Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 43

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------

LÊ QUÝ HIẾU

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH: NĂM 2010


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------

LÊ QUÝ HIẾU

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng.
Mã số: 60.31.12



Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

TCTD

Tổ chức tín dụng

CBTD

Cán bộ tín dụng

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

QLRR

Quản lý rủi ro

QLRRTD

Quản lý rủi ro tín dụng

DPRR

Dự phòng rủi ro

Bảng 1: Phân loại nợ của BIDV qua các giai đoạn 2006 – 31/07/2010
Bảng 2: Cơ cấu tín dụng theo loại hình nghiệp vụ của BIDV qua các giai
đoạn 2008 – 31/07/2010
Bảng 3: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề của BIDV qua các giai đoạn 2006 –
31/07/2010
Bảng 4: Cơ cấu tín dụng theo khách hàng của BIDV qua các giai đoạn 2006 –
31/07/2010
Bảng 5: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền của BIDV qua các giai đoạn 2006 –
31/07/2010
Bảng 6: Tăng trưởng tín dụng của BIDV qua các giai đoạn 2006 –
31/07/2010
Bảng 7: Tổng tài sản của BIDV qua các giai đoạn 2006 – 31/07/2010
Bảng 8: Nguồn vốn của BIDV qua các giai đoạn 2006 – 31/07/2010
Bảng 9: Kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2008-31/07/2010


6

MỤC LỤC
TT

Nội dung

Trang

LỜI MỞ ĐẦU
Chương I

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM


1.1.4.1.

Nguyên nhân khách quan

3

1.1.4.2.

Nguyên nhân chủ quan

4

1.2.

Phương pháp lượng hoá và đánh giá rủi ro tín dụng

6

1.2.1.

Lượng hoá rủi ro tín dụng

7

1.2.2.

Đánh giá rủi ro tín dụng

10


1.3.4.1.

Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng

13

1.3.4.2.

Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng

14

1.3.5.

Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng

15

1.4.

Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân
hàng thương mại trên thế giới đối với VN

18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

20



25

hiện
2.2.2.1.

Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng

25

2.2.2.2.

Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín nhiệm

27

khách hàng
2.2.2.3.

Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên phân cấp về thẩm quyền phán

33

quyết
2.2.2.4.

Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về bảo đảm tiền vay

34


37

2.3.1.3.

Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề được duy trì hợp lý

37

2.3.1.4.

Cơ cấu tín dụng theo khách hàng được duy trì hợp lý

38

2.3.1.5.

Cơ cấu tín dụng theo loại tiền được duy trì hợp lý

39


8

2.3.1.6.

Dư nợ tín dụng tăng trưởng qua các năm

39

2.3.1.7.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương III

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1.

Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của BIDV đến

51

52

2015
3.1.1.

Định hướng phát triển kinh doanh đến 2015

52

3.1.2.

Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đến 2015

53

3.2.

Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV


63

3.2.6.

Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay

65

3.2.7.

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ

67

3.2.8.

Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề

67

3.2.9.

Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay

67

3.2.10.

Gia tăng trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro

75

TÀI LIỆU THAM KHẢO


10

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt
Nam, hoạt động này đã và đang mang lại nguồn thu nhập lớn cho các Ngân hàng, tuy
nhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng
thường rất nặng nề; làm tăng chi phí của Ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi
cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại
đến uy tín và vị thế Ngân hàng.
Bên cạnh đó tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, cuộc khủng hoảng của
các Ngân hàng tại Mỹ mà nguyên nhân sâu sa bắt nguồn từ những yếu kém trong quản lý
rủi ro tín dụng. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh
hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các Ngân hàng thương
mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất
những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thời
gian qua cũng cho thấy những rủi ro tín dụng của Ngân hàng chưa được kiểm soát một
cách hiệu quả. Chính vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý,
kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi
ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm
thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của
Ngân hàng góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của Ngân hàng trong cạnh tranh.
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình quản



12

Chương 3: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.


13

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn
cho ngân hàng.
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban
hành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước và các quyết định sửa đổi, bổ sung) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành: rủi
ro danh mục và rủi ro giao dịch.
+ Rủi ro danh mục: là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh mục
cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa

giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp
những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro
phát sinh trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi
ro tín dụng của ngân hàng.


