TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
-----------------------------------
TẬP BÀI GIẢNG
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
Ở TIỂU HỌC
(DÀNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC)
Tác giả: Lương Thị Lan Huệ
Nguyễn Thị Như Nguyệt
NĂM 2017
1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC ............................... 2
1.1. Nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò xã hội của đạo đức ....................... 2
1.1.1. Nguồn gốc của đạo đức ........................................................................ 2
1.1.2. Bản chất của đạo đức............................................................................ 3
1.1.3. Chức năng của đạo đức ........................................................................ 4
1.1.4. Vai trò xã hội của đạo đức .................................................................... 4
1.2.1. Yêu cầu đạo đức trong lĩnh vực giao tiếp ............................................. 4
1.2.2.Yêu cầu đạo đức trong quan hệ gia đình hiện nay.................................. 5
1.2.3. Yêu cầu đạo đức trong lao động ........................................................... 7
1.2.4. Yêu cầu đạo đức trong học tập (SV liên hệ bản thân) ........................... 8
1.3. Một số phẩm chất đạo đức cá nhân ............................................................. 8
3.2.4. Các hoạt động chính trị-xã hội............................................................ 24
3.2.5. Một số hình thức khác ........................................................................ 24
3.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học .............................. 24
3.3.1. Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân ............................ 25
3.3.2. Nhóm các phương pháp tổ chức các hoạt động xã hội, tích lũy kinh nghiệm
ứng xử trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ................................... 26
3.3.3. Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử
trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ............................................... 26
3.3.4. Nhóm các phương pháp kiểm tra, đánh giá, kết quả giáo dục đạo đức 27
CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ........ 28
ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC ................................................................................ 28
4.1. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học ................ 28
4.1.1. Phương pháp luận triết học về bản chất con người ............................. 28
4.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học ........................................ 28
4.1.3. Yêu cầu của thực tiễn ......................................................................... 29
4.2. Các phương pháp dạy học môn đạo đức ở trường tiểu học ........................ 29
4.2.1. Khái niệm về phương pháp................................................................. 29
4.2.2. Những điểm mới cơ bản của phương pháp dạy học môn đạo đức theo chương
trình tiểu học mới so với trước đây .............................................................. 31
4.2.3. Một số phương pháp dạy học đạo đức ở trường tiểu học .................... 34
4.2.3.1. Phương pháp động não ............................................................... 34
4.2.3.2. Phương phương đóng vai: ........................................................... 34
4.2.3.3. Phương pháp trò chơi. ................................................................. 35
4.2.3.4. Phương pháp thảo luận nhóm. ..................................................... 36
4.2.3.5- Phương pháp kể chuyện: ............................................................. 37
4.2.3.6. Phương pháp giải quyết vấn đề ................................................... 38
4.2.3.7 Phươngpháp đề án ....................................................................... 39
3
Với ý nghĩa đó, chúng tôi tiến hành biên soạn Tập bài giảng Đạo đức và phương
pháp giáo dục đạo đức ở Tiểu học với tổng số 04 chương vừa cung cấp cho sinh viên –
là những giáo viên tương lai - những vấn đề cơ bản về đạo đức vừa tìm hiểu môn Đạo
đức ở Tiểu học cũng như phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học hiện nay.
Mặc dù đã hệ thống hóa một cách cô động những nội dung cơ bản tuy vậy không
thể tránh khỏi những bổ sung và chỉnh sửa. Rất mong các đồng nghiệp và sinh viên
đóng góp ý kiến để bài giảng hoàn thiện hơn.
Quảng Bình, tháng 05 năm 2017
Nguyễn Thị Như Nguyệt
1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC
1.1. Nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò xã hội của đạo đức
1.1.1. Nguồn gốc của đạo đức
a. Khái niệm đạo đức
Theo quan niệm Mácxit: Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực của đời
sống xã hội và hành vi của người này với người khác, nghĩa vụ của con người đối với
xã hội.
