ĐẮI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM
ĩ?~dSỈ~jĩjr_pì! ổaí-A
t') (M/1 ffw 0 <Ẳi J « c
5
~ ^
Lẽ Thị Thương Thương
ĐỄ CƯƠNG BÀI GIẢNG
■ ề t
LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHẢP HƯỚNG DẪN TRẺ
LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SỊINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON)
SỐ TÍN CHỈ: 03 (LÝ THUYẾT: 35, THỰC HÀNH: 10)
%&irưỳ ỆỀỔ J ữ ịk
Thái Nguyên 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
MỤC LỤC
Trang
BÀI MỞ ĐẦU
1
Chương 1: NHỮNG VÁN ĐÈ LÍ LUẬN CHUNG CỦA Bộ MÔN8
8
1.1 .Vai trò của tri thức đôi với sự phát triên của trẻ em
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em
48
3.1. Phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ48
3.2. Phương tiện hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ
67
Chương 4: CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN TRẺ LÀM 73
QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
4.1. Các hình thức tổ chức hướng dẫn trẻ lứa tuổi nhà trè làm quen với MTXQ 73
4.2. Các hình thức tổ chức hướng dẫn trẻ lứa tuổi mẫu giáo làm quen với MTXQ 78
4.3. Phối hợp các hình thức tổ chức hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ 94
theo chủ đề
4.4. Lập kế hoạch và đánh giá quá trình tổ chức hướng dẫn trẻ làm quen với
MTXQ
96
PHỤ LỤC
101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
BÀI MỞ ĐẦU
(Lý thuyết: 03, Thực hành: 0)
*Muc tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học cần:
với MTXQ” là phương thức hoạt động gắn bó giữa giáo viên và trẻ nhằm tạo điều kiện
cho trè đuợc tiếp xúc với MTXQ, giúp chúng thích ứng với môi trường, có hiểu biêt vê
môi trường, từ đó tích cực tham gia “cải tạo’ môi trường nhằm thoà mãn nhu câu phát
triển của bản thân.
II. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học
1. Đối tượng nghiên cứu của môn học
Phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ là một môn học nàm trong
nhóm kiến thức chuyên ngành cùa chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non.
Đây là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu quá trình hướng dẫn trẻ làm quen với
MTXQ ờ trường mầm non. bao gồm: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp,
phương tiện và cách tổ chức các hình thức hướng dẫn tré làm quen với MTXQ ờ các
độ tuổi mầm non theo chương trình hiện hành.
2. Nhiệm vụ của môn học
+ Hướng dẫn người học lĩnh hội những tri thức cơ bản về cách tổ chức các hoạt
động hướng dẫn tré làm quen với MTXQ.
+ Rèn luyện cho người học kĩ năng tổ chức, thực hiện các hoạt động hướng dẫn
trẻ làm quen với MTXQ ở trường mầm non như: tiết học, dạo chơi, sinh hoạt hàng
ngày, tham quan
+ Hình thành ớ người học hứng thú học tập, hứng thú khám phá mòi trường
thiên nhiên, môi trường xã hội. có thái độ ứng xừ đúng đẳn với các sư vât hiên tươm
và mọi người xung quanh.
+ Bước đầu ưang bị cho người học phương pháp nghiên cứu, tìm hiếu đánh gia
thực tiễn triền khai chương trinh hướng dẫn ưe làm quen với MTXQ ờ trường mầm non
III. Cơ sở khoa học của môn học
+ Triết học Mác - Lênin là cơ sở phương pháp luận của môn học
+ Tâm lí học - Giáo dục học mầm non là kim chi nam hướng dẫn cung cấp nhCrẹ
cơ sở lí luận để xây dựng chương trình và tài liệu giảng dạy môn học
+ Môn học Môi truờng và con người cung cấp những kiến thức cơ sở trong việc
hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ ờ trường mầm non.
+ Môn học Cơ sờ văn hóa Việt Nam cung cấp những khái niệm và nội dung ỵ
Phương pháp quan sát là quá trình tri giác thực tế phục vụ nội dung nghiên cứu.