15

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa
dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân
hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín
dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả
do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu vì rủi ro luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín
dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng
không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm
cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng
thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.4.1. Nguyên nhân khách quan
Do môi trường kinh tế không ổn định
Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu, dầu thô,
may gia công,… ) vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn
thương khi thị trường thế giới biến động xấu.
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng
khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những
khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật
chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho

là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới
cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng
chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn


17

đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công
trên thực tế.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Các doanh nghiệp Việt Nam thường có quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ
so với vốn tự có cao. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách
kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ
sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất
hình thức hơn là thực chất. Khi nhân viên ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của
doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và
xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế
chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
Công tác kiểm tra nội bộ ngân hàng còn hạn chế:
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh
chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do
việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng công
việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ
cần phải được xem như một công cụ hữu hiệu trong vấn đề phát hiện, phòng ngừa rủi ro
tín dụng.
Do một số nhân viên thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến NHTM đều có
sự tiếp tay của một số nhân viên ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay
nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng. Đạo

rủi ro tín dụng của ngành ngân hàng coi như đã đi được hơn một nửa.
1.2. Phương pháp lượng hoá và đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.1. Lượng hoá rủi ro tín dụng


19

Lượng hoá rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính
và định lượng, làm căn cứ xác định giới hạn tín dụng tối đa cho một khách hàng
Nói cách khác, lượng hoá rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để
lượng hoá mức độ rủi ro mang lại từ phía khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và
giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như để trích lập dự phòng
rủi ro
Sau dây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến
Mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiện
chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến
việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): nhân viên tín dụng phải chắc chắn rằng người
vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn.
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho
ngân hàng.
- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính
sách tín dụng từng thời kỳ.
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,
quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.



Chất lượng cao*

A

Chất lượng trên trung bình*

Baa

Chất lượng trung bình*

Ba

Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B

Chất lượng dưới trung bình

Caa

Chất lượng kém

Ca

Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C

Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Chất lượng kém

CC

Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C

Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ sở đó
định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy mô của
khoản vay và chi phí thu thập thông tin. Các yếu tố liên quan đến quyết định cho vay
gồm:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:
Uy tín của khách hàng: được thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng nếu
trong suốt quá trình đi vay, khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được lòng tin
đối với ngân hàng.
Cơ cấu vốn của khách hàng; thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động/ vốn tự
có. Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn.
Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, thu nhập cũng sẽ có
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay. Chính vì vây, thường các công ty
có lịch sử thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Tài sản đảm bảo: Là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vay nào
nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao trách nhiệm của
khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng.


22


cũng rất cao. Thơng thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:


23

+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín
dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây
cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng lại cho ngân hàng là
vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng.
* Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp.
Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng
vay.
Heä soá thu nôï =

Doanh soá thu nôï
x100%
Doanh soá cho vay

1.3. Quản lý rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng
thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp

hoạt động kinh doanh của NHTM:
Trong quản trị NHTM, QLRRTD là một nội dung quan trọng mà các cấp lãnh đạo,
quản lý, điều hành đặc biệt quan tâm. Vì vậy, những nhà quản trị NHTM cần được trang
bị các kiến thức về QLRRTD, cung cấp thông tin cập nhật, có đội ngũ nhân lực chuyên


25

nghiệp, bộ máy kiểm soát kiểm tra hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa, hạn chế
rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó, QLRRTD được xem là một nghiệp vụ chủ
đạo, là thước đo năng lực của NHTM.
Việc QLRRTD có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của một ngân
hàng. Ở hầu hết các ngân hàng trên thế giới, nguyên nhân chủ yếu của các vụ đổ vỡ liên
quan trực tiếp đến việc buông lỏng các tiêu chuẩn cấp tín dụng với khách hàng vay, các
bên đối tác, đến việc quản trị danh mục kém hiệu quả, hoặc thiếu quan tâm đến những
thay đổi của môi trường kinh tế. Quản lý rủi ro tín dụng vì thế luôn được coi là hoạt động
trung tâm của mọi ngân hàng.
Ở góc độ khách hàng
Việc quản lý rủi tín dụng tốt giúp Ngân hàng lựa chọn được những khách hàng có
năng lực pháp lý, đáp ứng được khả năng tài chính, có khả năng trả gốc lãi đến hạn cho
Ngân hàng. Qua đó giúp cho việc tài trợ vốn thực sự hiệu quả đến từng đối tượng khách
hàng giúp các doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu về vốn trong sản xuất, nâng cao
năng lực cạnh tranh
1.3.3. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là để tối đa hóa thu nhập trên cơ sở giữ mức
độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng cho là hợp lý, được kiểm soát và trong
phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng.
Để thực hiện mục tiêu QLRRTD, việc quan trọng đầu tiên cần làm là: Ban quản trị
rủi ro của NH phải xác định hạn mức rủi ro cho từng giao dịch viên, từng sản phẩm, từng
bộ phận cụ thể. Những chỉ tiêu này là những tiêu chuẩn để đo lường sự hoàn thành nhiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status