Hệ thống chuẩn mực đạo đức gồm:
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị tích cực, phải làm, nên làm.
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị tiêu cực, không được, không nên làm.
+ Chuẩn mực điều chỉnh hành vi có giá trị trung hòa, có thể làm.
Đạo đức là một bộ phận của hình thái ý thức xã hội nên nó có mối quan hệ rất
mật thiết với các hình thái ý thức xã hội khác như pháp quyền, tôn giáo, nghệ thuật…
b. Nguồn gốc của đạo đức
Đạo đức là một hiện tượng lịch sử, xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên khi xã
hội loài người mới hình thành. Đạo đức ra đời biến đổi cùng với quá trình biến đổi kinh
mình mà còn làm nảy sinh ý thức thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện nhân cách con
người. Đạo đức là một hiện tượng lịch sử xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên khi xã
hội loài người mới hình thành. Ngay trong xã hội nguyên thủy đã xuất hiện mầm móng
đạo đức như sự kính trọng người già, tôn trọng phụ nữ, yêu mến trẻ em, những cảm
giác xấu hổ.
1.1.2. Bản chất của đạo đức
- Đạo đức thuộc hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách đánh giá, cách ứng xử giữa con người với nhau, giữa
con người với tự nhiên và xã hội. Nó được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, truyền thống
và dư luận xã hội. Những quy tắc, nguyên tắc nguyên tắc ứng xử cơ bản được xã hội
thừa nhận và lưu truyền nó trở thành chuẩn mực đạo đức.
- Đạo đức là một hiện tượng của xã hội phản ánh tồn tại xã hội, khi tồn tại xã hội
thay đổi thì đạo đức phản ánh nó thay đổi theo. Vì vậy, nó có đạo đức nguyên thủy, đạo
đức chủ nô.
- Đạo đức mang tính giai cấp nhưng không vì thế mà mất đi tính nhân loại nói
chung. Trong xã hội có giai cấp, đạo đức mang tính giai cấp. Bản chất giai cấp thể hiện
ở chổ nó bảo vệ lợi ích địa vị cho giai cấp thống trị và giải quyết mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và xã hội theo quan điểm của giai cấp thống trị. Mỗi
giai cấp đều có hệ thống đạo đức riêng của mình, phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai cấp
mình nhưng ý thức đạo đức của giai cấp thống trị chi phối ý thức đạo đức của giai cấp
khác. Đối với xã hội có giai cấp đối kháng, thường những ý thức tư tưởng đạo đức của
giai cấp thống trị luôn đối lập với ý chí, nguyện vọng, lẽ sống của giai cấp bị trị. Trong
xã hội ta hiện nay sự thống nhất giữa các chuẩn mực đạo đức và pháp luật là cơ sở cho
việc xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người mới trong xã hội chủ nghĩa.
-Đạo đức có tính kế thừa nhất định. Nó vừa mang tính dân tộc vừa mang tính thời
đại sâu sắc. Tính kế thừa thể hiện: Các hình thái kinh tế xã hội thay thế nhau những xã
hội vẫn giữ lại những điều kiện sinh hoạt những hình thức cộng đồng chung. Tính kế
thừa đạo đức nó phản ánh những luật lệ đơn giản, vd: mọi xã hội đều lên án cái ác, tôn
vinh cái thiện. Xã hội càng phát triển quan hệ giữa con người mang tính nhân văn hơn.
-Đạo đức mang bản chất xã hội: Nội dung của đạo đức là do hoạt động thực tiễn
ích, địa vị của giai cấp thống trị. Đạo đức dưới chế độ xã hội chủ nghĩa mang tính nhân
đạo sau sắc vì quan hệ đạo đức trong xã hội là quan hệ dân chủ, tự do, bình đẳng và
nhân ái.
1.2. Yêu cầu của con người trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
1.2.1. Yêu cầu đạo đức trong lĩnh vực giao tiếp
Giao tiếp là hoạt động có mục đích giữa người với người, giữa cá nhân với tập
thể nhằm trao đổi thông tin qua phương tiện chủ yếu là ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Hoạt
động giao tiếp là nhu cầu tất yếu của con người.