+ Đối với loại đề tài lí luận, quan sát thực tiễn có tác dụng làm cho nội dung
nghiên cứu lí luận thiết thực và có tính khả thi hơn. Đồng thời, quan sát thực tiễn làm
cho nội dung nghiên cứu có trọng tâm và trọng điểm.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
+ Đối với loại đề tài thực tiễn, phương pháp quan sát đặc biệt quan trọng. Nó
cần thiết cho việc điều tra hiện trạng nơi thực hành nghiên cứu. Nó cần thiết trong toàn
bộ quá trình tiến hành thực nghiệm.
Muốn sừ dụng phương pháp này, người nghiên cứu phải biết cách quan sát và
ghi chép. Cần quan sát các hoạt động của giáo viên và trẻ phục vụ nội dung nghiên
cứu. Những điều quan sát được cần ghi chép lại một cách trung thực, khách quan, rõ
ràng và cụ thể. Những tu liệu này rất cần đối với việc viết và trình bày công trinh
nghiên cứu.
c) Phương pháp đàm thoại
Phương pháp quan sát rất cần thiết nhung chưa đủ. Muốn quá trình nghiên cứu
sâu sắc và khoa học hơn, người nghiên cứu phải có kế hoạch tồ chức trao đồi, đàm
thoại với giáo viên và với trẻ. Nội dung trao đổi, đàm thoại, đối thoại có quan hệ với
nội dung quan sát và thực nghiệm.
Nhờ có phương pháp này. nhiều vấn đề nghiên cứu được sáng tò và lí giài.
d) Phương pháp điều ưa (Ankét)
Phương pháp này dùng để điều tra hiện trạng về nội dung các phương pháp,
biện pháp và hình thức tổ chức huớng dẫn trè làm quen với MTXQ ờ trường mầm non
(nơi sê tiến hành nghiên cứu).
Tùy từng đề tài, phiếu hệ thống các câu hói trong ankét có thể nhiều hay ít dạng
đóng hay mờ, dành cho eiáo viên hay trẻ em.
e) Phương pháp thực nghiệm
Phưcme pháp thực nghiệm là phương pháp chính đối với loại đề tài thực tiễn
+ Mục đích thực nghiệm: Thử ứng dụng những gia thuyết khoa hoc vào thực
tiễn trong một phạm vi hẹp. xem những giả thuyết khoa học đó đúng hay sai
+ Trình bày kết quả làm thực nghiệm và đối chứng: Tùy từng đề tài nghiên cứu,
kết quả làm thực nghiệm và đối chứng có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng
yêu cầu chung là phải trung thực, khách quan, rõ ràng và ngắn gọn.
f) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của trẻ em
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của trẻ em là phương pháp phân
tích sự phát triển tâm sinh lí và nhận thức của trẻ thông qua sản phẩm hoạt động của
chúng (sàn phẩm do trẻ thu lượm được trong quá trình dạo chơi, tham quan; đồ chơi
trẻ tự làm từ các vật liệu tự nhiên; các sàn phẩm do trẻ thể hiện những tri thức đã lĩnh
hội về môi trường ).
Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý: Phải kết hợp với quan sát và trò
chuyện để có được thông tin khách quan, chính xác về sự phát triển của trẻ qua sàn
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
phẩm; phải chú ý đến hoàn cảnh khách quan và chủ quan của trè trong quá trình hoạt
động nhằm tạo ra sản phẩm (không gian, thời gian, trạng thái tâm lí .)•
g) Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tồng kết kinh nghiệm là phương pháp dùng lí luận khoa học giáo dục để phân tích,
đánh giá thực tiễn giáo dục, rút ra những kết luận cần thiết nhằm cải tạo thực tiễn.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm cần tiến hành theo một trình tự nhât định.
Trước hết, phát hiện những kinh nghiệm giáo dục điển hình trong thục tiễn thông qua việc
tổng kết các chuvên đề, chương trình giáo dục hàng năm; nghe báo cáo, trao đổi trực tiếp.
