chống sâu bệnh ..... 86
4.6.3. Tuyên truyền, tập huấn và vận động ....................................................... 87
4.6.4. Nhóm giải pháp giảm áp lực tác động đến rừng ..................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 90
1. Kết luận .......................................................................................................... 90
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 92
IUCN
:
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc Tế
KBT
:
Khu bảo tồn
KBTTN
:
Khu bảo tồn thiên nhiên
KVNC
:
Khu vực nghiên cứu
LSNG
:
Lâm sản ngoài gỗ
:
Quản lý lâm sản
QSDĐ
:
Quyền sử dụng đất
TĐT
:
Tuyến điều tra
TNR
:
Tài nguyên rừng
TTV
:
Thảm thực vật
UBND
Bảng 3.4.
Độ ẩm không khí trung bình tháng tại huyện Đồng Hỷ................ 30
Bảng 3.5.
Tổng lượng mưa các tháng trong năm .......................................... 30
Bảng 3.6.
Dân số và lao động của xã năm 2010............................................ 32
Bảng 4.1.
Thành phần thực vật trong các điểm nghiên cứu .......................... 37
Bảng 4.2.
Cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật KVNC ......... 42
Bảng 4.3.
Thống kê về giá trị sử dụng của thực vật tại KVNC..................... 47
Bảng 4.4.
Thành phần dạng sống trong khu vực nghiên cứu ........................ 49
Bảng 4.5.
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ các Taxon trong các ngành của hệ thực vật ở KVNC .... 38
Hình 4.2. Biểu đồ thành phần dạng sống trong khu vực nghiên cứu .............. 50
Hình 4.3. Biểu đồ hành phần dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật .. 51
Hình 4.4. Biểu đồ dự báo tình hình sử dụng đất xã văn Hán .......................... 59
Hình 4.5. Biểu đồ tình hình vi phạm công tác QLBVR xã Văn Hán.............. 82
Hình 4.6. Sơ đồ VENN vai trò của các bên liên quan trong QLBV và PTR
ở xã Văn Hán ................................................................................... 85
vi
MỞ ĐẦU
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là
cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan
trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và
các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của
đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá
khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không
khí.
Nhưng hiện nay, nguồn tài nguyên quý giá đó đang dần bị suy thoái. Những
năm qua, ở Việt Nam nạn phá rừng, mất rừng ngày càng nghiêm trọng, hàng ngàn
diện tích ha rừng càng bị thu hẹp lại. Mất rừng và suy thoái rừng gây nên hiện
tượng sa mạc hoá và làm nghèo đất tại nhiều địa phương. Tình trạng đó đã tạo ra
hàng loạt các tác động tiêu cực và thách thức sự phát triển kinh tế, xã hội và môi
trường như gây lũ lụt, hạn hán gây khó khăn trong việc cung ứng lâm sản, làm
giảm diện tích đất trồng khiến tình trạng nghèo đói và thất nghiệp ở nhiều khu vực
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững
Khái niệm về phát triển bền vững đã được Ủy ban Môi trường và Phát
triển Thế giới (WCED) thông qua vào năm 1987: “sự phát triển có thể đáp ứng
được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” .
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế
hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều
này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội...
phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã
hội - môi trường.
1.1.2. Khái niệm về thảm thực vật
Khái niệm về thảm thực vật (Vegetation) đã được rất nhiều nhà nghiên
cứu khoa học đưa ra với nhiều định nghĩa khác nhau. Theo Thái Văn Trừng
(1978) cho rằng "thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như
một tấm thả m xanh" [30].
Trần Đình Lý (1998) cho rằng: "thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực
vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt
trái đất. Thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể
nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định nghĩa kèm theo như: thảm
thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn" [20].
1.1.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới
H.G. Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện
đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới,
ôn đới và núi cao (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004) [36].
3
Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh nên trở thành
nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến
tái sinh, tu bổ, cải tạo.
Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa
bị phá hoại, cần khai thác hợp lý.
Năm 1970, Trần Ngũ Phương đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt
Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng á nhiệt
đới mưa mùa, rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [24].
Thái Văn Trừng (1998) đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc thân gỗ kín
tán; quần lạc thân gỗ thưa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ thưa và
những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật [31].
Phan Kế Lộc (1985) dựa trên bảng phân loại của UNESCO 1973, cũng đã
xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15
dưới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau [19].
Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt
Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc
ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thực vật dựa trên yếu tố hệ thực
vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 kiểu thảm (5
nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (14 quần hệ) [30].
Lê Ngọc Công (2004) cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO
(1973) đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ:
rừng rậm; rừng thưa; trảng cây bụi và trảng cỏ. Ở đây, những trạng thái thứ sinh
(được hình thành do tác động của con người như: khai thác gỗ, củi, chặt đốt rừng
làm nương rẫy…) bao gồm: trảng cỏ; trảng cây bụi và rừng thưa [7].