Giao tiếp có vai trò quan trọng là phương thức để thực hiện nhu cầu, mục đích
trong các mối quan hệ xã hội. Thực tế chứng minh một lơi nói, cửu chỉ có thể mang lại
danh dự, uy thế, tiền bạc cũng có thể làm mất tất cả. Các nhà kinh doanh ngoại giao cho
rằng kết quả của giao dịch phụ thuộc một phần quan trọng vào kỹ năng giao tiếp, đặc
biệt là phương pháp tiếp cận. Nội dung giao tiếp thể hiện qua hai khía cạnh:
Ngôn ngữ giao tiếp (phương tiện diễn đạt trao đổi thông tin)
Phong cách giao tiếp (bộc lộ qua ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, trang phục, thái độ)
Đặc biệt trong giao tiếp sư phạm nếu giáo viên không đạt được sự cảm mến, giao
hòa của học sinh thì giáo viên sẽ gặp khó khăn khi tiến hành hoạt động dạy và học.
4
Điều quan trọng trong giao tiếp sư phạm là phải tôn trọng nhân cách học sinh, phải có
tác phong mô phạm.
Trong giao tiếp để phù hợp với chuẩn mực đạo đức cần thực hiện các yêu cầu
sau:
Chủ động giao tiếp.
Động cơ giao tiếp phải trong sáng.
Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
Tế nhị, có hành vi văn minh.
Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.
Luôn đặt mình vào vị trí đối tượng giao tiếp để hiểu và thông cảm với họ.
Làm kinh tế và tổ chức tốt cuộc sống cho gia đình.
Giáo dục nuôi dưỡng con cái.
Gia đình là nền tảng của xã hội, muốn có một xã hội văn minh, hạnh phúc trước
hết phải làm cho mỗi gia đình hạnh phúc, văn minh.
Các mối quan hệ cơ bản trong gia đình;
- Quan hệ vợ-chồng.
- Quan hệ cha, mẹ và con cái.
- Quan hệ anh, chị em.
- Quan hệ dòng họ.
Cách cư xử giữa các thành viên trong quan hệ gia đình cho hợp đạo lý làm người
chính là yêu cầu đạo đức quan trọng, vì đó là tiền đề để duy trì sự tồn tại của gia đình,
góp phần giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho con người.
+Trong quan hệ vợ chồng: Quan hệ vợ chồng là nền tảng quyết định các mối
quan hệ khác trong gia đình. Do đó quan hệ vợ chống cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Phải được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính, có niềm tin, chung thủy từ cả
hai phía. Sự thủy chung là điều kiện tiên quyết để làm cho gia đình trở thành thành trì
chống lại các tệ nạn xã hội, chống lại mọi cám dỗ trong đời sống hằng ngày.
Có quan hệ bình đẳng, hợp tác, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, cùng lưu
giữa và phát triển, chuyển giao truyền thống văn hóa gia đình cho các thế hệ sau.
Hòa thuận, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, làm cho gia đình thực sự là nơi gắn bó,
liên kết các thành viên thường xuyên, lâu dài và bền vững, thực sự là tổ ấm đem lại
hạnh phúc cho các thành viên.
Biết nhường nhịn, tế nhị trong cư xử.
Chồng giận thì vợ bớt lời.
Cơm sôi bớt lửa có đời nào khê.
(Ca dao Việt Nam)
Thống nhất trong tổ chức, quản lý thực hiện các chức năng của gia đình và chi
tiêu sử dụng tài sản.
