Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn - Pdf 43



SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TIỀN GIANG

AN TOÀN
Kết quả đề tài nghiên cứu khoa học:
“ỨNG DỤNG CÁC KỸ THUẬT XÂY DỰNG MÔ HÌNH
Tiền Giang chủ trì thực hiện.

-2007-


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Chòu trách nhiệm xuất bản:
NGUYỄN VĂN CHÂU
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang
Biên tập và thực hiện:
- NGUYỄN VĂN CHÂU - GĐ. Sở KH&CN TG
- LƯU HỒNG OANH - Trưởng phòng QL Khoa học
- NGUYỄN CÔNG UẨN - Trưởng phòng QL CN&TT
- NGUYỄN PHAN DŨNG - Chuyên viên
- NGUYỄN TRÚC PHƯƠNG - Chuyên viên

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

I. MỞ ĐẦU
Sản xuất và tiêu thụ lương thực, thực phẩm an toàn là
nhu cầu bức xúc của người sản xuất, người tiêu dùng hiện
nay vì nó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe

của FAO và WHO là:
1. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
2. Vi sinh vật gây bệnh (E.coli, samonella, ...) và ký
sinh trùng đường ruột (trứng giun, sán, ...).
3. Hàm lượng Nitrat
4. Hàm lượng kim loại nặng (chì, Cadium, Asen, thủy
ngân, ...)

III. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
1. Đất trồng:

Đối với đất trồng và nước tưới, nên tiến hành lấy mẫu
phân tích đònh kỳ, đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy đònh.
3. Phân bón:
- Phân hữu cơ: cần bón nhiều để đất tơi xốp và tăng độ
phì nhiêu cho đất. Tuy nhiên, phân phải được ủ hoai, tuyệt
đối không dùng phân chuồng chưa hoai để bón tưới cho rau.
- Phân vô cơ: sử dụng đầy đủ, cân đối phân NPK để cây
đạt năng suất, chất lượng cao nhất.
Cần lưu ý không được lạm dụng phân đạm để tăng
năng suất rau, không được bón đạm vượt quá yêu cầu của
cây và phải ngưng bón đạm trước khi thu hoạch 10-15
ngày đối với rau ăn lá, trái, ăn củ.
Hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích sinh

- Không chòu ảnh hưởng trực tiếp của các chất thải công
nghiệp, khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghóa trang, khu
chăn nuôi... không nhiễm các chất độc hại cho sức khỏe
con người.


- Thu hoạch rau đúng độ chín, loại bỏ lá già héo, trái bò
sâu bệnh và dò dạng.
- Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa
đựng. Bao bì cần có phiếu kiểm tra chất lượng, đòa chỉ nơi
sản xuất.
- Vận chuyển đến nơi bảo quản hoặc tiêu thụ với thời
gian nhanh nhất.
Cần lấy mẫu kiểm tra đònh kỳhoặc đột xuất để đảm bảo
rau đạt “an toàn”.

QUY TRÌNH KỸ THUẬT
SẢN XUẤT CẢI TÙA SẠI AN TOÀN

1. Giống
- Sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt,
thích hợp với điều kiện sản xuất tại đòa phương và được
thò trường chấp nhận.
- Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ bệnh
(xem các bệnh thường gặp ở phần phòng trừ sâu bệnh).
Có thể ngâm hạt giống trong nước ấm có pha với phân
bón lá (khoảng 1cc/1 lít nước), sau 3-4 giờ vớt ra để ráo
nước rồi ủ, sau đó đem đi gieo.
- Gieo hạt: có thể gieo hạt trực tiếp lên liếp trồng
hoặc gieo trên liếp ương sau đó nhổ cây đem đi cấy ra
liếp trồng.

