ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HUYỀN GIANG
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HUYỀN GIANG
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng Đào tạo - Trường Đại học
kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót,
tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công
nghiệp tại Việt Nam .................................................................................................. 43
1.4.3. Bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu
công nghiệp cho Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ................................................ 46
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 50
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 50
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 50
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .................................................................................... 50
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 50
2.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ....................................................... 52
2.2.4. Phương pháp phân tić h .................................................................................... 52
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 54
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
các khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên .................................................................... 54
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
các KCN .................................................................................................................... 54
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khu vực FDI đối với nền kinh tế .................... 55
Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO CÁC KCN TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN .... 56
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ..... 56
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 56
3.1.2. Điều kiện Kinh tế- xã hội ................................................................................ 57
3.2. Khái quát về các khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên ....................................... 58
3.2.1. Khu công nghiệp Nam Phổ Yên .................................................................... 58
3.2.2. Khu công nghiệp Yên Bình ............................................................................. 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
4.3.1. Về cơ chế, chính sách và quản lý .................................................................. 109
4.3.2. Các cơ quan, ban ngành có liên quan ............................................................ 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vi
4.3.3. Nâng cao năng lực quản lý và uy tín thương hiệu của các doanh nghiệp
trong nước để phát triển liên doanh với các Doanh nghiệp FDI ............................. 111
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 115
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 116
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
NỘI DUNG
BQL
Ban quản lý
CNH,HĐH
ICOR
Hệ số sử dụng vốn
KCN, KCX
Khu công nghiệp, khu chế xuất
KH&CN
Khoa học và công nghệ
NSLĐ
Năng suất lao động
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Bảng 3.1:
Số dự án, vốn đăng ký và thực hiện vào các KCN tại T.x Phổ Yên ............. 67
Bảng 3.2:
Tình hình các dự án FDI năm 2015 ....................................................... 70
Bảng 3.3:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo quốc gia tính đến 12/2015 ....... 72
Bảng 3.4:
Hệ số ICOR khu vực KCN của T.x Phổ Yên và cả nước ..................... 73
Bảng 3.5:
Năng suất lao động khu vực FDI tại Phổ Yên và toàn Thị xã Phổ Yên 74
Bảng 3.6:
Đóng góp của khu vực FDI theo giá thực tế trong GDP Phổ Yên giai
đoạn 2011-2015 ..................................................................................... 74
Bảng 3.7:
Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tạo việc làm ............................... 75
x
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu
tư phát triển khu công nghiệp nói riêng là một vấn đề đặc biệt quan trọng, cần được
quan tâm giải quyết. Việc thu hút vốn đầu tư phát triển các Khu công nghiệp như thế
nào để có thể đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển của ngành công nghiệp theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời việc thu hút vốn đó phải đạt được
hiệu quả kinh tế cao. Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy động ở trong
nước hoặc từ nước ngoài, tuy nhiên nguồn vốn trong nước thường có hạn, nhất là đối
với những nước đang phát triển như Việt Nam. Vì vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài
ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Hoạt động
đầu tư nước ngoài là kênh huy động vốn lớn cho phát triển kinh tế, trên cả giác độ vĩ
mô và vi mô. Đầu tư nước ngoài là nhân tố quan trọng và khẳng định rõ vai trò của
mình trong việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và tỉnh
Thái Nguyên nói riêng.
Xác định đầu tư phát triển khu công nghiệp là một trong những trụ cột chính
của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế Thái Nguyên, những năm qua, Tỉnh đã chủ
động nghiên cứu phân tích, đánh giá những yếu tố thuận lợi và khó khăn có ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành, xây dựng và thu hút đầu tư phát triển bền
các khu công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” để đi sâu vào nghiên
cứu cụ thể và đưa ra những giải pháp về chính sách, lao động, phát triển cơ sở hạ
tầng… nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào các khu công nghiệp tại
Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực tiễn về đầu tư trực
tiếp nước ngoài FDI vào các Khu công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các Khu
công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài trong phát triển Khu công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
3
- Phân tích đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
khu công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào các khu công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn hoạt động thu hút đầu tư trực
tiếp vào KCN trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 4 chương. Cụ thể:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào các khu công nghiệp
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu
công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các khu công nghiệp tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng đối với nước đầu
tư cũng như nước tiếp nhận đầu tư và có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế
quốc tế. Chính vì vai trò quan trọng này mà có rất nhiều quan điểm của các nhà kinh
tế học định nghĩa về FDI.
Theo quỹ tiền tệ thế giới: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động đầu
tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt
động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích
của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp. Định nghĩa này đã tập
nhà đầu tư trực tiếp và gián tiếp nữa. Luật đầu tư 2014 sử dụng một khái niệm
chung là “ Đầu tư kinh doanh” thay thế cho hai khái niệm là đầu tư trực tiếp và đầu
tư gián tiếp trước đây theo luật đầu tư cũ năm 2005.
Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động
kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự
án đầu tư.