Sau đó, lặp lại kinh nghiệm giáo dục vào điều kiện thực tiễn và phân tích kết quả. Cuối
cùng sừ dụng kinh nghiệm sau khi đã kiểm tra trong điều kiện của địa phương.
Tóm lại, trong quá trình nghiên cứu các vấn đề của bộ môn, nhà giáo dục cần
biết cách sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu nêu trên để đạt được hiệu quà
nghiên cứu cao nhất.
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
*Tải liêu hoc tâp:
1. Hoàng Thị Phương (2008), Giáo trình lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm
những hoàn cảnh huớng tới tri thức.
Đối với mỗi người nói chung, trè em nói riêng có ngưỡng trên và ngưỡng đưói
thông tin của tri thức. Sự lĩnh hội tri thức cua tre bị chi phôi bởi quá trình phát triầ
tâm lí của trè, khối lượng tri thức mà trẻ thu lượm được trước đó. Do vậy, để có thề lụa
chọn nội dung tri thức phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm riêng của từng trẻ, giáo viên
cần phải nắm được ngưỡng thông tin của tri thức.
ở lứa tuổi mầm non, việc linh hội tri thức có anh hường đến thái độ cùa trẻ đối
với MTXQ. Tuy nhiên, việc lĩnh hội tri thức ở ừẻ có đặc trưng là mặc dù tri thức ờ tii
còn chưa đầy đù, chính xác thì ứẻ đã thể hiện thái độ đối với đối tượng rất rõ nét (đưoc
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
gọi là “thái độ vuợt trội”). Hiện tượng này xảy ra là do có sự “lây nhiễm” tình cảm cùa
nguời lớn trong việc đánh giá sự vật, hiện tuợng, con người xung quanh trẻ. Vì vậy, đê
phát triển và củng cố tình cảm này ờ trẻ, giáo viên cần cung cấp đầy đủ tri thức cho trè
để hình thành thái độ tích cục của trẻ đối vói MTXQ.
1.1.2. Chức năng xúc cảm của tri thức
Việc lĩnh hội tri thức về MTXQ không chi nhằm mục đích nâng cao sự hiểu biết
cho trẻ, mà quan trọng là phải hình thành được ở trẻ thái độ tích cực với môi trường.
Chức năng xúc cảm của tri thức thể hiện ờ chỗ:
+ Bản thân nội dung thông tin của tri thức là nguồn gây xúc cảm cho trẻ.
+ Cách cung cấp tri thức cho trẻ phải gây được hứng thú cho chúng.
Do hạn chế về kinh nghiệm, sự hiểu biết, mức độ phát ữiển của ý thức nên trẻ
chưa thể hiểu hết đuợc các khía cạnh tình cảm của con người. Cho nên, các nhà giáo dục
cần lưu ý lựa chọn nội dung tri thức với ý nghĩa nó phải chứa đựng tình cảm và tạo ra
tình cảm cho ữẻ. Nói cách khác, bản thân tri thức cung cấp cho trẻ phải phù hợp với trẻ,
có giá trị với chúng, làm chúng hiểu được; đồng thời, cách thức cung cấp tri thức cho
trẻ không được khô cứng mà phải gây được xúc cảm cho trẻ, làm trẻ hứng thú.
l.l ể3ề Chức năng điều khiển của tri thức
Việc lựa chọn và cung cấp tri thức cho trẻ phù hợp với chúng không chỉ làm
cho tri thức đó mang tính thông tin, tạo được xúc cảm mà kết quả sẽ là cơ sở để điều
tiền đề giúp hình thành và phát triển nhân cách toàn diện ờ trẻ.
Theo J. Piaget, tré em ở các lứa tuổi khám phá thế giới bàng những cách khác
nhau. Do vậy, các nhà giáo dục cần nắm được đặc trưng của mỗi giai đoạn phát triển
của trẻ để trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ thể hiện tính tích cuc của chún°
1.2.2Ỗ Yếu tố thú hai: Môi trường giáo dục
Môi trường có ảnh hương lớn đèn sự phát triển của trẻ em bởi tre tiếp thu tri
thức thông qua việc tác động với môi trường.
