Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh quảng ninh - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ
KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THANH TÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ
KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, các
đơn vị, các phòng ban và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tác giả

Phạm Thanh Tùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 2
4. Đóng góp của Luận văn .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐĂNG
KÝ KINH DOANH ........................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4

Đầu tư tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 45
3.2.1. Thực trạng về hoạt động đăng ký kinh doanh................................. 45
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý đăng ký kinh doanh ........................... 52
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh ............................................... 71
3.3.1. Nhân tố khách quan ......................................................................... 71
3.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................ 78
3.4. Đánh giá những kết quả đạt, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế công
tác quản lý ĐKKD tại Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh ....................... 82
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................. 82
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................ 85
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................... 86
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NINH ............................................................. 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


v
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý
đăng ký kinh doanh tại Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh ..................... 87
4.1.1. Quan điểm, phương hướng ............................................................. 87
4.1.2. Mục tiêu........................................................................................... 87
4.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh .................................... 88
4.2.1. Xây dựng hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh ........................... 88
4.2.2. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên cơ quan ĐKKD ................. 90

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PPP Đối tác công tư
PTNT Phát triển nông thôn
QĐ Quyết định
QH Quốc hội
TDKD tự do kinh doanh
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình
TPP Dương
TT-BTC Thông tư-Bộ Tài chính
TTLT Thông tư liên tịch
TTQGVĐKKD Thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh
UBND Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Thông tin về doanh nghiệp ................................................... 30

Bảng 2.2:

Thang đo Likert .................................................................... 31

Bảng 3.1:



Kết quả điều tra về công tác kiểm tra, phối hợp kiểm tra doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.................................... 60

Bảng 3.8:

Tình hình cấp đăng ký doanh nghiệp tại Sở KH&ĐT tỉnh
Quảng Ninh năm 2016 .......................................................... 64

Bảng 3.9:

Tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 69

Bảng 3.10: Kết quả điều tra về sự hiểu biết của cá nhân, doanh nghiệp đến
đăng ký kinh doanh tại Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh ......... 77
Bảng 3.11: Kết quả điều tra về nguồn nhân lực Phòng ĐKKD của Sở
KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh .................................................... 79
Bảng 3.12: Kết quả điều tra về cơ sở vật chất Phòng ĐKKD của Sở
KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh .................................................... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


viii
Bảng 3.13: Kết quả điều tra về độ tin cậy của thông tin Phòng ĐKKD của
Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh ............................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quyền tự do kinh doanh lần đầu tiên được ghi nhận chính thức tại điều 57,
Hiến pháp 1992. Kế thừa tinh thần đó, điều 33 Hiến pháp 2013 khẳng định
người dân có quyền TDKD trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Cụ thể hóa, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014 khẳng định doanh
nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
Hiến pháp năm 2013 đã thừa nhận quyền tự do kinh doanh là một trong những
quyền cơ bản của công dân. Điều 33 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh
doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”.
Theo Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12-3-2015, Chính phủ chỉ đạo rút ngắn
thời gian thực hiện các thủ tục cấp phép kinh doanh cho doanh nghiệp tối đa
chỉ sáu ngày. Nhưng theo thống kê gần đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hiện
tồn tại đến 5.826 điều kiện đầu tư kinh doanh, áp dụng đối với 267 ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện. 50% số này được ban hành không đúng thẩm
quyền (Báo cáo Bộ KHĐT, năm 2017). Không ít nhà đầu tư gặp khó khăn nếu
chọn kinh doanh những ngành nghề không thuộc danh mục ban hành. Yêu cầu
“mã hóa” ngành nghề kinh doanh tương thích với hệ thống ngành kinh tế của
Việt Nam là một cản trở đối với doanh nghiệp khi mở rộng đầu tư theo nhu cầu
của mình. Bên cạnh đó, sự thay đổi của kinh tế toàn cầu theo hướng diễn biến
phức tạp, mức độ hội nhập của nền kinh tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là sau
khi Việt Nam gia nhập thêm vào các Hiệp định như TPP, FTA, sự cạnh tranh
trong thu hút đầu tư ngày càng khốc liệt đã tác động không nhỏ đến việc tất yếu
phải hoàn thiện cơ chế pháp lý trong tự do kinh doanh. Chính sách pháp luật về
Đăng ký kinh doanh liên tục cập nhật với tình hình thực tiễn nhằm tạo điều kiện
giúp đỡ các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng với môi trường kinh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý đăng ký kinh doanh
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


3
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2016 và khuyến
nghị một số giải pháp đến năm 2020.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản
lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp của Luận văn
Nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài còn mới, chưa có
đề tài nghiên cứu về công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Quảng Ninh. Với đề tài này hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung
vào công tác quản lý đăng ký kinh doanh của các cá nhân, tổ chức có nhu cầu
thành lập doanh nghiệp. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho chương trình
giảng dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế. Đồng
thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở giúp Ban lãnh đạo, Phòng Đăng ký kinh
doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh tham khảo, đề ra các chính

các quyền tự do của con người. Quyền tự do kinh doanh được xem xét trên 2
khía cạnh căn bản sau:
- Góc độ quyền chủ thể: Quyền tự do kinh doanh được hiểu là khả năng
hành động một cách có ý thức của các chủ thể trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Theo nghĩa này, quyền tự do kinh doanh bao hàm
khả năng mà thể nhân hay pháp nhân có thể xử sự như: tự do đầu tư vốn để
thành lập doanh nghiệp, tự do lựa chọn đối tác để thiết lập quan hệ kinh doanh,
tự do cạnh tranh… Những khả năng xử sự này là thuộc tính tự nhiên của các
chủ thể chứ không phải do nhà nước ban tặng. Song những khả năng xử sự đó
muốn trở thành hiện thực thì phải được nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật và
khi đó nó mới trở thành “thực quyền”.
- Góc độ là một định chế pháp luật: quyền tự do kinh doanh là một chế
định pháp luật bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật và những bảo đảm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


