TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU
MINH HẢI Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG THỊ NHƯ HUỲNH
Mã số SV: 4061494
Lớp: QTKD tổng hợp I
Khóa: 32
Caàn Thô - 2010
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN PHẠM TUYẾT ANH
(ký và ghi họ tên)
Trương Thị Như Huỳnh Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh SVTH: Trương Thị Như Huỳnh ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trương Thị Như Huỳnh
..................................................................................................................... Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh SVTH: Trương Thị Như Huỳnh iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Ngày … tháng … năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên) Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh SVTH: Trương Thị Như Huỳnh vi
MỤC LỤC
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh SVTH: Trương Thị Như Huỳnh vii
3.2.4 Tình hình nhân sự của công ty....................................................26
3.2.5 Phân tích kết quả hoạt động của công ty
trong 3 năm từ 2007 đến 2009............................................................27
3.3 Phân tích tình hình doanh thu...................................................................30
3.3.1 Tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ ....................30
3.3.2 Tình hình doanh thu theo cơ cấu thị trường................................33
3.4 Phân tích chi phí......................................................................................38
3.4.1 Tình hình tổng chi phí................................................................38
3.4.2 Chi phí theo yếu tố sản xuất.......................................................41
3.5 Phân tích tình hình lợi nhuận...................................................................43
3.6 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty
3.6.1 Phân tích các tỉ số thanh khoản...................................................47
3.6.2 Phân tích các tỉ số quản trị nợ:....................................................48
3.6.3 Phân tích tỉ số hiệu quả hoạt động:.............................................49
3.6.4 Phân tích tỉ số khả năng sinh lợi:................................................51
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU
MINH HẢI
4.1 Phân tích lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm của Công ty Cổ Phần Chế biến
Thủy Sản Xuất Khẩu Minh Hải Jostoco qua 3 năm 2007 – 2009....................54
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của
Công ty..........................................................................................................56
4.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
năm 2007 so với năm 2008.................................................................57
4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
năm 2008 so với năm 2009.................................................................59
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh SVTH: Trương Thị Như Huỳnh ix
DANH MỤC BẢNG
----˜™----
Tên Bảng Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu trình độ chuyên môn của công nhân viên
công ty Minh Hai Jostoco.........................................................................26
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ...............................28
Bảng 3.3: Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm...............................................31
Bảng 3.4: Doanh thu theo cơ cấu thị trường xuất khẩu..............................34
Bảng 3.5: Tình hình chi phí chung của Minh Hải Jostoco .......................39
Bảng 3.6: Chi phí theo yếu tố sản xuất......................................................42
Bảng 3.7: Tình hình lợi nhuận của Minh Hải Jostoco................................44
Bảng 3.8 : Phân tích các tỉ số tài chính......................................................46
Bảng 3.9 : Phân tích các tỉ số thanh khoản................................................47
Bảng 3.10 : Phân tích các tỉ số quản trị nợ ................................................48
Bảng 3.11 : Tỷ số vòng quay hàng tồn kho...............................................49
Bảng 3.12: Tỷ số vòng quay tổng tài sản...................................................50
Bảng 3.13 : Tỷ số (ROS), (ROA) VÀ (ROE) ...........................................51
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 1 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
CHƯƠNG 1:
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 2 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
hoạt động, công ty đã đạt được nhiều kết quả khả quan và vươn lên thành một
trong những doanh nghiệp lớn của tỉnh và của ngành thủy sản.
Trong 3 năm qua (từ 2007-2009) nền kinh tế có nhiều biến động như lạm
phát, khủng hoảng kinh tế,… Trong tình hình đó, công ty cũng không tránh khỏi
những khó khăn nhất định, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Do đó,
việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là không thể thiếu để
công ty có thể tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề , em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất khẩu
Minh Hải (gọi tắt là Minh Hải Jostoco )” làm đề tài tốt nghiệp.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
− Căn cứ khoa học: hiệu quả hoạt động kinh doanh là thước đo chất
lượng, phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là vấn đề
mang tính chất sống còn của doanh nghiệp. Thông thường người ta dựa vào lợi
nhuận để đánh giá doanh nghiệp đó làm ăn có hiệu quả hay không. Bên cạnh,
người ta còn phân tích và xem xét các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Đây là những cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
− Căn cứ thực tiễn: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng.
Đối với công ty, phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho ban lãnh đạo thấy
được trên thực tế công ty hoạt động như thế nào, doanh thu tăng hay giảm... Từ
kết quả nghiên cứu này, nhà quản trị sẽ đánh giá toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh và làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh của công
ty.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu
về khả năng sinh lợi của Công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải qua 3
năm (2007-2009) để đánh giá hoạt động của Công ty nhằm tìm ra những giải
của các nhân tố đến lợi nhuận ra sao?
– Căn cứ vào các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận và khả
năng thanh toán để biết công ty sử dụng vốn có hiệu quả hay không? Khả năng
thanh toán nợ và khả năng thu hồi các khoản phải thu có tốt chưa? Công ty phải
đối mặt với những khó khăn gì? Những cơ hội, điểm mạnh nào giúp công ty hoạt
động có hiệu quả?