6

7



4. Khoảng cách trồng
Để cải có bắp to không nên sạ quá dày.
Khoảng cách thích hợp nhất là 20x25cm. Nếu sạ nên tỉa
dặm lại vào 15-20 ngày sau gieo, nếu cấy thì nhổ cấy ra
liếp khi cây 20-22 ngày tuổi.
5. Bón phân (tính cho 1.000m2)
- Bón lót: Trước khi sạ hoặc cấy 1 ngày bón phân chuồng
hoai mục 1500-2000 kg (Hoặc 50 kg phân hữu cơ vi sinh).
- Bón thúc: có thể chia 3 lần/vụ.
+ Lần 1: 10 ngày sau khi sạ tưới DAP + urê, tỉ lệ 1:1, liều
lượng 6-8kg.
+ Lần 2: Khoảng 25 ngày sau khi sạ, bón
NPK 20-20-15 +urê, liều lượng 6-8kg.
+ Lần 3: bón như lần 2 và cách 7-8 ngày bón 1 lần.
6. Phòng trừ sâu bệnh

- Liếp rộng 0,8-1m cao 10-15cm, mùa mưa lên liếp
cao hơn, khoảng 20cm giúp thoát nước tốt, rễ cải không
bò ngập úng.

Sâu bệnh thường gặp là sâu tơ, sâu ăn tạp , bọ nhảy
và bệnh thối đọt.Thường trồng trong những tháng nắng
sâu hại rất nhiều, nên thường phun ngừa 7-10 ngày/lần
bằng các loại thuốc trừ sâu vi sinh, thuốc có thời gian
cách ly ngắn.

8

9

- Gieo hạt: có thể gieo hạt trực tiếp lên liếp trồng hoặc
gieo trên liếp ương sau đó nhổ cây đem đi cấy ra liếp
trồng.
Sau khi gieo hạt, nên phủ 1 lớp đất mỏng đã trộn phân
chuồng hoai, rắc một ít thuốc trừ kiến, các sâu hại khác,
phía trên phủ một lớp rơm mỏng và tưới đủ ẩm.

10

11


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

- Trước khi nhổ cây cần tưới ướt đất bằng phân DAP
pha loãng (30g/10lít nước).
- Lượng hạt giống trên diện tích 1 công (1000m2):
+ Sạ: 300-400g.
+ Cấy: 100-150g.

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

4. Khoảng cách trồng
Không nên trồng quá dày để ruộng thông thoáng, hạn
chế sâu bệnh. Có thể trồng với khoảng cách 15-20cm.
5. Bón phân (tính cho 1.000m2)
Cách bón:

2. Thời vụ
Cải thìa trồng được quanh năm, trồng tốt nhất trong vụ

hạt nẩy mầm.
Không nên trồng liên tục nhiều vụ họ cải trên cùng một
chân đất.

- Bệnh thối nhũn: thường xuất hiện trên ruộng sạ dày,
đất thoát nước kém, bệnh phát triển nặng trên rau bón
thừa đạm. Khi phát hiện nên nhổ bỏ ngay tránh lây lan.
Phảøi hạn chế tưới nước. Dùng các loại thuốc phòng trò như
Validacine 3.5 DD, Kocide 61.4 DF, Champion 77 WP.

12

13


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

7. Thu hoạch
Sau khi trồng 30-32 ngày có thể thu hoạch được. Thu
hoạch cắt bỏ gốc.
Cài thìa có bộ lá giòn, dễ gãy nên cần nhẹ nhàng, tránh
gây thương tổn bộ lá.
Sau khi thu hoạch vận chuyển ngay đến nơi tiêu thụ.

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT
CẢI XÀ LÁCH AN TOÀN

1. Giống

- Đất cần phải được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, tàn dư
cây trồng từ vụ trước, nếu có điều kiện nên đảo đất và phơi
ải 8-10 ngày để đất thông thoáng, giúp cây sinh trưởng tốt,
đồng thời hạn chế sâu bệnh cư trú trong đất.
- Trong mùa mưa, cần chọn trồng những giống chống
chòu mưa, nên phủ rơm hoặc dùng lưới nylon che để hạn
chế đất bắn lên lá, đồng thời hạn chế sâu bệnh, cỏ dại.
- Liếp rộng 0,8-1m cao 10-15cm, mùa mưa lên liếp cao
hơn, khoảng 20cm giúp thoát nước tốt, rễ cải không bò
ngập úng.
* Không nên trồng liên tục nhiều vụ họ cải trên cùng một
chân đất
4. Khoảng cách trồng