J. Piaget cho ràng có 3 loại tri thức mà trè có thề học được trona môi trường.
Đó là: Tri thức về đối tượng và đặc điểm cùa nó; tri thức về mối quan hệ mà cá nhân
tự xây dựng để tổ chức thông tin; tri thức có liên quan đến các quy tắc xã hội do con
người xây dựng.
L.x. Vugôtxki thì nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trường văn hoá đến sự phái
triển của trẻ em. ông cho ràng, khi trẻ học cách sử dụng các công cụ lao động (cốc
thìa, khăn ) thì đồng thời trí tuệ của trẻ cũng phát triển. Các công cụ trí tuệ giúp coo
người làm chủ hành vi của mình. Trong các công cụ trí tuệ có công cụ kí hiệu. Ngôn
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
ngữ là công cụ kí hiệu quan trọng nhất, nó cho phép con người có thể giải quyết vân đê
trong tư duy.
Với đặc điểm phát triển tư duy và sự hạn chế của trẻ về mức độ phát triển ý
thức nên trẻ nhỏ thường không có ý thức đặt mục đích trước cho hoạt động của mình.
Do vậy, đối với trẻ, môi trường chi phối rất nhiều đến hoạt động của chúng, môi
trường có thể chi đạo hoạt động của chúng và định hướng hành vi cá nhân. Để giúp trẻ
hoạt động tích cực, chủ động các nhà giáo dục nên sử dụng môi trường với tư cách là
yếu tố để điều chỉnh hành vi cá nhân.
1.2Ệ3. Yếu tố thứ ba: Tác động của người lớn
Vai trò của người lớn đối với sự phát triển của trẻ em đã đuợc các nhà tâm lí,
giáo dục khẳng định.
L.X.Vưgôtxki đã đặc biệt nhấn mạnh vai trò của người lớn đối với sự phát triển
trẻ em. ông cho rằng sự phát triển của trẻ là do tương tác bên trong và bên ngoài; người
1.3ẳ2ắ Giai đoạn hình thành khái niệm
Để có biểu tượng, khái niệm về sự vật, hiện tượng, trẻ cần biết dựa trên kết quâ
đã khảo sát để so sánh, đối chiểu, phân loại đặc điểm đối tượng. Nhờ đó tri thức cùa
tre về đối tượng ngày cana ơở nèn đầy đủ, chinh xác, đuợc hệ thống hoá và khái quát
hoá hon.
Để giúp trẻ có được khái niệm đúng và đầy đủ về đối tượng, giáo viên cần:
+ Quan sát trẻ hoạt động, đôi khi đưa ra những hướng dẫn trực tiếp dựa trên
việc trao đổi, đàm thoại với trẻ về những thông tin trè đã có và siúp trẻ ghi nhận lại
các thông tin đó.
+ Có thể sử dụng các đồ dùng trực quan, các nguồn thông tin khác nhau kết hợp
2 Ìài thích đế làm chính xác và bồ sung thêm những điều tré tự khám phá.
1.3.3. Giai đoạn ứng dụng
Việc lưu giữ thòng tin sè chỉ đirợc đàm bao trong điều kiện tre biết vận dụnĩ
các tri thức vẽ đối tượng vào hoạt động hàng nsày cua chúng.
Để giúp ữẻ có thể ứng dụng được những tri thức mà ữè đã lĩnh hội, giáo viên cần:
+ Tạo cơ hội cho ưẻ được sử dụng các tri thức đã có trong các hoạt động hi
dẫn và phù hợp với trẻ.
+ Trong quá trình tô chức các hoạt động nhăm cùng cố ừi thức cho trè nên °ii
trẻ kêt nôi các ý tường cũ và mới, đưa ra những tình huống mới và tự giải quyết dự
trên những kiến thức đã tiếp thu được ờ giai đoạn đầu.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Như vậy, việc lĩnh hội một đơn vị tri thức nào đó đều được bắt đầu băng sự
khảo sát đổi tượng và kết thúc ở việc ứng dụng tri thức thu được về đối tượng vào hoạt
động thực tiễn.
