Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng cosevco quảng bình - Pdf 43

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành tốt khoá học vừa qua cũng như khoá
luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Du
lịch, các anh chị trong công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng
Cosevco Quảng Bình và những chia sẽ, gắn bó của gia đình,
bạn bè người thân.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô
Khoa Kinh tế - Du lịch, đặc biệt là những thầy cô đã tận
tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường. Em
xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Tự Lực người đã
dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên
cứu và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco Quảng Bình
đã tạo điều kiện cho em được thực tập để có được dữ liệu
hoàn thành tốt khóa luận này. Cuối cùng em muốn gửi lời
cảm ơn đến gia đình em, tất cả bạn bè và người thân
những người đã giúp đỡ, chia sẻ và chỉ dẫn cho em những
điều bổ ích trong suốt quá trình theo học vừa rồi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng
tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được những
đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng 5 năm 2016
Sinh Viên
Nguyễn Thị Thúy Hằng


MỤC LỤC



1.2.3.1. Phân tích các khoản phải thu ............................................................................13
1.2.3.2. Phân tích các khoản phải trả .............................................................................13
1.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ...............................................................13
1.2.3.4. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ...........................................................14
1.2.3.5. Hệ số khả năng thanh toán nhanh .....................................................................14
1.2.3.6. Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt ..................................................................14
1.2.3.7. Tỷ số thanh toán lãi vay ....................................................................................15
1.2.3.8. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( D/E ) ...............................................................15
1.2.4. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn .............................................................15
1.2.4.1. Các chỉ tiêu phân tích chung .............................................................................15
1.2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.........................................................16
1.2.4.3. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định .............................................19
1.2.5. Phân tích Dupont .................................................................................................20
1.2.5.1. Phương trình Dupont ........................................................................................20
1.2.5.2. Phương pháp Dupont mở rộng với tỷ số nợ .....................................................21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO QUẢNG BÌNH. ...........................................23
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO ...................................23
2.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần và xây dựng Cosevco .........................................23
2.1.1.1. Tên và địa chỉ của Công ty ...............................................................................23
2.1.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty....................................................23
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của Công ty ....................................................23
2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ................................................................ 26
2.1.1.5. Lịch sử hình thành phát triển của Công ty........................................................27
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .......................................28
2.1.2.1. Mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.....................................28
2.1.2.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .....................29

Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 ...............................................................................33
Bảng 2.4: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015 .........................35
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2013 - 2015 ........................................36
Bảng 2.6: Phân tích hệ số tài trợ vốn .............................................................................38
Bảng 2.7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn .......................................................39
Bảng 2.8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định .......................................................40
Bảng 2.9: Bảng phân bổ nguồn vốn cho tài sản của công ty.........................................41
Bảng 2.10: Phân tích các khoản phải thu ......................................................................42
Bảng 2.11: Phân tích các khoản phải trả .......................................................................43
Bảng 2.12: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát ...........................................44
Bảng 2.13: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ......................................45
Bảng 2.14: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh ................................................46
Bảng 2.15: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tiền mặt .............................................47
Bảng 2.16: Khả năng thanh toán lãi vay........................................................................48
Bảng 2.17: Phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu .......................................................49
Bảng 2.18: Phân tích hệ số quay vòng vốn của công ty ................................................50
Bảng 2.19: Phân tích tỷ suất sinh lợi của tài sản ( ROA) ..............................................51
Bảng 2.20: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE) ............................52
Bảng 2.21: Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty ...............................................53
Bảng 2.22: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động.......................................55
Bảng 2.23: Bảng phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động ..........................56
Bảng 2.24: Bảng phân tích hàng tồn kho ......................................................................57


Bảng 2.25: Bảng phân tích khoản phải thu....................................................................59
Bảng 2.26: Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty..................................................61
Bảng 2.27: Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định ................................ 62
Bảng 2.28: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định ...........................................63
Bảng 2.29: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................63
Bảng 2.30: Hệ số hàm lượng vốn cố định của công ty..................................................64


CKPN NN

Các khoản phải nộp nhà nước

2

CP

Cổ phần

3

HTK

Hàng tồn kho

4

KPT

Khoản phải thu

5

VCĐ

Vốn cố định

6


SL

Số lượng

12

XDCB

Xây dựng cơ bản


PHẦN I - MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là
tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được
mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một
cách triệt để những nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy, vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục
tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính
quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, các bạn hàng nước
ngoài nên đòi hỏi sử dụng vốn làm sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Chính vì
vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng là sự sống của các doanh nghiệp.
Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất gạch lát nền, gạch ốp tường CERAMIC. Trong giai đoạn
suy thoái nền kinh tế toàn cầu, công ty cần phải quyết định đúng đắn và kịp thời nhằm
thích ứng tình hình mới. Vì vậy, để hoạt động có hiệu quả thì công ty cần phải biết
được tình hình hoạt động của mình, cần phải làm gì để có kết quả tốt trong hoạt động

+ Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần gốm sứ và
xây dựng Cosevco Quảng Bình.
+ Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất và sử dụng vốn của công ty
giai đoạn 2013 – 2015.
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng
Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu : Là quá trình tham khảo giáo trình, các loại sách
báo, các trang web điện tử... Đồng thời thu thập số liệu liên quan. Hỏi trực tiếp người
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng trong
giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu sơ cấp liên quan đến đề tài. Phương
pháp này dùng để hệ thống lại các cơ sở lý luận, thu thập thông tin của phân tích tài
chính doanh nghiệp.
Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng hỏi các nhân viên kế
toán trong công ty để đánh giá tình hình sản xuất hoạt động của công ty như thế nào.
2


Thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu liên quan đến tình hình hoạt
động của Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình trong giai đoạn
2013 – 2015, các số liệu này được thu thập ở phòng kế toán.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Là phương pháp quan trọng, luôn luôn
sử dụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin và xử lý các có liên nhằm khái quát
hóa các yếu tố nghiên cứu. Từ các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được từ công ty
để tiến hành xử lý, lập bảng, tính toán các chỉ tiêu cần đưa vào phân tích.
+ Phương pháp phân tích số liệu

gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình.