Theo đó có thể hiểu FDI là hình thức nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư để
thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Như vậy, từ các quan điểm nêu ở trên có thể hiểu:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài: là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay
công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá
nhân hay tổ chức nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý, điều hành cơ sở sản xuất
kinh doanh với mục đích thu được lợi ích kinh tế từ nước tiếp nhận đầu tư.
1.1.1.2. Đặc điểm của FDI
- Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu
là tìm kiếm lợi nhuận. Các nước nhận đầu tư đặc biêt là các nước đang phát triển
cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành
lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục
vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nước mình, tránh tình trạnh FDI chỉ
phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
7
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn
pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành
quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Luật các nước
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
8
1.1.2.2. Theo mục đích, động cơ đầu tư
+ FDI tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi
dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá
thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào. Nguồn vốn loại này còn nhằm
mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm
du lịch nổi tiếng). Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp
nhận. Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến
lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
+ FDI tìm kiếm hiệu quả
Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước
tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện
nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ,
thuế suất ưu đãi, v.v...
+ FDI tìm kiếm thị trường
Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị
đối thủ cạnh tranh dành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các
hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước
tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu.
1.1.2.3. Theo hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài
a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu
tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không
thành lập pháp nhân.
b) Hợp đồng xây dựng- kinh doanh - chuyển giao
BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao) là hình thức đầu tư được thực
là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký
giữa Bên hoặc các Bên nước chủ nhà với Bên hoặc các Bên nước ngoài để đầu tư
kinh doanh tại nước sở tại.
d) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức truyền thống và
phổ biến của FDI. Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai
thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu
quả cao nhất. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài nhưng phải chịu sự kiểm soát của pháp luật nước sở tại (nước nhận
đầu tư).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
10
1.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mặc dù FDI vẫn chịu chi phối của Chính Phủ nhưng FDI ít lệ thuộc vào mối
quan hệ chính trị giữa hai bên. Mặt khác bên nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản
xuất, kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc biệt là trong việc tiếp cận
thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu. Do quyền lợi gắn chặt với dự án, họ quan tâm
tới hiệu quả kinh doạnh nên có thể lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ
quản lý và tay nghề của công nhân. Vì vậy, FDI ngày càng có vai trò to lớn đối với việc
thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở các nước đầu tư và các nước nhận đầu tư.
Đối
với nước đầu tư:
Đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi thế sản xuất
11
hiếm được giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá.
+ FDI cung cấp máy móc thiết bị và công nghệ mới giúp các nước đang phát
triển tiếp cận với khoa học - kỹ thuật mới. Quá trình đưa công nghệ vào sản xuất
giúp tiết kiệm được chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nước đang
phát triển trên thị trường quốc tế.
+ Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế, xã hội hiện đại được du nhập
vào các nước đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nứơc bắt kịp phương thức quản
lý công nghiệp hiện đại, lực lượng lao động quen dần với phong cách làm việc công
nghiệp cũng như hình thành dần đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi. FDI giúp các
nước đang phát triển mở rộng thị trường hàng hoá nước ngoài và thúc đẩy xuất khẩu đi
kèm với nó là những hoạt động Marketing được mở rộng không ngừng.
+ FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc đánh thuế các
công ty nước ngoài. Từ đó các nước đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong
việc huy động nguồn tài chính cho các dự án phát triển.
+ FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì nó làm xuất hiện nhiều
lĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ
thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động của các ngành
này. Mặt khác, dưới tác động của FDI, một số ngành nghề được kích thích phát triển,
nhưng cũng có một số ngành nghề bị mai một và dần bị xoá bỏ.
1.1.4. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế
1.1.4.1. Tác động tích cực
- Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển. Hầu
hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn” đó là: Thu nhập thấp
dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả thu lại là thu nhập thấp.
Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các nước này phải vượt
qua để hội nhập vào quỹ đạo ta kinh tế hiện đại. Nhiều nước lâm vào tình trạng trì
trệ của nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá chính xác.
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu....(hay còn gọi là cộng cứng) trí thức khoa hoạch
bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị trường ...(hay còn gọi là phần mềm.) Do vậy,
đứng về lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư. FDI có
thể thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng
công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch
chuyển cơ cấu kinh tế nhanh của các nước nhận đầu tư. FDI đem lại kinh nghiệm
quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận
đầu tư, thông qua những chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn
mang lại cho họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của
các nước nhận đầu tư. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
13
những kỹ sư, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty
liên doanh với nước ngoài.
Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nước thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình độ
kỹ thuật công nghệ của mình. Chẳng hạn như đầu những năm 60 Hàn Quốc còn kém
về lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ chuyển nhận công nghệ Mỹ, Nhật, và các nước khác mà
năm 1993 họ đã trở thành những nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới.
Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia
khác nhau có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài và thực hiện chuyển giao công ghệ cho
nước nào tiếp nhận đầu tư. Thì đây là cơ hội cho các nước đang phát triển có thể
tiếp thu được các công nghệ thuận lợi nhất. Nhưng không phải các nước đang phát
triển được “đi xe miễn phí” mà họ phải trả một khoản “học phí” không nhỏ trong
việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ này.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển muốn