1.4. Các hình thức lĩnh hội tri thức của trẻ em
Trẻ lĩnh hội tri thức thông qua hoạt động khám phá thể giới xung quanh. Việc
lĩnh hội tri thức ờ trẻ diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau với các mức độ khác
nhau phụ thuộc vào tính tích cực của bản thân trẻ, của môi trường hoạt động và kinh
nghiệm, phương pháp giáo dục của người lớn xung quanh chúng.
liên tục đặt ra các câu hỏi cho người lớn: Đây là cái gì? Nó như thê nào? Tại sao lại
như vậv? Làm thế nào để có nó? Nội dune các câu hỏi của trẻ rât đa dạng, bao trùm
mọi lĩnh \-ực tri thức: Tự nhiên (câv cối, các con vật, nước, không khí, ánh sáng, mưa,
gió ). xã hội (về bàn thân, người lớn và mối quan hệ giữa họ, thê giới đô vặt. đô chơi,
các hiện tượng xày ra xung quanh ).Tính chất của các câu hỏi phụ thuộc vào lứa tuôi:
+ Trẻ dưới 3 tuồi thường đặt ra các câu hỏi để thoả mãn sự tò mò của chúng về
tên gọi, đặc điểm bên ngoài của sự vật hiện tượng nhu: Ai đây? Cái gì? ơ đâu? Nhu
thế nào?
+ Trẻ trẻn 3 mồi. đặc biệt ỉà ơẻ 4 - 5 tuổi bắt đầu quan lâm đến đặc tính bên
trong của sự vật. hiện tuợng với các câu hòi thể hiện mong muốn lìm hièu bản chất của
nó, mối quan hệ diễn ra ngay bèn ữong đối tượng aiữa chúng và MTXQ như: Tại sao?
Để làm sì? Từ đâu? Sao lại thế?
Nhu cầu ham hiểu biết đã kích thích hứng thú nhận thức ở trẻ. Nó thể hiện ồ
mons muốn biết cái mới. làm rõ cái chưa biết vẻ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
tuợne xuna quanh, muốn tìm hiểu bản chất cùa sự vật. hiện tuọms và mối quan hệ giũi
chủng. Hứng thú nhận thức thôi thúc trẻ tìm cách thoả mãn. tạo ra khoái cảm. sự thích
thú và có khá năng huy động sinh lực một cách tối đa để cố
2 ãna đạt mục đích. Hứng
thú nhận thức cua trẻ thường đuợc thè hiện trona cac hoạt độna đặc trưng cua lứa tu«
như: Vui chơi, học tập. lao độna. sinh hoạt hàne nsày
Có thể nói, nhu cầu nhận thức của tre xuẩt hiện rất sớm và ngày càng đạt được
mức độ phat tnen cao khong chi phụ thuộc vào đặc điêiĩi riêng của tìm2 trẻ mà chù
ảnh hưởng của những tác động của môi tmờng và người lớn xung quanh chúne. De
vậy. trong quá trình tổ chức các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của trẻ, người lè
cần tạo mọi cơ hội cho nhu cầu nhận thức của trẻ được bộc lộ và tìm cách phát tritt
chúng thông qua các hoạt động hấp dẫn tré ở trường mầm non.
1.5Ẽ2. Nhận thức của trẻ mang tính trực quan, cảm tính
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Quá trình nhận thức của con người thực chất là quá trình khám phá quy luật tồn
có ảnh hường rõ rệt đến sự phát triển trí tuệ. Trẻ nhận thức thế giới thông qua quá trình
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
cảm giác, tri giác và nó là cơ sờ để phát triển hoạt động cảm nhận ờ trẻ. Nhờ có hoạt
động cảm nhận mà trẻ có được những hiểu biết đầu tiên về sự vật xung quanh và dùng
nó để xác định đối tuợng khi có yêu cầu của người lớn.