4


PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Để tiến hành bất kỳ quá trình một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần
phải có vốn. Trong nền kinh tế, vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một
doanh nghiệp và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Với tầm quan trọng như
vậy, việc nghiên cứu phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản của vốn là gì và
hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp như thế nào.
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra
ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Khái niệm này không chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề
cập tới sự tham gia của vốn trong quá trình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá
trình sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải quản lý và có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn,
đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy doanh nghiệp cần phải nhận
thức đầy đủ hơn về vốn và cũng như những đặc trưng của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất
lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quan trọng
và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả
được.
Các đặc trưng cơ bản của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một đại lượng sản xuất nhất định. Có nghĩa là vốn được

đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép hoạt động. Ngược lại,
nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân bị lỗ thì
sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản. Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải
kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội.
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh,
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa
chi phí.

6


1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của công ty
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn gốc của vốn, là toàn bộ vốn để đảm bảo đầy đủ
nhu cầu về tài sản cho doanh nghiệp giúp quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục
và có hiệu quả.
1.1.2.1. Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sự
kiện đã qua doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình. Nợ phải trả xác định
nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận một tài sản, tham gia cam
kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải
nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả công nhân
viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước.
1.1.2.2. Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ thể về các tài sản hiện có
của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:
- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp.
- Lợi nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.

coi là tài sản cố định khi có đủ các điều kiện là: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
trong tường lai từ việc sử dụng tài sản đó, thời gian sử dụng một năm và giá trị tài sản
lớn hơn 30 triệu đồng trở lên thì được coi là tài sản cố định.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản
xuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần: Một
phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm
dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như
phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứng với sự suy
giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản
cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định thành một vòng luân chuyển.
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắm
các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty (một
phần được trích từ quỹ phát triễn sản xuất). Vốn cố định giữ vai trò rất quan trọng
trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công
8


nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến. Do có vị trí then
chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc quản lý nâng cao
hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm của quản lý tài chính doanh
nghiệp.
Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định, người ta thường tiến
hành phân chia tài sản cố định theo hai tiêu thức sau:
+ Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:
- Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh.
- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng.
- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ.
+ Theo hình thái biểu hiện chia TSCĐ thành hai loại:
Tài sản cố định vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nó thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh

thông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động
bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên
vật liệu và phụ tùng thay thế; công cụ dụng cụ; thành phẩm; hàng hóa mua ngoài dùng
cho tiêu thụ sản phẩm; vật tư thuê ngoài chế biến; vốn tiền mặt; thành phẩm trên
đường gửi bán…
Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳ
sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm. Vì vậy,
vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển vốn toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng
một chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong
quá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Bắt đầu từ hình thái tiền
tệ ban đầu. Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản
xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động.
Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo
thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động chia làm
ba loại:
- Vốn dự trữ: Là bộ phận dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế
và chuẩn bị đưa vào sản xuất.
10


- Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất
như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân.
- Vốn lưu thông: Là phân vốn trực tiếp phục vụ cho lưu thông, tiêu thụ hàng hóa.
+ Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai
loại:
- Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu cần thiết
thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm vốn

Hệ số tài trợ =

Vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn

1.2.1.2. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hay Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) là
chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu
này được xác định như sau:
Hệ số tự tài trợ TSDH =

Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn

1.2.1.3. Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định) là
chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định ( đã và đang đầu tư) bằng
vốn chủ sở hữu. Hệ số này được xác định theo công thức:
Hệ số tự tài trợ TSCĐ =

Vốn chủ sở hữu
TSCĐ đã và đang đầu tư

1.2.2. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được
phân bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp. Sự phân bổ này thể hiện qua các
tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua cân đối tài chính sau:
- Tài sản A (I,IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có ba tương
quan tỷ lệ tài sản tỷ lệ với nguồn vốn B chủ sở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớn
hơn hoặc nhỏ hơn.


Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ,
chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ
tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy
tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số
này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
1.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (𝑲𝑻𝑸 )
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết, với tổng tài sản có
hiện tại doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Hệ
số này được xác định theo công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt.
Nếu 𝑲 𝑇𝑄 ≥ 1: doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát.
Nếu 𝑲 𝑇𝑄 < 1: doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán.
13


1.2.3.4. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ
mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Về
mặt lý thuyết, nếu chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan. Ngược lại, nếu hệ số

Tiền và khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn


1.2.3.7. Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử
dụng vốn để đảm bảo lãi vay như thế nào. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay này cho
biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Tỷ số thanh toán lãi vay
nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng
tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh
kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Chỉ tiêu này xác định theo công
thức:
Tỷ số thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Chi phí lãi vay

1.2.3.8. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( D/E )
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so
với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử
dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này xác định theo công thức:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu

1.2.4. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và
là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các

Doanh thu thuần
x
Doanh thu thuần
Giá trị tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh
thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA càng lớn chứng tỏ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn
chủ sở hữu (ROE). Tỷ số này số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lời trên
mỗi đồng VCSH. Tỷ số này xác định theo công thức:
ROE =

Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn chủ sở hữu bình quân

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh cứ 100 triệu đồng VCSH bỏ ra tạo
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ
luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn.
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng
vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông. Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số
vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động.

16


Hiệu quả sử dụng VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế
× 100
VLĐ bình quân

- Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạt
được một đồng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn
lưu động càng cao và ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Mức đảm nhận VLĐ =

17

VLĐ bình quân
Doanh thu thuần



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status