Thống nhất trong sự quan tâm, phụng dưỡng cha mẹ và chăm sóc, giáo dục con
cái.
thôi thúc, khích lệ con cháu phấn đấu noi theo để giữ gìn, phát huy, phát triển truyền
thống gia đình. Vì thế dân tộc ta có câu: “cha nào con nấy”, “tông nào giống ấy”. Trong
thời đại chúng ta có rất nhiều gia đình văn hóa. Phải kể tới một gia đình trí thức cha mẹ
cha mẹ là tấm gương đoàn kết, yêu thương nhau, hiếu học, say mê nghiên cứu khoa
học, tận tụy đào tạo nhân tài cho gia đình và đất nước, gia đình giáo sư Nguyễn Lân.
1.2.3. Yêu cầu đạo đức trong lao động
Lao động là phương thức tồn tại của con người, bằng lao động con người mới
thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thân của mình. Lao động là nguồn gốc của các
giá trị vật chất và tinh thần, của tiến bộ xã hội, là cơ sở nảy sinh các quan hệ xã hội
trong đó có quan hệ đạo đức. Lao động là tiêu chí để đánh giá năng lực, phẩm chất của
con người.
Lao động là vinh quang. Nếu nhân loại ngừng lao động sản xuất trong một tuần
thôi chứ chưa nói một tháng hay một năm thì loài người sẽ chết đói (Lênin).
Khi lao động trở thành điều kiện không hteer thiếu được của cuộc đời nó trở
thành danh dự và nền tảng đạo đức của xã hội. Bởi vậy, Hồ Chủ Tịch dạy: “Lao động
là nguồn sáng, nguồn hạnh phúc của chúng ta”.
Ngày nay người lao động mới cần rèn luyện thái độ đạo đức trong lao động theo
các yêu cầu cơ bản sau:
7
Cần cù vượt khó, ý chí sáng tạo trong lao động có tinh thần kỷ luật tự giác tích
cực. Phấn đấu đạt năng suất chất lượng hiệu quả. Biết cạnh tranh lành mạnh để tạo
động lực vươn lên.
Có tinh thần hợp tác giúp đỡ, biết đặt lợi ích của mình trong lợi ích chung của
tập thể.
Khiêm tốn học tập nâng cao trình độ tay nghề, quý trọng người lao động và
thành quả lao động.
Có tinh thần tiết kiệm, chống thói chây lời, dựa dẫm, tham ô lãng phí, trong lao
động.
Duy trì hòa bình
Bình đẳng xã hội
An ninh quốc gia
Yêu thương, chăm sóc, tôn trọng, bảo vệ quyền con người.
Hợp tác và phát triển
Tôn trọng các dân tộc và quốc gia khác.
+ Trong lĩnh vực nhận thức, trí tuệ:
Học vấn cao
Hiểu biết rộng
Sống có mục đích
Sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên
Sự sáng tạo, khôn ngoan, biết kế thừa, hợp tác trong hành động.
+ Trong lĩnh vực kinh tế:
Việc làm
Sự giàu sang
An toàn trong sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
Bảo vệ môi trường, sinh thái
Sự hợp tác, cân bằng lợi ích-phát triển
+ Trong lĩnh vực văn hóa:
Bảo vệ văn hóa di sản nhân loại
Tôn trọng sở thích, đam mê của người khác.
Chăm sóc sức khỏe.
Kế thừa cái đẹp truyền thống và cái đẹp hiện đại
+ Trong giao tiếp:
Niềm tin vào con người.
Khoan dung, thấu hiểu, thông cảm, chia sẻ, nhường nhịn.
Thừa nhận, chân thành, khiêm tốn, trung thực.
Thân mật, niềm nở, vui vẻ, cởi mở.
1.4.3. Những yêu cầu cơ bản của con người Việt Nam thời kỳ Công nghiệp
hình thành ý thức trách nhiệm và giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh.
2.1.2. Mục tiêu môn đạo đức ở tiểu học
Mục tiêu của giáo dục đạo đức ở tiểu học là nhằm giúp cho học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển lâu dài, đúng đắn về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Cụ thể:
Về kiến thức: Môn đạo đức ở Tiểu học cung cấp cho học sinh những chuẩn mực
đạo đức và pháp luật đơn giản phù hợp với cuộc sống thực tiễn của các em để các em
có hiểu biết ban đầu một số hành vi về đạo đức và pháp luật cũng như hiểu được ý
nghĩa của việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức đó. Ví dụ, các em ý thức được việc
thực hiện các chuẩn mực đó có lợi gì? Không thực hiện các chuẩn mực đó có hại gì?