+ Vào cuối năm thứ nhất, những dấu hiệu của tư duy xuât hiện khi trẻ thực hiện
các hoạt động thực hành. Đây là tư duy trực quan hành động. Ngoài ra, các quả trình
tâm lí khác cũng phát triển ở trẻ như trí nhớ, sự chú ý, đảm bảo cho trẻ nhận thức sự
vật, hiện tượng xung quanh dễ dàng, đầy đủ và chính xác hơn trước.
+ Đến giữa năm thứ hai, trẻ có thể đưa ra kết luận đơn giản, các môi quan hệ
giữa các sự vật, hiện tượng nhờ quá trình tri giác cảm tính và với sự giúp đỡ của người
lớn (hành động cùng trẻ, chi cho chúng, nhắc nhờ ). Ngoài ra. hiểu biết của tré về
đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng cũng đạt được bước tiến mới: Trè có thề
phân biệt được các phần cơ bản và các hình dạng gần gũi với nó, các màu cơ bản và
những sác thái của chúng; trẻ cũng có thể phân biệt được âm thanh theo cường độ,
nhịp điệu
Hoạt động chủ đạo của trẻ lứa tuổi này là hoạt động với đồ vật. Nhờ hoạt động
tích cực mà tré lĩnh hội được cách sử dụng các công cụ và hiểu biết ngày càng nhiều vè
đặc điểm, tính chất của các đồ vật đó. Hoạt động với đồ vật và nhu cầu giao tiếp trong
quá trình hoạt động là cơ sờ để phát triển các trò chơi sáng tạo ở lứa tuổi sau. Ngoài ra, ở
lứa tuổi này. tré đã bắt đầu tích luỹ được những kinh nghiệm xã hội đầu tiên.
1.5.3.2. Khà năng nhận thức của trẻ lứa tuổi mầu giáo
a) Đối với tré mẫu giáo bé
Nhờ sự phát triển thế chất và sự hoàn thiện dần của hệ thần kinh mà khả năng
tièp xúc cùa tre với thế giới bên ngoài được mở rộng. Nhu cầu tim hiểu và khám phi
thế giới, con người và các mối quan hệ giữa họ ngà} càne tăng. Đây là lứa tuồi băt đầo
hình thành ý thức bản ngã nên ý thức của trè còn mang tính duy ki. Trẻ gặp khó khã
ữong việc thục hiện các quy định ứong sinh hoạt và giao tiếp.
Tu duy của trẻ đang ờ ranh giới giữa trực quan hành động và bắt đầu chuyầ
chơi và các hiện tuợng tự nhiên. Trẻ đã biết nhận ra vẻ đẹp của thế giới xung quanh và
biết rung động trước vẻ đẹp của chúng. Đối với trẻ, việc giáo dục đạo đức được thực
hiện thông qua giáo dục thầm mĩ.
c) Đối với trẻ mẫu giáo lớn
Ở lứa tuổi này ý thức bản ngã đã được hình thành, trẻ có khả năng so sánh mình
với người khác. Trẻ đã nhận biết được giới tính của mình và biết phải thể hiện như thể
nào cho phù hợp với giới tính. Trẻ có thể lĩnh hội các khái niệm sơ đẳng, có các lập
luận và kết luận chính xác hơn.
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Do khả năng tập trung, chú ý của trẻ lâu hơn, bền vững hom, ghi nhớ của trẻ co
chủ định hơn nên khả năng khám phá sự vật, hiện tượng ở trẻ cũng tốt hom làm cho
khối lượng ôi thức về sự vật, hiện tượng của trè ngày càng phong phú. Đây là cơ sờ đê
trẻ có thể tiến hành các thao tác so sánh những điểm giống và khác nhau của một vài
đối tượng, phân nhóm đối tượng theo một hay vài dấu hiệu rõ nét. Nhờ vậy, khả năng
tổng hợp và khái quát những dấu hiệu bên ngoài của sự vật, hiện tượng được trè thực
hiện tương đối tốt.