Như vậy, những nghiên cứu về thảm thực vật của các tác giả chủ yếu tập
chung ở một vùng hoặc một khu vực nghiên cứu cụ thể. Tuy vậy, số lượng công
trình nghiên cứu còn chưa nhiều, cần phải có sự nghiên cứu cụ thể hơn, rộng hơn
ở từng khu vực nghiên cứu và một quốc gia.
thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhận xét: khi
nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hoá 19 năm thì có
60 họ, 134 chi và 167 loài (theo Ma Thị Ngọc Mai, 2007) [22].
6
Ở Việt Nam
Thái Văn Trừng (1978) xác định hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực
vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi và 289 họ [30].
Hoàng Chung (1980) khi nghiên cứu đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam đã
công bố thành phần loài thu được gồm 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ [3].
Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1992) khi nghiên cứu “Cây cỏ Việt Nam” đã
thống kê số loài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài [13].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê thành phần loài của Vườn quốc
gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có ích thuộc
478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín. Các loài này được
xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau. Năm 1998, khi nghiên cứu về họ Thầu
Dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam, ông thu được 156 loài trong tổng số 425 loài
của họ Thầu dầu ở Việt Nam chia làm 7 nhóm theo cách sử dụng [34].
Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã có
nhận xét về tổ thành loài thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạng thái
thảm khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ
yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta (họ Cà phê
- Rubiaceae); chi Tabermontana (họ Trúc đào - Apocynaceae); chi Ardisia,
Maesa (họ Đơn nem - Myrsinaceae) [31].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về khu
hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 1.373 loài
thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ [34].
Đặng Kim Vui (2002), nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng sau nương rẫy
-
Cây gỗ vừa (Me): gồm các cây gỗ có chiều cao trung bình từ 8 đến 30m.
-
Cây gỗ nhỏ (Mi): gồm những cây gỗ có chiều cao trung bình từ 2 đến 8m.
-
Cây bụi hoặc cây thân gỗ (Na): có nhiều cao từ 25cm đến 8m.
-
Cây gỗ vừa và lớn (MM): gồm những cây gỗ có chiều cao trên 8m có
thể được gộp thành một nhóm.
-
Ngoài ra, sau khi nghiên cứu ở các khu vực nhiệt đới ẩm, Raunkiær còn
bổ sung thêm các dạng khác gồm:
-
Cây chồi trên leo quấn (Lp)
-
Cây bì sinh, phụ sinh (Ep)
9
26
6
13
Hay công thức phổ dạng sống là SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th
Phân chia dạng sống của Raunkiær đã được nhiều nhà nghiên cứu khoa
học áp dụng để xắp xếp các loài thực vật vào trong các nhóm dạng sống. Phân
chia dạng sống của ông dựa vào đặc điểm cơ bản của thực vật như: đặc điểm cấu
tạo, phương thúc sống của thực vật.
Ở Việt Nam
Hoàng Chung (1980) thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng
cỏ Bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loại kiểu
đồng cỏ sa van, thảo nguyên [3].
Kiểu 1: Cây gỗ
Kiểu 2: Cây bụi
Kiểu 3: Cây bụi thân bò
Kiểu 4: Cây bụi nhỏ
Kiểu 5: Cây bụi nhỏ thân bò
Kiểu 6: Cây nửa bụi
Kiểu 7: Cây thảo lâu năm có hệ rễ cái
Kiểu 8: Cây có chồi mọc từ rễ
Kiểu 9: Cây thảo sống lâu năm có hệ rễ cái, có thân rễ ngắn
Kiểu 10: Cây thảo có hệ rễ chùm, sống lâu năm
9
10
Vũ Thị Liên (2005) phân chia dạng sống thực vật trong thảm thực vật
sau nương rẫy ở Sơn La theo thang phân loại của Raunkiaer. Kết quả phổ
dạng sống như sau [21].
SB = 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29Hm + 10,84Cr + 6,42Th
Phạm Ngọc Thường (2003) khi nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy ở
Thái Nguyên và Bắc Kạn đã cho kết quả phổ dạng sống của hệ thực vật là [40].
SB = 56,37Ph + 12,73Ch + 14,23He +8,80Cr + 7,87Th
Vũ Thị Liên (2005) phân chia dạng sống thực vật trong thảm thực vật sau
nương rẫy ở Sơn La theo thang phân loại của Raunkiaer. Kết quả phổ dạng sống
như sau [21].
SB = 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th
Như vậy, những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống ở
trên thế giới và ở Việt Nam vẫn tập trung ở một số khu vực cụ thể mà tác giả
nghiên cứu, các tác giả đều đã phân chia và xắp xếp các loài thực vật vào các
nhóm dựa vào những gì mà tác giả nghiên cứu được ở những điều kiện sinh thái
ở khu vực nghiên cứu.
