A - MỞ ĐẦU
B - NỘI DUNG
1, mục tiêu dạy học số thập phân ở tiểu học
2, nội dung dạy học số thập phân ở tiểu học
2.1. khái niệm số thập phân
2.2. so sánh số thập phân
2.3, các phép tính với số thập phân
2.4. ứng dụng của số thập phân
3. Phương pháp dạy học số thập phân ở tiểu học
3.1. phương pháp hình thành khái niệm số thập phân
3.2. phương pháp dạy học so sánh số thập phân
3.3. Phương pháp dạy học bốn phép tính về số thập phân
3.3.1 phép cộng số thập phân
3.3.2 phép trừ số thập phân
3.3.3 phép nhân số thập phân
3.3.4 phép chia số thập phân
3.4 dạy học các tibnhs chất của phép toán với số thập
phân
3.5 giới thiệu một số quy tắc nhân, chia nhẩm
3.6 giải toán số thập phân
C - KẾT LUẬN
Phần A : Mở đầu
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh
nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá là: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương
pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. Muốn tạo
chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo. Bởi vì, đội ngũ nhà giáo là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo
dục. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, loại bỏ những giáo viên yếu kém
thập phân.
Qua nghiên cứu, giúp cho học sinh thấy được sự cần thiết để thay đổi phương
pháp giảng dạy để thực hiện dạy học có hiệu quả phần kiến thức về số thập phân và
các phép tính với số thập phân.
Giúp các em học sinh nắm được kiến thức một cách chủ động hơn.
- Học sinh học xong lớp 5, cần đạt yêu cầu về mảng kiến thức này như:
+ Biết khái niệm ban đầu về số thập phân, đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các
số thập phân.
+ Biết cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.
+ biết tỉ lệ phần trăm của hai đại lượng cùng loại, tìm tỉ số phần trăm của hai số
+Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để tính giá trị biểu
thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính, tính bằng cánh thuận tiện nhất.
+Ngoài ra, phần kiến thức này là một bộ phận của tập số Q (tập số hữu tỉ ) mà
số thập phân là sự biểu diễn của phân số thập phân trong hệ số thập phân.
Phần B : Nội dung
1. Mục tiêu dạy học số thập phân ở tiểu học
Dạy học số thập phân ở tiểu học cung cấp cho GV và HS :
- GV : + giúp giáo viên có thêm hiểu biết sâu rộng hơn về nội dung kiến thức,
đồng thời nắm được phương pháp dạy học cơ bản nhằm đạt hiệu quả cao nhất khi
thực hiện trên lớp mảng kiến thức này.
+ Tạo điều kiện cho GV sử dụng phương pháp giảng dạy sử dụng tốt hơn.tiếp cận
những nội dung đổi mới ở chương trình số thập phân và các phép tính với số thập
phân.
- HS : + Giúp HS học tốt có hiệu quả các kiến thức về số thập phân và các phép
tính số thập phân
+ Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để giải toán và áp
dụng thực tiễn.
2. Nội dung dạy học số thập phân ở tiểu học
Số thập phân được coi là mảng kiến thức mới,và quan trọng trong toán lớp5, sau
phần ôn tập và bổ xung phân số. Bao gồm các nội dung sau :
3.1.1. cách 1 : tiếp cận kiểu dựa vào phân số
số thập được coi như một dạng biểu diễn mới của phân số thập phân
Phân số dạng tổng quát : dạng không có mẫu số :
0,1 ; 0,01 ; 0,001. được thể hiện ngay tiết dạy đầu tiên hình thành khái niệm số
thập phân ở toán 5
3.1.2 . cách 2 : mã hóa lại số đo phức hợp
cách tiếp cận này dựa vào kiến thức đo đại lượng và quan hệ giữa các đơn vị đo
mà hs đã học. Học sinh sử dụng vốn kiến thức , kĩ năng đã có,dễ dàng nhận thức
được
Dựa vào kiến thức đo đại lượng (kiến thức HS đã có)
m dm cm mm
0 1
0 0 1
0 0 0 1
GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng a để nhận ra:-Có
0m1dm tức là có 1dm;
1dm = m
Từ đó GV giới thiệu: 1dm hay m còn được viết thành 0,1m.