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

- Vụ Hè Thu: 12x15cm hoặc 12x12cm.
5. Bón phân (tính 1.000m2)
- Bón lót: Phân chuồng hoai mục 1,5 -2 tấn; phân lân
10kg; bánh dầu 30kg.
- Bón thúc:
+ Lần 1 (7 ngày sau trồng) : Hòa 5-6kg urê vào nước
để tưới.
+ Lần 2 và 3: Nên dùng phân bón lá (cách nhau 5-7 ngày).
6. Phòng trừ sâu bệnh
Qua những vùng thí nghiệm thì cải xà lách rất ít sâu
hại nên hạn chế phun thuốc trừ sâu để đảm bảo rau được
an toàn.
Trồng cải xà lách thường gặp một số bệnh hại chủ yếu
như: Bệnh chết cây con (Pythium sp., Rhizoctonia sp.,

giống/1000m2.
- Rau muống trồng cạn và rau muống nước có thể trồng
với khoảng cách 10-15cm, tùy theo điều kiện đất. Mật độ
trồng có thể biến động từ 20.000-150.000 chồi/1000m2.

1. Giống
- Hiện nay rau muống nước chủ yếu dùng các giống đòa
phương.
- Rau muống trồng cạn có thể dùng giống rau muống
hạt nhập nội
2. Thời vụ
Rau muống có thể trồng quanh năm. Tuy nhiên, trong
mùa mưa rau muống thường bò nhiễm bệnh hơn mùa khô.
3. Chuẩn bò đất
- Có thể trồng rau muống trên nhiều loại đất khác nhau.
- Rau muống trồng cạn lên liếp rộng 1,2-1,5m; cao 1215cm, mùa mưa lên liếp cao hơn khoảng 20cm.
- Rau muống trồng nước: chuẩn bò đất như đất trồng lúa.
18

- Khi trồng vùi đất kín 2-3 đốt.
- Đối với rau muống sau khi thu hoạch thường để lại từ
2-3 đốt. Nếu để lại nhiều đốt thì chồi nhiều nhưng nhỏ.
5. Bón phân (tính cho 1000m2)
Tùy theo đất mà lượng bón khác nhau. Trung bình
lượng phân bón như sau:
- Bón lót: phân chuồng hoai mục 1,5-2 tấn, super lân
10-15 kg, kali 3-4 kg.
- Bón thúc: Thường dùng urê, sau mỗi lần thu hoạch
khoảng 15-20 kg urê.
Lưu ý: Không bón quá nhiều urê. Nếu bón NPK

1. Giống
- Giống đòa phương: Giống TH12, giống trái nhỏ, giống
khổ qua Xiêm, giống khổ qua Rô.
- Giống lai F1: Giống 054 (Chiatai), giống Polo 192
(Chiatai), May 185 (Chiatai), giống 242 (East - West),...
- Lượng hạt giống cần cho 1.000m2: 1,2-1,5kg.
- Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ bệnh
(xem các bệnh thường gặp ở phần phòng trừ sâu bệnh).
Có thể ngâm hạt giống trong nước ấm có pha với phân
bón lá (khoảng 1cc/1 lít nước), sau 3-4 giờ vớt ra để ráo
nước rồi ủ, sau đó đem đi gieo.
- Gieo hạt: có thể gieo hạt trực tiếp lên liếp trồng
hoặc gieo trên liếp ương sau đó nhổ cây đem đi cấy ra
liếp trồng.

20

21


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Sau khi gieo hạt, nên phủ 1 lớp đất mỏng đã trộn phân
chuồng hoai, rắc một ít thuốc trừ kiến, các sâu hại khác,
phía trên phủ một lớp rơm mỏng và tưới đủ ẩm.
- Trước khi nhổ cây cần tưới ướt đất bằng phân DAP
pha loãng (30g/10lít nước).
2. Thời vụ
- Khổ qua có thể trồng được quanh năm, tốt nhất là vụ
Đông Xuân, vụ Hè Thu thường bò ruồi đục trái gây hại..