Về kỹ năng, hành vi: Thông qua việc học tập môn đạo đức, học sinh biết nhận xét
đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh theo chuẩn mực đạo đức đã
học, kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp các chuẩn mực trong
các mối quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể trong cuộc sống, biết nhắc nhở bạn bè
cùng thực hiện.
Về giáo dục thái độ: Từng bước hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng
của bản thân có trách nhiệm với hành động của mình, yêu thương con người, mong
muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người đồng tình và làm theo cái thiện, cái
đúng, cái tốt, không đồng tình, lên án cái ác, cái xấu.
Chương trình nội dung sách giáo khoa mới, hướng đến rèn luyện cho học sinh
hành vi đạo đức nên cần chú trọng đến kỹ năng hành vi, gắn lý thuyết với thực tiễn.
2.2. Nội dung chương trình môn Đạo đức ở Tiểu học
2.2.1.Những điểm mới về chương trình môn đạo đức ở Tiểu học
Chương trình môn Đạo đức ở Tiểu học có 35 tiết/năm học. Cụ thể, chương trình
được cấu trúc như sau:
Phần cứng: 14 bài (2 tiết/bài) =28 tiết
Phần mềm (địa phương)
= 3 tiết
yếu giáo dục các hành vi có tính luân lý trong mối quan hệ gia đình, nhà trường. Nội
dung được thể hiện cả kênh hình và kênh chữ, ngôn ngữ diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu.
Giai đoạn 2 đối với lớp 4,5 nội dung các chuẩn mực mở rộng về phạm vi quê hương,
đất nước, nhân loại. Bước đầu giáo dục cho học học sinh ý thức hành vi đạo đức của
một người công dân, một số phẩm chất của người lao động…phù hợp với lứa tuổi của
các em.
2.2.2. Những điểm mới về nội dung môn Đạo đức ở Tiểu học
Tích hợp kỹ năng sống cho học sinh. Ví dụ kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng ra quyết định. Kết hợp giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em, chú trọng
giáo dục cho học sinh về trách nhiệm với chính bản thân mình, có trách nhiệm về lời
nói và việc làm của mình, tự trọng và biết giữ lời hứa. Nội dung chương trình mới môn
Đạo đức gồm các bài ở từng lớp theo những mối quan hệ khác nhau như sau:
Lớp 1: 1 tiết/tuần =35 tiết
Quan hệ với bản thân:
- Phấn khởi, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1.
- Biết giữ gìn vệ sinh thân thể và ăn mặc, giữ gìn sách vỡ, đồ dùng học tập.
Quan hệ với gia đình:
Yêu quý những người thân trong gia đình, lễ phép, vâng lời người lớn tuổi,
nhường nhịn em nhỏ.
Quan hệ với nhà trường:
- Yêu quý thầy cô giáo, bạn bè, trường lớp, lễ phép, vâng lời thầy cô giáo, đoàn
kết với bạn bè, thực hiện tốt nội quy nhà trường.
12
Quan hệ với cộng đồng-xã hội:
- Yêu mến quê hương, đất nước, biết tên nước, Quốc kỳ, Quốc Huy, ngày Quốc
khánh, biết hát quốc ca, nghiêm trang khi chào cờ. Đi bộ đúng quy định. Mạnh dạn tự
tin khi giao tiếp, biết chào hỏi, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi.
Quan hệ với môi trường tự nhiên:
- Kính trọng thầy cô giáo.
- Tin cậy, chia sẻ với bạn bè.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Quan hệ với cộng đồng-xã hội:
- Kính trọng, biết ơn Bác Hồ và những người có công với nước, với dân tộc.
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
- Biết lắng nghe.