5
pháp lý do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện
quyền tự do kinh doanh của mình.
Tóm lại, với các tiếp cận trên, quyền tự do kinh doanh - một mặt bao
gồm những quyền mà chủ thể kinh doanh được hưởng - mặt khác là trách nhiệm
của nhà nước khi thực hiện chức năng quản lý của mình phải tôn trọng, bảo vệ
những quyền năng đó.
1.1.2. Quản lý đăng ký kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm đăng ký kinh doanh
Theo từ điện Luật học của Viện khoa học pháp lý, “Đăng ký kinh
doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về

̣ nh
̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015].
- Cấp huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện,
thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã
đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần
nhất [Nghi đi
̣ nh
̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015].
1.1.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp
* Đối với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:
- Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ
liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên
quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật
Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh
nghiệp, năm 2014.
- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/

trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


8
- Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật [Nghi ̣
đinh
̣ số 78/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015].
1.1.2.4. Vai trò
Đối với Nhà nước: Đăng ký kinh doanh được xem là một công cụ quản
lý kinh tế vĩ mô hiệu quả của Nhà nước, bởi thông qua hoạt động này, Nhà
nước có thể quản lý các thành phần kinh tế tham gia vào nền kinh tế thị trường
cũng như theo dõi, kiểm soát, giám sát hoạt động của các chủ thể kinh tế. Bên
cạnh đó, thông qua hoạt động ĐKKD, cơ quan nhà nước có thể nắm bắt được
các yếu tố mới trong kinh doanh, để từ đó có những sự thay đổi cho phù hợp
với thị trường. Mặt khác, ĐKKD chính là thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước
bằng phát luật đối với các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh nói chung và
các chủ doanh nghiệp nói riêng.
Đối với kinh tế - xã hội: ĐKKD còn là một phương tiện để thực hiện
quyền tự do kinh doanh của công dân. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
thì cơ quan đăng ký kinh doanh được thành lập để thực hiện việc đăng ký cho
DN khởi sự kinh doanh; cập nhật và thông tin cho xã hội về tình trạng pháp lý
của Doanh nghiệp. Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh có vai trò quan trọng
trong việc phát triển khu vực DN tư nhân, nhất là trong vai trò cung cấp những
thông tin kinh doanh có giá trị pháp lý cho khu vực tư nhân và về khu vực tư
nhân, cũng như nắm bắt thông tin đầy đủ, cập nhật về hoạt động của khu vực
doanh nghiệp tư nhân.

kinh doanh.
(2) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


10
(3) Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Thứ hai, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định
78/2015/ NĐ-CP ngày 14/9/2015 và Thông tư 20/2015/BKHĐT ngày
01/12/2015
- Tách riêng thủ tục thành lập doanh nghiệp với thủ tục về đầu tư dự án
theo Luật Đầu tư.
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho các loại
hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh); đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn từ 05 ngày làm việc xuống còn 3 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Cơ quan quản lý kinh doanh sẽ tổ chức quản lý trình tự và thủ tục cho
các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh về:

doanh nghiệp. Từ ngày 01/7/2015, doanh nghiệp đã có thể tự làm lấy con dấu
của mình hoặc tự do sử dụng dịch vụ khắc dấu trên thị trường. Doanh nghiệp
và công ty kinh doanh khắc dấu hoàn toàn có thể chủ động thực hiện giao dịch
liên quan đến việc làm con dấu doanh nghiệp như một giao dịch dân sự thông
thường. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu
với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Năm là, về tổ chức lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu các công ty cùng loại mới
được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đồng thời quy định rõ ràng về quyền lợi,
nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ thực hiện các loại thủ
tục này. Luật Doanh nghiệp năm 2005 chỉ cho phép các công ty cùng loại hình
mới được hợp nhất hay sáp nhập. Đây là điểm đổi mới hết sức quan trọng, điều
này sẽ góp phần thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp (M&A) trong thời
gian tới. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Điều 211 Luật Doanh
nghiệp năm 2014 quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp so với 8 trường hợp bị thu hồi quy định tại Khoản 2 Điều 165
Luật Doanh nghiệp năm 2005. Đồng thời Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng
có các quy định nhằm giúp doanh nghiệp rút khỏi thị trường thuận lợi hơn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/


12
nhanh hơn và rẻ hơn bằng các quy định: giải thể tự động. Theo đó, trong thời
hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo quy định mà không
nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có
liên quan bằng văn bản hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ giải thể, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của
doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

c) Tổ chức xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp
quốc gia để hỗ trợ các nghiệp vụ về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn
quốc; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan
của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; hướng dẫn các cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu sang Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kinh phí hoạt động và đầu tư phát triển Hệ
thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia được lấy từ nguồn ngân sách
nhà nước và các nguồn khác;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa hệ thống
thông tin về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin về thuế;
đ) Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông
tin về đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp trên toàn quốc;
e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống
thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và hệ thống thông tin về thuế nhằm
cung cấp mã số doanh nghiệp phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông
tin doanh nghiệp. Bộ Tài chính có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và
chuyển cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu
và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký lập
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và cung cấp thông tin về
đăng ký doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



http://www. lrc.tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status