dầu 30 kg.
Có thể phun thêm phân bón lá hay chế phẩm vi sinh
hữu hiệu xen vào các lần bón thúc và trong thời gian thu
hoạch.
Khi cây bắt đầu phun tua cần cắm chà cho cây bò lên
giàn. Giàn làm theo kiểu mái nhà.
6. Phòng trừ sâu bệnh
Sâu bệnh hại chủ yếu là: nhện đỏ, bọ tró, ruồi đục trái,
sâu xanh, bệnh lỡ cổ rễ, bệnh chết dây… trong đó ruồi đục
trái là loại sâu hại rất khó phòng trò.
- Đối với nhện đỏ: phun Confidor 100 SL, Comite…
23


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

- Đối với bọ tró: dùng thuốc như Confidor, Actacra,
Vertimec
- Đối với sâu xanh: dùng các chế phẩm vi sinh như
NPV, V-BT, hoặc thảo mộc như Rotenone hoặc Neem.
- Đối với ruồi đục trái: khi dùng thuốc pha thêm protein
như Regent + protein. Ngoài ra dùng bẩy Pheromone có
tác dụng hạn chế ruồi đục trái khổ qua tốt.
- Đối với bệnh hại khổ qua: có thể dùng các loại thuốc
như Validacin, thuốc nhóm Mancozeb, Carbendazim…

QUY TRÌNH KỸ THUẬT
SẢN XUẤT DƯA LEO AN TOÀN

2. Thời vụ
Dưa leo được trồng được quanh năm, trồng tốt nhất
trong vụ Đông Xuân (gieo tháng 10 thu hoạch tháng 2
năm sau) và Hè Thu (gieo tháng 4, thu hoạch tháng 7).
3. Chuẩn bò đất
- Có thể trồng dưa leo trên nhiều loại đất khác nhau,
nhưng phải được tưới tiêu tốt.
- Đất cần phải được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, tàn
dư cây trồng từ vụ trước, nếu có điều kiện nên đảo đất và
phơi ải 8-10 ngày để đất thông thoáng, giúp cây sinh
trưởng tốt, đồng thời hạn chế sâu bệnh cư trú trong đất.
- Trong mùa mưa, cần chọn trồng những giống chống
chòu mưa, nên phủ rơm hoặc dùng lưới nilon che để hạn
chế đất bắn lên lá, đồng thời hạn chế sâu bệnh, cỏ dại.
- Liếp cao 25-30cm, rãnh sâu 30cm, chiều rộng 1,2m
(liếp đôi), 80-90cm (liếp đơn), mùa mưa lên liếp cao hơn
giúp thoát nước tốt, rễ không bò ngập úng.
4. Khoảng cách trồng

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

5. Bón phân (tính cho 1.000m2)
- Bón lót: phân chuồng hoai 1,5 tấn; 20kg Super lân;
4kg KCl.
- Thúc đợt 1 (cây có 2-3 lá thật): 2kg urê, rãi quanh cách
gốc 15cm, xới nhẹ vun gốc lấp phân.
- Thúc đợt 2 (cây leo giàn): 0,5 - 1 tấn phân chuồng,
5 kg urê, 3kg KCl, 25kg bánh dầu.
- Thúc đợt 3 (cây ra hoa rộ): 25kg bánh dầu, 8kg urê,
3kg KCl.

trong mùa mưa. Ruồi rất nhanh quen thuốc, nên cần thay
đổi chủng loại thuốc thường xuyên. Phun khi cây có 2-3 lá,
phun các loại thuốc gốc cúc phối hợp vối gốc lân hay dầu
khoáng hoặc thuốc đặc trò. Trải màng phủ plastic trên mặt
liếp sẽ giảm được mật số dòi đục lòn lá đáng kể và cho
hiệu quả kinh tế cao nhất là trong mùa mưa.

Cần vệ sinh đồng ruộng, thu gom các lá, trái bệnh đem
thiêu hủy. Nên phun ngừa các loại thuốc như phòng trò
bệnh héo rũ.

