Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THÙY LINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
VÀ XÂY DỰNG THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THÙY LINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
VÀ XÂY DỰNG THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 43 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC LỢI

THÁI NGUYÊN - 2016

Cuối cùng, tôi xin gửi những tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình,
những ngƣời đã luôn bên cạnh, cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình tôi nghiên
cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

LÊ THÙY LINH

năm 2016


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ....................................................... 3
5. Bố cục luận văn................................................................................................... 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

3.1.2.3. Nghĩa vụ ..........................................................................................54
3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý dự án
Đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ từ năm 2011 - 2015 ....................................... 54
3.2.1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã
Nghĩa Lộ ....................................................................................................................54
3.2.2. Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý .................57
3.2.3. Công tác xin chủ trương đầu tư và chuẩn bị đầu tư ..............................58
3.2.4. Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu ......................................................62
3.2.5. Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng xây dựng
công trình ...................................................................................................................66
3.2.6. Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng ................................................72
3.2.6.1. Quản lý đối với các hoạt động tư vấn ................................................72
3.2.6.2. Quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng............................73
3.2.6.3. Quản lý chi phí quản lý dự án và chi phí khác ...............................76
3.2.7. Công tác quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và các nội
dung quản lý khác .....................................................................................................77


v
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng của Ban
quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ ................................................. 79
3.3.1. Nguồn tài trợ và chương trình ................................................................79
3.3.2. Ảnh hưởng bên ngoài .............................................................................80
3.3.3. Thái độ đối với dự án đầu tư xây dựng ..................................................81
3.3.4. Xác định kế hoạch dự án đầu tư xây dựng .............................................81
3.3.5. Nhà quản lý dự án đầu tư xây dựng .......................................................82
3.3.6. Hệ thống quản lý dự án đầu tư xây dựng ...............................................83
3.3.7. Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng .................................................83
3.4. Những kết quả đạt đƣợc và những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng tại BQLDAĐT&XD Thị xã Nghĩa Lộ ...................................... 84

4.2.3.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch và thực hiện chủ trương tái cơ cấu
kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình phát triển.............................................................95
4.2.3.2. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ................................95
4.2.3.3. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng tiêu chí đô thị
loại III…………… ....................................................................................................96
4.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản
lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ .......................................................... 96
4.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Ban quản lý ..........................96
4.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng .....................................................................................................................98
4.3.2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ....................................................98
4.3.2.2. Trong công tác lựa chọn nhà thầu ................................................100
4.3.2.3. Trong công tác kiểm tra, giám sát dự án đầu tư xây dựng ...........101
4.3.2.4. Trong công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ................102
4.3.2.5. Trong công tác quản lý thi công xây dựng công trình ..................103
4.3.2.6. Trong công tác thanh quyết toán công trình .................................103
4.3.3. Cải tiến tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng ..................................104
4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng tại BQLDAĐT&XD Thị xã Nghĩa Lộ .................................................... 104


vii
4.4.1. Kiến nghị đối với Ban Quản lý dự án Đầu tư và xây dựng Thị xã
Nghĩa Lộ ..................................................................................................................104
4.4.2. Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan .............................................105
KẾT LUẬN......................................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 109
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 112




Kế hoạch và Đầu tƣ

KPCĐ

:

Kinh phí Công đoàn

ODA

:

Tổng thu nhập quốc nội

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XDCB

:

Xây dựng cơ bản


ix


Đầu tƣ xây dựng là một lĩnh vực quan trọng và giữ vai trò nền tảng trong sự
phát triển kinh tế - xã hội. Trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng,
quản lý dự án là công việc quan trọng mang tính then chốt, quyết định đến sự thành
công hay thất bại của dự án. Nhất là đối với những dự án đầu tƣ có nguồn vốn từ
ngân sách nhà nƣớc thì việc quản lý dự án chặt chẽ và khoa học sẽ hạn chế tối đa
tình trạng thất thoát ngân sách nhà nƣớc.
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, công tác quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng tại các Ban quản lý đã có những đổi mới đi đúng theo chủ
trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc ta, góp phần xây dựng nền kinh tế thị trƣờng có sự
điều tiết của Nhà nƣớc. Theo đó, một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về
đầu tƣ xây dựng đã đƣợc ban hành và ngày càng đƣợc hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của hoạt động đầu tƣ xây dựng. Những đổi mới đó đã mang đến
những kết quả đáng ghi nhận trên mặt trận đầu tƣ xây dựng.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc thì công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng trên phạm vi cả nƣớc vẫn còn tồn tại không ít những bất cập, yếu kém. Có
nhiều trƣờng hợp để lại hậu quả nặng nề do sự yếu kém trong công tác quản lý dự
án đầu tƣ tại Ban Quản lý dự án PMU 18 hay nhƣ vụ việc vỡ đập thủy điện Đăk
Mek 3 - Kon Tum… Những bất cập đó cần phải đƣợc tìm ra và giải quyết kịp thời
để không làm ảnh hƣởng đến tốc độ và chất lƣợng phát triển của nền kinh tế.
Thị xã Nghĩa Lộ nằm trong cánh đồng Mƣờng Lò, là vựa lúa lớn thứ 2 của
khu vực Tây Bắc và là cái nôi văn hóa của các dân tộc vùng Tây Bắc, có lịch sử
hình thành và phát triển lâu đời. Với vị trí địa lý quan trọng, thị xã Nghĩa Lộ có ý
nghĩa quan trọng trong việc phát triển đô thị vùng miền núi Tây Bắc, gắn chặt kinh
tế - xã hội với quốc phòng an ninh khu vực. Với trình độ dân trí còn nhiều hạn chế,
công tác đầu tƣ xây dựng cho phát triển kinh tế trên địa bàn Thị xã gặp không ít khó
khăn. Theo đó, công tác quản lý dự án đầu tƣ cũng còn nhiều hạn chế.


2
Để nhìn nhận lại công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý dự


3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Thứ nhất, về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng và thực tiễn tại một số Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Thứ hai, về mặt thực tiễn đi sâu phân tích công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng, đánh giá kết quả và những điểm còn tồn tại trong các khâu của quá trình quản
lý từ khi dự án còn là kế hoạch cho đến khi triển khai và kết thúc dự án tại Ban
Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tƣ và xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ.
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo đối với địa phƣơng trực tiếp, địa
phƣơng có điều kiện tƣơng tự và những ngƣời quan tâm đến vấn đề quản lý dự án
đầu tƣ và xây dựng.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục luận văn gồm 4 chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng tại Ban
Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng tại
Ban Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng Thị xã Nghĩa Lộ


4
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám
sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đƣa công trình
vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có
liên quan đến xây dựng công trình.
1.1.1.2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phƣơng
nơi có dự án đầu tƣ xây dựng;
- Có phƣơng án công nghệ và phƣơng án thiết kế xây dựng phù hợp;
- Bảo đảm chất lƣợng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công
trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả
kinh tế - xã hội của dự án;
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.1.1.3. Đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng
- Đƣợc cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội
tại, chịu sử quản lý thống nhất trong quá trình đầu tƣ xây dựng;
- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biết trong điều kiện ràng buộc nhất
định về thời gian, về nguồn lực, về chất lƣợng, về chi phí đầu tƣ và về hiệu quả đầu tƣ;
- Phải tuân theo trình tự đầu tƣ xây dựng cần thiết từ lúc đƣa ra ý tƣởng đến
khi công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng;
- Mọi công việc chỉ đƣợc thực hiện một lần: đầu tƣ một lần, địa điểm xây
dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất.
1.1.1.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Tùy theo những tiêu chí khác nhau mà có những cách phân loại dự án đầu tƣ
xây dựng khác nhau:




Không phân biệt

sóng, lấn biển, bảo vệ môi trƣờng từ 500 héc ta

tổng mức đầu tƣ

trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nƣớc từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cƣ từ 20.000 ngƣời trở lên ở
miền núi, từ 50.000 ngƣời trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính
sách đặc biệt cần đƣợc Quốc hội quyết định.