GV hướng dẫn tương tự với các số còn lại như 1cm hay m còn được viết thành
0,01m
Sau dó, GV rút ra kiến thức chung là: Các phân số thập phân ; ; được viết
thành : 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân
3.1.3 Cách 3 ‘ mã hóa lại số nguyên ‘
+ cách tiếp cận này dựa vào kiến thức và khái niệm đã có về hệ ghi thập phân.
Và dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo của một số đại lượng ( quan hệ giữa hai đơn
vị đo liền kề hơn kém nhau 10 lần )
ví dụ : 6g = 0,006kg
khi đó 0,006 gọi là số thập phân
;
Số
Đo
Độ
dài
Số đo độ dài viết
dưới dạng số thập
phân hoặc (hỗn số)
Cách viết thuận
tiện hơn của số
đo độ dài
Số
Thập
Phân
Giới thiệu : 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
Giới thiệu : 0.5 ; 0.07 ; 0.009 …
Giới thiệu : 2,7 ; 8,56 ; 0,195 …
Những ví
dụ về số
thập phân
Số thập phân
Phần nguyên Phần thập phân
Giúp học sinh sau khi làm bài tập này sẽ nhận thức được mọi số thập phân đều có
thể biểu diễn dưới dạng phân số thập phân và ngược lại
Ví dụ : ở bài học trên học sinh sẽ làm được
= 19,99 ; = 2,167
Ngoài ra , cũng cần lưu ý cho hs ; số tự nhiên được coi là số thập phân, đặc biệt
có phần thập phân là 00, 000…
Ví dụ : 21 = 21,0 = 21,00 = 21,000
3.2 Phương pháp dạy học so sánh số thập phân
3.3 Phương pháp dạy học biến phép tính và số thập phân
Khi dạy về về bốn phép tính với số thập phân , sách giáo khoa toán 5 đều sử
dụng cách trình bày thống nhất . từ một bài toán thực tế ,hình thành cho hs ý
nghĩa phép toán.qua thao tác đối với bài toán nên trên rút ra cho hs quy tắc thực
hành phép tính
Ta có cơ sở về hình thành kĩ thuật tính với các số thập phân
Từ sơ đồ hình thành kĩ thuật tính chung cho bốn phép tính trên , chúng ta đi vào
tìm hiểu phương pháp dạy từng phép tính
3.3.1 Dạy học phép cộng số thập phân
Tình huống thực tế
Phép tính với số thập phân
Chuyển về phép tính với số tự nhiên
Kĩ thuật tính
+ đặt tính
+ tính ( như với số tự
nhiên , có dấu phẩy )
- để hình thành phép cộng hai số thập phân cho hs giáo viên đưa ra một bài toán
thực tế
Ví dụ : bài toán đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m và đoạn
thẳng BC dài 2,45m. hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu m ?
- sau khi đưa ra ví dụ , giáo viên sẽ giúp hs nêu lại bài toán và nêu được
phép tính để giải bài toán . từ đó , hs sẽ nêu được phép tính cộng hai số thập phân
là :
1,84m + 2,45m = ?