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 4 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Không gian nghiên cứu:
Nghiên cứu tại Công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải – Tỉnh
Cà Mau.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu:
Luận văn này được thực hiện trong thời gian từ 01/02/2010 đến
30/04/2010.
Số liệu sử dụng trong luận văn từ năm 2007 đến 2009.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong bài luận văn này là công ty CP chế biến thủy
sản xuất khẩu Minh Hải. Nhưng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty là rất rộng trong khi thời gian thực tập có hạn nên tôi chỉ thực hiện
nghiên cứu một số vấn đề sau:
ü Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
ü Phân tích thực trạng của công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất khẩu
Minh Hải thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
ü Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
ü Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
F
0
: trị số chỉ tiêu kỳ gốc
b. So sánh bằng số tương đối:
Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%). Phản ánh
tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được.
%100
0
01
X
F
FF
F
−
=∆
Trong đó:
% ∆F : là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích (số tương đối)
c. Số tương đối động thái:
Phản ánh tốc độ biến đổi của sự kiện, trong bài luận văn này sử dụng chọn
gốc liên tục qua các năm.
1.5.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần
phân tích bằng cách cố dịnh những nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
Phương pháp thay thế liên hoàn dùng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
đối tượng phân tích.
Các nhân tố hình thành chỉ tiêu phân tích bằng một phương trình như sau:
Q = a x b x c
Trong đó:
o
x c
o
– Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
Ảnh hưởng bởi nhân tố a:
∆a= a
1
x b
o
x c
o
- a
o
x b
o
x c
o
Ảnh hưởng bởi nhân tố b:
∆
b= a
1
x b
1
x c
o
- a
1
x b
o
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 7 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung ngày càng trở thành nhu cầu
của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là
tính cạnh tranh. Có thể nói, hầu hết những quyết định trong hoạt động kinh
doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và
khách quan.
“Phân tích hoạt động kinh doanh (operating activities analysis) là một lĩnh
vực nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động
cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính. Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các
phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh
doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện
những qui luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ
liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định
chính sách trong tương lai” [1, tr9], “Phân tích hoạt động doanh nghiệp”, của
Nguyễn Tấn Bình, nhà xuất bản thống kê 2004.
Phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để
quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp.
2.2 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả
kinh doanh. Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách lượng hóa những
yếu tố đã tác động đến kết quả kinh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp,
sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,
dịch vụ.
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các
nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 9 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp
ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã được, những hoạt
động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp
trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn.
Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh
doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà
mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và
nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.4 KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ BẢNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.4.1. Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau
khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền
hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền
sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.
Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến
cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi
nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán
dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động
tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 11 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
2.4.4. Bảng báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ
thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải
trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực
trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù
hợp.
vi mô.
+ Phương pháp so sánh:
- Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện với kế hoạch hoặc
giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
- Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh
lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
+ Ý nghĩa: sử dụng phương pháp so sánh để thấy được xu hướng biến đổi
của chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, và các tỷ số tài chính qua ba năm 2005-2007 nhằm
xác định nguyên nhân và tìm ra biện pháp để công ty sản xuất và tiêu thụ đạt hiệu
quả hơn.
2.5.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Trong “Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp”, Huỳnh Đức Lộng,
phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt
các nhân tố và cố định các nhân tố khác trong các lần thay thế đó.
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên
hoàn vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động kinh
doanh.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức
độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng
bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.
Phân tích hiệu quả HĐKD của công ty CP chế biến thuỷ sản xuất khẩu Minh Hải
GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 13 - SVTH: Trương Thị Như Huỳnh
: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
QL
: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như
sau:
• Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L
1
– L
0
(2)
L
1
: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).
L
0
: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).
• Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng hàng hóa đến lợi nhuận
∆Q = (T – 1) L
0
gộp
Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm ở năm gốc
Mà %100
1
00
1
01
x
0
gộp là lãi gộp kỳ gốc
q
0
Z
0
: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc.
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
∆K = L
K2
– L
K1
Trong đó:
( )
( )
QLBH
n
i
iiiiK
ZZZqgq
gq
gq
L
00
1
0000
00
01
1
−−=∆
∑∑
==
n
i
ii
n
i
ii
ZqZqZ
1
01
1
11
(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.
( )
BHBHBH
CCC
01
−−=∆
(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
( )
QLQLQL
CCC
Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
2.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH:
2.6.1 Các tỉ số về khả năng thanh toán:
Các tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của công ty bằng các tài sản lưu động. Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số thanh
toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh. Tỷ số thanh khoản có ý nghĩa rất quan
trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả
năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty.
+ Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio) Tỷ số thanh toán hiện thời phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp bằng tài sản lưu động.
+ Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio)
Tỷ số thanh toán
hiện thời
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)
Tỷ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)