Ở lứa tuổi này bên canh kiểu tư duy trực quan hình tượng đang phát triên mạnh
mẽ, còn xuất hiện kiểu tu duy trực quan sơ đồ. Nhờ đó, trè có thể khám phá các mối
liên hệ phức tạp bên trong sự vật, hiện tượng và giữa nó với MTXQ. Hình thức tư duy
mới này là bước đệm để chuyển kiểu tư duy trực quan sơ đồ sang hình thức tư duy cao
hơn - tư duy lôgic. Sự phát triển kiểu tư duy này được thể hiện rõ khi trẻ biết sử dụng
thành thạo vật thay thế trong trò chơi đóng vai.
Ý thức cùa trẻ đà đạt được bước tiến mới nhờ sự phát triển tình cảm và vốn hiểu
biết của trẻ ngày càng tăng. Vì vậy, trẻ có khả năng và có nhu cầu muốn giải thích
trạng thái xúc cảm, tình cảm riêng của mình với người khác và điều này đã làm thay
đổi một cách rõ nét quan hệ của trè với bạn và người lớn xung quanh. Trẻ đã biết đánh
giá bạn qua xúc cảm, tình cảm, hành động cụ thể của chúng và quan hệ tình bạn đã thề
hiện tương đối rõ ở lứa tuồi này.
Do kinh nghiệm xã hội mà trè tích luỹ được ngày càng nhiều nên trẻ dần biết
- Giải thích được cấu trúc nội dung chương trình hướng dân trẻ làm quen với.
MTXQ ờ trường mầm non. '
*Nôi dung:
2ếl. Mục đích, nhiệm vụ của hoạt động hưởng dẫn trẻ làm quen với MTXQ
2ẳl ếl. Mục đích hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ
+ Cuna cẩp cho ừè hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về bản
thân trẽ và các sự vật. hiện tượng trong MTXQ.
+ Phát triển các năn2 lực tri tuệ để trẻ cỏ thể phát hiện vấn đề, tích lũy vốn hiểu
biết và giải quvết các tình huống đơn giản xảy ra trong cuộc sống. Từ đỏ, kích thích
hứng thủ. tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ về MTXQ.
* Hình thành thái độ tích cực cùa ữè đối với MTXQ.
Các mục đích trên luôn được tiến hành đồng thời trone quá trình tổ chức các
hoạt độns hướng dẫn trè làm quen với MTXQ ờ trướng mầm non.
2.1.2. Nhiệm vụ hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ
2.1.2.1. Cùng cổ tri thức, mờ rộng sự hiểu biết của trẻ về MTXQ
Tré có thê lĩnh hội tri thưc vè MTXQ băng nhiêu con đường khác nhau như
trong sinh hoạt hàng ngày, khi tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng xung quanh;
trong quá trình giao tiếp với người lớn và bạn, thông qua các hoạt động của trẻ
Tri thức mà trè lĩnh hội được về MTXQ thông qua việc học tụ nhiên phong phú, *
dạng nhung thường không đầy đù, thiếu chính xác, chưa hệ thống nên đôi khi trè không
cỏ biểu tượng rõ ràng và đúng về sự vật, hiện tượng ờ MTXQ. Điều này không những ảnh
đến việc hình thành biểu tượng đúng cho trẻ mà còn có thể tạo ra thái độ không đúng C^J
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
trẻ trong quan hệ với sự vật, hiện tượng và mọi người xung quanh. Vì vậy, củng cố tri
thức cũng như mở rộng sự hiểu biết cho trẻ cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của nhà giáo dục trong quá trình hướng dẫn trẻ làm quen với MTXQ.
Việc củng cố, bổ sung tri thức cho trẻ có thể được thực hiện bàng cách: Tạo
điều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội tiếp cận với các đối tượng; kích thích trẻ tích cực huy
động các giác quan để khảo sát đối tượng; hình thành ờ trẻ những kỹ năng nhận thức