- Sâu ăn lá (Diaphnia indica): phun ngừa khi đọt non và
trái non khi có sâu xuất hiện rộ bằng các loại thuốc phổ
biến như thuốc trừ rệp dưa, rầy dưa.
6.2. Bệnh hại:
- Bệnh héo rũ, chạy dây do nấm Fusarium sp.,
Phytophthora sp.: Phòng ngừa nên lên liếp cao, làm đất
thông thoáng, bón thêm phân chuồng, tro trấu, nhổ cây
bệnh tiêu hủy. Phun hay tưới vào gốc Copper B, Rovral,…
- Bệnh chết héo cây con, héo tóp thân do nấm
Rhizoctonia solani: Bệnh phát triển khi ẩm độ cao; nấm lưu
tồn trên thân lúa, rơm rạ cỏ dại, lục bình, hạch nấm lưu tồn
trong đất sau mùa lúa. Cần xử lý rơm rạ bằng thuốc hóa
học sau khi gieo hạt. Phun các loại thuốc trò bệnh đốm vằn
trên lúa như: Validacin, Copper B, Tilt supper,…

- Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum lagenarium: Khi
thời tiết thuận hợp như nắng mưa xen kẽ, bệnh sẽ gây hại
nặng. Phòng trò bằng thuốc Antracol, Curzate, Topsin - M,
Ridomil,…


1.000m2 khoảng 500g. Hạt giống ngâm trong nước sau
3 - 4 giờ vớt ra để ráo nước ủ ẩâm 1 đêm rồi đem gieo, hạt
sẽ nẩy mầm nhanh và đều hơn gieo khô. Khi cây con
10-15 ngày nhổ tỉa chừa khoảng cách 10-15cm.

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT
CẢI NGỌT AN TOÀN
1. Giống
- Sử dụng giống có năng suất cao, chất lượng tốt, thích
hợp với điều kiện sản xuất tại đòa phương và được thò trường
chấp nhận. Hiện nay, ngoài một số giống cải đòa phương, có
thể sử dụng các giống nhập của Trung Quốc và Thái Lan,
mùa mưa sử dụng giống TG1 do viện Khoa học nông
nghiệp kỹ thuật miền Nam chọn lọc.
- Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ bệnh
(xem các bệnh thường gặp ở phần phòng trừ sâu bệnh).
Có thể ngâm hạt giống trong nước ấm có pha phân bón lá
(khoảng 1cc/1 lít nước), sau 3 - 4 giờ vớt ra để ráo nước
rồi ủ, sau đó đem đi gieo.
Gieo cấy

- Tưới đẩm liếp trước khi gieo, sau khi gieo rãi lớp tro
trấu mỏng phủ hạt (mùa mưa nên rảy trấu) và rắc thuốc trừ
kiến, các sâu hại khác (sâu non, bọ nhảy, dế, ...). Trên líp
phủ rơm mỏng và tưới đủ ấm.
- Gieo cây con: Lượng hạt giống sạ cho 1.000m2 khoảng
100-150g gieo trên 40m2 đất (liếp ương). Liếp ương phải
khô ráo, đầy đủ ánh sáng, cây con có 3-4 lá thật khoảng 1520 ngày tuổi đem cấy. Trước khi nhổ cây cần tưới ướt đất
bằng phân DAP pha loãng (30g/10lít nước).

màu để giảm bớt urê. Nếu bón NPK hoặc DAP, cần phải
tính lượng phân đạm, lân, kali cho phù hợp.

- Trong mùa mưa, cần chọn trồng những giống chống
chòu mưa, nên phủ rơm hoặc dùng lưới nylon che để hạn
chế đất bắn lên lá, đồng thời hàn chế sâu bệnh, cỏ dại.
- Liếp rộng 0,8-1m cao 10-15cm, mùa mưa lên liếp cao
hơn khoảng 20cm giúp thoát nước tốt, rễ cải không bò
ngập úng. Cần xử lý đất trước khi gieo trồng bằng cách
bón vôi bột 5-6kg hoặc 100g Vimoca cho 100m2 để phòng
trừ tuyến trùng.
- Không nên trồøng liên tục nhiều vụ họ cải trên cùng một
chân đất.
4. Khoảng cách trồng
Tùy theo mùa vụ và giống có thể trồng với khoảng cách
15x15cm hoặc 15x20cm. Chỉ trồng mỗi hốc 1 cây, không
trồng quá dày để ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.
5. Bón phân (tính cho 1.000m2)
- Bón lót: phân chuồng hoai mục 1,3-1,5 tấn, super lân
14-15kg, bánh dầu 30kg.
- Bón thúc:

Lưu ý: Bánh dầu nên ngâm nước một tuần, sau đó lấy
nước pha loãng tưới 3-4 lần/vụ
6. Phòng trừ sâu bệnh
- Một số sâu bệnh hại chính trên cây cải ngọt như: bọ
nhảy, sâu khoang, sâu tơ, sâu xanh da láng, ruồi đục lá,
bệnh chết cây con, bệnh thối nhũn vi khuẩn.
+ Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với bọ
nhảy có hiệu quả cao như vệ sinh đồng ruộng, phơi ải, che

- Đối với bệnh:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT
CẢI XANH AN TOÀN

+ Bệnh chết cây con, thối bẹ: dùng Moceren, Ridomyl
MZ.
+ Bệnh thối nhũn: dùng thuốc như Kasuran, Kanamin…
7. Thu hoạch
Thời điểm thu hoạch khi cây đủ tuổi từ 25-27 ngày.

1. Giống
- Sử dụng giống có năng suất cao, chất lượng tốt, thích
hợp với điều kiện sản xuất tại đòa phương và được thò trường
chấp nhận. Hiện nay, ngoài một số giống cải đòa phương, có
thể sử dụng các giống nhập của Trung Quốc và Thái Lan,
mùa mưa sử dụng giống TG1 do viện Khoa học nông
nghiệp kỹ thuật miền Nam chọn lọc.
- Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ bệnh
(xem các bệnh thường gặp ở phần phòng trừ sâu bệnh).
Có thể ngâm hạt giống trong nước ấm có pha phân bón lá
(khoảng 1cc/1 lít nước), sau 3 - 4 giờ vớt ra để ráo nước rồi
ủ, sau đó đem đi gieo.
Gieo cấy
- Gieo sạ: gieo hạt trực tiếp ngoài đồng sẽ đỡ công cấy
nhưng tốn hạt giống và công tỉa. Lượng hạt giống sạ cho

34

35


- Trong mùa mưa, cần chọn trồng những giống chống
chòu mưa, nên phủ rơm hoặc dùng lưới nylon che để hạn
chế đất bắn lên lá, đồng thời hàn chế sâu bệnh, cỏ dại.
- Liếp rộng 0,8-1m cao 10-15cm, mùa mưa lên liếp cao
hơn khoảng 20cm giúp thoát nước tốt, rễ cải không bò ngập
úng. Cần xử lý đất trước khi gieo trồng bằng cách bón vôi
bột 5-6kg hoặc 100g Vimoca cho 100m2 để phòng trừ tuyến
trùng.
- Không nên trồøng liên tục nhiều vụ họ cải trên cùng một
chân đất.
4. Khoảng cách trồng
Tùy theo mùa vụ và giống có thể trồng với khoảng cách
15x15cm hoặc 15x20cm. Chỉ trồng mỗi hốc 1 cây, không
trồng quá dày để ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.
5. Bón phân (tính cho 1.000m2)
- Bón lót: phân chuồng hoai mục 1,3-1,5 tấn, super lân
14-15kg, bánh dầu 30kg.
- Bón thúc:

- Đất cần phải cày bừa kỹ, nhặït sạch cỏ dại, tàn dư cây
trồng từ vụ trước, nếu có điều kiện nên đảo đất và phơi ải

Khoảng 7-8 ngày sau cấy, khi cây bắt đầu phát triển thân
lá, bón thúc 50-60kg bánh dầu, 25kg KCL giúp cây phát

36

37


- Đối với bệnh:
+ Bệnh chết cây con, thối bẹ: dùng Moceren, Ridomyl
MZ.
+ Bệnh thối nhũn: dùng thuốc như Kasuran, Kanamin…
7. Thu hoạch
Thời điểm thu hoạch khi cây đủ tuổi từ 25-27 ngày.