- hướng dẫn hs thực hiện phép tính cộng hai số thập phân bằng cách chuyển về
phép cộng hai số tự nhiên . ta làm lại như sau :
Ta có : 1,84m = 184 cm
2,45m = 245 cm
Khi đó , thay vì phải lấy 1,84m + 2,45m , ta sẽ thực hiện phép cộng :
184cm + 245cm
+ viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng’
• một số lưu ý khi dạy học phép cộng số thập phân :
- quy tắc cộng hai số thập phân được vận dụng vào dạy bài : ‘tổng nhiều số
thập phân’
ví dụ : 27,5
+ 36,75
14,5
78,75
- trong thực hành tính , nếu một số hạng có số chữ số ở phần thập phân ít hơn ,
giáo viên chú ý cho hs có thể thêm chữ số 0 vào bên phải để cộng tương ứng
Ví dụ : 56,7
+ 685,45
Có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải chữ số 7 để có 56,70 để cộng ở cột hangf
phần trăm : 0 + 5 = 5
3.3.2 Dạy học phép trừ số thập phân
phép trừ hai số thập phân là phép tính ngược của phép cộng hai số thập phân.
Dựa vào sơ đồ hình thành kĩ thuật tính tính của bốn phép toán với số thập phân
cũng tương tự như dạy học phép cộng hai số thập phân .
3.3.3 Dạy học phép nhân số thập phân.
Dạy học phép nhân số thập phân cũng được tiến hành theo các bước tương tự như
dạy học phép cộng hai số thập phân. Ta có các trường hợp sau :
a , nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- đưa ra một số bài toán thực tế :
Ví dụ ; hình vuông có cạnh dài 1,5 cm . hỏi chu vi của hinh chữ nhật là bao nhiêu
cm
Giúp hs tìm ra cách giải hình thành phép nhân : 1,5 x 4 = ? (cm)
- giáo viên gợi ý hs thực hiện bằng cách chuyển về nhân với số thập phân.
- Qua đó hình thành kĩ thuật nhân cho hs :
+ đặt tính : như đối với số tự nhiên
+ tính ; nhân như nhân hai số tự nhiên
khi luyện tập thực hành phép chia số thập phân , giáo viên cần yêu cầu
hs thử lại kết quả bằng phép nhân trong 1 số trường hợp
3.4. Dạy học các tính chất của các phép toán với số thập phân
tương tự như phân số , các tính chất như : giao hoán , kết hợp , phân phối của
các phép tính về số thập phân được đưa vào SGK dưới dạng các bài tập cụ thể
do vậy ,trong dạy học giáo viên sẽ cho hs làm các bài tập tự rút ra nhận xet và
cuối cùng là nêu lên tính chất , ở phần này các phép toán với số thập phân có các
tính chất
a, tính chất giao hoán của phép cộng và nhân số thập phân
ví dụ : 5,3 + 7,8 = 7,8 + 5,3
64,3 x 23,1 = 23,1 x 64,3
b, tính chất kết hợp của phép cộng và phép nhân các số thập phân
ví dụ : (6,8 + 3,3) + 1,78 = 6,8 (3,3 + 1,78)
(6,5 x 6,33) x 1,9 = 6,5 x (6,33 x 1,9)
c, tính chất phân phối
( 2,4 + 6,9) x 3,2 = 2,4 x 3,2 + 6,9 x 3,2
• một số điểm cần lưu ý
- khi sử dụng các tính chất các phép tính với số thập phân , giáo viên nên
đưa ra cho hs thêm bài tập,để vận dụng tính chất vừa rút ra vào giải . giúp
hs nhớ lâu hơn các tính chất .
3.5 Giới thiệu một số quy tắc nhân, chia nhẩm
a, nhân một số thập phân với 10; 100 ; 1000 …
muốn nhân 1 số thập phân với 10 , 100 , 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên phải một ,hai, ba chữ số
ví dụ : 45,89 x 10 = 458,9
b, nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001… ta chỉ việc lần lượt dấu phẩy
sang bên trái một , hai , ba chữ số
ví dụ ; 78,43 x 0,1 = 7,843
c, chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một , hai , ba chữ số
không có một phương pháp dạy học nào là hoàn hảo , vì vậy giáo viên cần phải biết
kết hợp các phương pháp dạy học trong từng bài học, tiết học cụ thể. Giúp hs tiếp
thu kiến thức một cách hiệu quả nhất, gây hứng thú cho các em trong quá trình
chiếm lĩnh tri thức.