- Biết giữ lời hứa với mọi người.
- Tôn trọng quyền tự do cá nhân với người khác.
- Biết cảm thông, chia sẻ với những đau thương mất mát của người khác.
Quan hệ với môi trường tự nhiên:
- Biết sử dụng và tiết kiệm nguồn nước sạch.
- Biết bảo vệ chăm sóc cây trồng vật nuôi.
Lớp 4: 1 tiết/tuần x 35 tuần =35 tiết
Quan hệ với bản thân:
- Trung thực, biết vượt khó khăn trong học tập và trong công việc.
- Có ý kiến riêng và biết trình bày, bảo vệ ý kiến của mình về những vấn đề có
liên quan đến trẻ em.
- Biết sử dụng tiết kiện tiền của, thời gian.
Quan hệ với gia đình:
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Quan hệ với nhà trường:
- Kính trọng biết ơn thầy cô giáo, tích cực tham gia xây dựng trường lớp.
Quan hệ với cộng đồng-xã hội:
- Hiểu được giá trị của lao động, yêu lao động, sẵn sàng tham gia lao động, kính
trọng biết ơn người lao động.
- Biết cư xử chân thành, lịch sự, nhã nhặn với mọi người.
- Có ý thức bảo vệ của công, bảo vệ các di tích văn hóa.
15
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC
3.1. Giáo dục đạo đức ở Tiểu học
3.1.1. Sự cần thiết của giáo dục đạo đức ở Tiểu học
Giáo dục đạo đức là sự tác động có mục đích, có tổ chức từ nhiều phía với những
hình thức khác nhau nhằm hình thành cho con người hành vi phù hợp với chuẩn mực
đạo đức của xã hội.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm,
niềm tin và thói quen hành vi đạo đức thể hiện trong cuộc sống hằng ngày đối với gia
đình, cộng đồng, làng xóm với bạn bè và tập thể.
Vai trò, tầm quan trọng của giáo dục đạo đức từ xưa đến nay đã được nhiều nhà
giáo dục, nhiều triết gia khẳng định: “Đạo đức như gốc của cây, ngọn nguồn của sông
suối, sức mạnh của con người, sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa.” (Hồ
Chí Minh).
Giáo dục đạo đức là một bộ phận cấu thành giáo dục toàn diện trọng nhà trường.,
tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường với xã hội, con người với cuộc sống.
Đạo đức là cái gốc trong nhân cách toàn diện của con người. Chính vì vậy, giáo
dục đạo đức cho mọi người là việc làm có tầm quan trọng đặc biệt và rất cần thiết vì
đạo đức không tự có, nó chỉ hình thành qua con đường giáo dục và tự giáo dục:
Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên
Nhờ có giáo dục, con người trau dồi những phẩm chất đạo đức tốt và không
ngừng hoàn thiện bản thân mình. Thực tế đã chứng minh rằng, người được rèn luyện
những phẩm chất đạo đức tốt có thể không thành tài nhưng nhất định sẽ trở thành người
hữu ích cho cuộc sống. Người có tài nhưng thiếu đức, chẳng những khó thành công
trong cuốc ống, thậm chí có khi còn trở thành kẻ phá hoại. Trong sự nghiệp giáo dục
đào tạo, giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình tác động từ nhiều con đường tạo cho
các em có những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, bền vững, hiểu biết ứng xử đúng trong các
Bồi dưỡng giúp học sinh hình thành xúc cảm, tình cảm đạo đức tích cực bền
vững. Từ đó, tạo ra động cơ đạo đức trong sáng trong việc thực hiện bổn phận, trách
nhiệm đạo đức của mình.
Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức
Giúp học sinh rèn luyện thói quen hành vi đúng chuẩn mực, biết hành động phù
hợp với yêu cầu đạo đức của xã hội, kế thừa và phát triển truyền thống đạo đức của dân
tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần giáo dục văn hóa ứng xử,
hành vi văn minh trong giao tiếp, thực hiện sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp
luật.