Trong mùa mưa nên trồng trong nhà lưới giúp cho cây có
khả năng chống bệnh tốt hơn.
Khi sâu bệnh có mật số cao có dùng thuốc BVTV như
sau:
+ Đối với bọ nhảy: Dùng chế phẩm nấm Ma
(Metarizhium anisopliae) có hiệu quả cao, có thể dùng các
loại thuốc Hopsan, Polytrin.
+ Đối với sâu khoang: Có thể dùng các loại thuốc có gốc
Pyrethroid như Sherpa, Polytrin P dùng các loại chế phẩm
38

39


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

- Lượng hạt giống cho 1.000m2: 1,8-2kg cho đậu leo,
và 3-4 kg cho đậu lùn.
- Cần xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Kitazin
(theo hướng dẫn trên bao bì).


vôi/ha, cày xới kỹ và phơi ải 7-10 ngày.
4. Khoảng cách trồng
- Liếp rộng 1,2m, cao 15-20cm.
- Đối với đậu leo: gieo hạt theo khoảng cách 1,2x 0,4
m, mỗi lỗ để 2 cây.
- Đậu lùn: gieo hạt ở khoảng cách 50x30cm, mỗi lỗ để
2 cây.
41


QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Mùa mưa cần gieo thưa để dễ chăm sóc và thu hái, mùa
nắng nên gieo dày để có năng suất cao.
5. Bón phân
Tùy theo điều kiện đất đai, từng giai đoạn sinh trưởng
của cây mà xác đònh chế độ phân bón phù hợp. Đậu đũa
thường có năng suất cao hơn đậu cove nên thường bón
phân nhiều hơn.
Công thức bón:
N: 180- 250 kg/ha
P: 150-200 kg/ha
K: 80-120 kg/ha
Lượng phân trên tương đương với 1 tấn phân NPK
16.16.8 và 100-150 kg urê, 50 kg DAP và 50 kg KCL
(hoặc 400-450 kg urê, 800-1000 kg lân super, 150-200 kg
KCl).
Cụ thể chia làm các lần bón như sau:
- Bón lót: phân chuồng hoai + phân NPK
- Bón thúc:


1.000

300

Urê (kg)
DAP (kg)
KCl (kg)

100
50
50

Tưới
thúc

50

Bón
thúc
lần 1

Bón
thúc
lần 2

400

300
100


6. Phòng trừ sâu bệnh
Đậu đũa thường bò các loại sâu bệnh hại chính sau: dòi
đục thân, sâu đục quả, dòi đục gốc, sâu đo xanh, bệnh
đốm lá. Trong đó sâu đục quả là đối tượng khó trò nhất.
- Dòi đục thân: Gây hại nặng lúc cây còn nhỏ, có 34 lá và khi cây ra hoa. Thành trùng là loài ruồi đen
bóng, rất nhỏ, thường xuất hiện vào sáng sớm hoặc
chiều mát, đẻ trứng ở mặt trên lá. Dòi đục qua gân lá,
đi qua cuống lá rồi xuống thân làm cây dễ bò chết héo
và chết nhánh.
Quản lý:
Tránh trồng gối vụ liên tục, cần theo dõi thường xuyên
mật số.
Xử lý đất trước khi gieo hạt, Có thể phun ngừa giai
đoạn trước ra hoa.

Bệnh hại thường gặp trên đậu đũa là bệnh héo cây
con do nấm Rhizoctonia solani. bệnh gây hại chủ yếu ở
giai đoạn cây con làm cho gốc cây tóp lại, cây dễ chết.
Ngoài ra trên đậu còn xuất hiện các bệnh như đốm vi
khuẩn, đốm do nấm, bệnh phấn trắng do nấm…Có thể sử
dụ n g cá c loạ i thuố c trừ nấ m như Curzate M8,
Mancolaxyl, Score…
Để quản lý tốt sâu bệnh hại, cần chú ý xử lý đất bằng
thuốc trừ sâu, trừ nấm trước khi gieo, không trồng gối vụ
hoặc xen canh với cây họ đậu, phun thuốc trừ bệnh khi
thấy bệnh xuất hiện.
- Các biện pháp chăm sóc canh tác như bón phân cân
đối, tưới nước đầy đủ giúp cho cây có khả năng chống
chòu sâu bệnh tốt. Có thể áp dụng biện pháp che phủ bạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status