7
II

NHÓM A
1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định

II.1

của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an




8
7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại
điểm 4 Mục II.2.
8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại
điểm 5 Mục II.2.
9. Bƣu chính, viễn thông.
1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản.
2. Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
II.4

3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực
công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.
1. Y tế, văn hóa, giáo dục;
2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
II.5

3. Kho tàng;

Từ 800 tỷ đồng trở lên

4. Du lịch, thể dục thể thao;
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở


IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Dƣới 80 tỷ đồng

IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Dƣới 60 tỷ đồng

IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Dƣới 45 tỷ đồng

Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

b. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tƣ
dƣới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
c. Theo loại nguồn vốn sử dụng
Phân loại theo nguồn vốn sử dụng, dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân chia
thành dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài
ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là quản lý quá trình đầu tƣ và xây dựng từ
bƣớc xác định dự án đầu tƣ để thực hiện đầu tƣ và cả quá trình đƣa dự án vào khai
thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định.
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là một bộ phận trong quản lý dự án đầu tƣ nói


- Nhà nƣớc
- Chủ đầu tƣ
- Thiết kế
- Tƣ vấn thẩm định
- Tƣ vấn giám sát
- Nhà thầu xây dựng

Rủi ro

Giá thành

Môi trƣờng

Sơ đồ 1.1. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tƣ xây dựng công trình, quản lý dự án
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể khác nhau.
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp
kinh tế - kỹ thuật mang tính khả thi.
- Giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra đƣợc tài sản cố định có tiêu chuẩn
kỹ thuật đúng thiết kế.
- Giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt đƣợc các chỉ tiêu hiệu quả
của dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tƣ.
Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm:
- Mục tiêu về chất lƣợng công trình xây dựng;
- Mục tiêu về thời gian thực hiện;


11
- Mục tiêu về chi phí (giá thành);


12
- Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tƣ của các cơ quan
chức năng và tổ chức quốc tế.
- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân
tích đúng đắn các môi trƣờng liên quan đến hoạt động đầu tƣ xây dựng.
 Yêu cầu cụ thể
- Đầu tƣ phải thực hiện theo chƣơng trình, dự án, phù hợp với chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- Đầu tƣ phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;
- Phƣơng thức quản lý đầu tƣ phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của
quản lý nhà nƣớc;
- Quy trình thủ tục thực hiện đầu tƣ phải tuân thủ các quy định pháp luật vể
quản lý đầu tƣ;
- Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể
trong từng khâu của quá trình đầu tƣ.
1.1.2.3. Văn bản pháp quy và các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
a. Văn bản pháp quy
Một số văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình đã và
đang áp dụng bao gồm:
- Luật Xây dựng do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban
hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan
đến đầu tƣ xây dựng cơ bản do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2009;
- Luật Xây dựng do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban
hành ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu thầu do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban
hành ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Luật Đầu tƣ do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban

Áp dụng mô hình Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng khu vực đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc,
dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách của tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nƣớc. Cụ thể là:


14
Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc
quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng khu vực (Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự
án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tƣ và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách.
Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đƣợc
áp dụng đối với các trƣờng hợp:
- Quản lý các dự án đƣợc thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc
trên cùng một hƣớng tuyến;
- Quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
- Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có
yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng.
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trƣởng,
Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành
lập là tổ chức sự nghiệp công lập; do ngƣời đại diện có thẩm quyền của doanh
nghiệp nhà nƣớc thành lập là tổ chức thành viên của doanh nghiệp.
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tƣ cách pháp
nhân đầy đủ, đƣợc sử dụng con dấu riêng, đƣợc mở tài khoản tại kho bạc nhà nƣớc
và ngân hàng thƣơng mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của chủ đầu tƣ và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án đƣợc
giao; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và ngƣời quyết định đầu tƣ về các hoạt động
của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status