Ba nhiệm vụ trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Để thực hiện các
nhiệm vụ đó đòi hỏi nhà giáo dục phải tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong và
ngoài nhà trường để học sinh thường xuyên được vận dụng, thực hành trong các mối
quan hệ của các em theo đúng chuẩn mực dạo đức.
3.1.3. Nội dung giáo dục đạo đức ở Tiểu học
Ở Tiểu học quá trình giáo dục đạo đức nhằm vào việc hình thành các chuẩn mực
hành vi đạo đức. Vì vậy, quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình thực hiện
ba nhiệm vụ: giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức và giáo dục
hành vi, thói quen đạo đức cho học sinh. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu
học được thể hiện qua nội dung cụ thể của việc thực hiện các nhiệm vụ đó:
a. Giáo dục ý thức đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức đạo đức
cơ bản, sơ đẳng về các chuẩn mực hành vi, trên cơ sở đó, bước đầu hình thành niềm tin
đạo đức cho học sinh. Các chuẩn mực hành vi này được xây dựng từ các phẩm chất đạo
đức như lòng yêu nước, lòng nhân ái, thái độ mới đối với lao động, tinh thần tập thể,
tính kỹ luật, chúng phản ánh các mối quan hệ hằng ngày của các em. Đó là:
17
- Quan hệ cá nhân đối với xã hội: Tôn kính quốc kỳ, quốc ca; kính yêu Bác Hồ,
tự hào về đất nước, con người Việt Nam; biết ơn những thương binh, liệt sĩ, các chiến
sĩ quân đội, công an, yêu quê hương, làng xóm, phố phường, lớp, giữ gìn môi trường
những rung động, cảm xúc đối với hiện thực xung quanh, làm cho các em biết yêu, biết
ghét rõ ràng... Qua đó có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng phức tạp trong đời
sống xã hội và tập thể...Thái độ thờ ơ, lãnh đạm là sản phẩm không mong muốn của
giáo dục tình cảm đạo đức cho học sinh.
Đối với học sinh Tiểu học cần giáo dục những thái độ, tình cảm như:
-Kính yêu Bác Hồ, Quốc ca; biết ơn các thương binh, liệt sĩ, yêu mến trường,
lớp, quê hương, đất nước, con người.
18
- Kính yêu biết ơn ông, bà, cha, mẹ yêu quý anh, chị em, kính trọng, lễ phép, biết
ơn Thầy cô giáo, tôn trọng và yêu mến bạn bè, tôn trọng những người xung quanh hàng
xóm, phụ nữ, cụ già, em nhỏ.
-Yêu lao động, chăm chỉ, chăm làm việc trường, việc lớp.
- Có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, trung thực.
- Có thái độ ủng hộ, đồng tình, tán thành những tấm gương việc làm tốt phù hợp
với chuẩn mực đạo đức xã hội, phê phán những người có hành động xấu, làm hại người
khác.
-Yêu thiên nhiên, có thái độ giữ gìn môi trường xung quanh.
Tình cảm đạo đức được hình thành dựa vào ý thức đạo đức đúng đắn và được
củng cố, khẳng định qua hành vi, ngược lại nó có tác dụng thúc đẩy tạo động cơ cho
việc nhận thức chuẩn mực, thực hiện hành vi đạo đức.
c. Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức
Xét đến cùng mục đích của việc giáo dục một chuẩn mực đạo đức nào đó cho
học sinh là phải thực hiện được hành vi đạo đức thể hiện trong cuộc sống lao động
hằng ngày của các em. Hành vi đó chỉ được hình thành thông qua quá trình rèn luyện,
luyện hằng ngày trở thành thói quen và được thể hiện một nét tính cách bền vững.
Giáo dục hành vi thói quen đạo đức là tổ chức cho học sinh lặp đi lặp lại nhiều
lần những thao tác, hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt cuộc sống nhằm có
được hành vi đạo đức đúng đắn từ đó có thói quen đạo đức bền vững.