1.6. Những nghiên cứu về loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Dân số không ngừng gia tăng, khai thác tự nhiên quá mức của con người và
các loài động thực vật bị săn bắt qua mức là những nguyên nhân chính gây ra tuyệt
chủng ở các loài. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu là một yếu tố đe dọa sự tồn tại của
các loài thực vật, đi kèm với các hành động phá hủy môi trường sống, phá rừng
để lấy gỗ, phá rừng để xây dựng các tòa nhà cao lớn… của con người cũng được
xem là những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sống của các loài thực vật. Một tỷ
lệ lớn các loài bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam Ủy ban cứu trợ các loài Động
vật, Thực vật của Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã đề xuất thứ
hạng và tiêu chuẩn để phân hạng tình trạng các loài bị đe dọa tuyệt chủng trên thế
Nguyễn Thị Yến (2003) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng tài
nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân Sơn, huyên Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ, đã thống kê được 18 loài thực vật quý hiếm trong đó có 15 loài ở
mức sẽ nguy cấp (VU) và 3 loài ở mức nguy cấp (EN) dựa theo những thứ hạng
và tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam (2007) và IUCN [44].
12
Như vậy, các loài bị đe dạo tuyệt chủng chủ yếu do khách quan (con người
gây lên) và phần nào đó do cá thể ít làm cho số lượng thực vật có giá trị sử dụng
đang bị suy giảm,đe dạo và có nguy cơ bị tuyệt chủng. Kết quả nghiên cứu các
loài thực vật bị đe dọa chủ yếu dựa trên các tư liệu thu thập được từ điều tra phân
loại thực vật. Vì vậy, nhiều nội dung và số liệu yêu cầu phân hạng của IUCN đều
thiếu thậm chí không có như khu phân bố, diện tích nơi cư trú, số lượng các
thể,… Do vậy, cần có nhiều nghiên cứu các loài một cách đầy đủ, có hệ thống
để bảo tồn các loài thực vật quý hiếm có giá trị.
1.7. Nghiên cứu về tác động của con người tới thảm thực vật
Xã hội càng phát triển đi cùng đó là sự tàn phá các tài nguyên thiên nhiên,
trong đó có tài nguyên rừng. Trong quá trình phát triển, con người đã tác động
đến hệ sinh thái rừng tự nhiên rất nhiều như: phá rừng là nương rẫy để chăn nuôi,
trồng trọt, phá rừng để xây dựng các công trình thủy điện, các khu công nghiệp,
khai thác các sản phẩm của rừng…Vấn đề cấp thiết đặt ra cho chúng ta hiện nay
là phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng; bảo vệ rừng không có nghĩa là chúng ta
bảo vệ nguồn tài nguyên hiện có mà song song với bảo vệ con người cần phải
nâng cao chất lượng và số lượng tài nguyên rừng, tuy nhiên công tác bảo vệ rừng
hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do các nguyên nhân: địa hình phức tạp, dân trí
của người dân chưa cao, nhu cầu và thói quen sử dụng các sản phẩm của rừng,
đời sống người dân còn thấp... Bên cạnh những tác động tiêu cực đến tài nguyên
rừng thì con người còn tạo ra những hệ sinh thái nhân tạo như kết hợp trồng trọt,
60%, nhưng đến năm 1995 giảm xuống còn 26%. Hơn 170.000 km2 rừng bị tàn
phá. Năm1989, Cục Lâm nghiệp của Hoàng Gia Thái Lan (The Royal Forest
Department) thành lập khu bảo tồn để bảo vệ diện tích rừng còn lại. Điều này
dẫn tới xung đột giữa các cộng đồng địa phương. Một thử nghiệm của Dự án
“Quản lý rừng bền vững thông qua sự cộng tác” thực hiện tại Khu bảo tồn động
vật hoang dã Phu Kheio, tỉnh Chaiyaphum ở Đông Bắc Thái Lan. Kết quả chỉ ra
rằng, điều căn bản để quản lý bền vững tài nguyên là phải thu hút sự tham gia
của các bên liên quan và đặc biệt là phảibao gồm cả phát triển cộng đồng địa
phương bằng các hoạt động làm tăng thu nhập của họ (dẫn theo Ngô Ngọc Tuyên,
2007) [37, tr. 6].
14
Năm 1986, trong tác phẩm “Lâm nghiệp xã hội và hành động của cộng
đồng” các tác giả Dorji, D.C. Chavada, B. Thinley và Wangchuks cho rằng:
Rừng chủ yếu là nguồn cung cấp gỗ xây dựng và làm hàng rào, cung cấp củi, nơi
chăn thả và chuồng trại cho gia súc. Chúng cũng cung cấp một phần lớn những
yêu cầu về thức ăn gia súc, lợi tức, công ăn việc làm và đóng vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ đất và nước trên vùng đất dốc (FAO) [37].
Các nghiên cứu trên thế giới được liệt kê trên đây mới chỉ có những phân
tích định tính về sự phụ thuộc của các cộng động dân cư vào tài nguyên và khẳng
định cần thiết phải có sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo tồn TNR.
Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu định lượng xác định những tác động của cộng
đồng vào TNR và những nguyên nhân cụ thể dẫn tới những tác động đó vào
TNR.
Ở Việt Nam
Trải qua thời gian, diễn biến TNR ở các khu rừng đặc dụng nước ta đã có
nhiều thay đổi do sức ép của sự gia tăng dân số, nhu cầu về gỗ, LSNG ngày một
gia tăng đối với cộng đồng dân cư sinh sống là nguyên nhân tác động sâu sắc tới