Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

HOÀNG VĂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP NGÒI LAO -VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN – 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

HOÀNG VĂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP NGÒI LAO -VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo theo chương
trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 21, giai đoạn 2013 – 2015 của
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng
Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Đối với địa phương, tác giả đã nhận được những sự giúp đỡ của
ban quản lý, các công nhân của công ty lâm nghiệp Ngòi Lao huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài. Nhân dịp
này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy giáo
hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Trần Quốc Hưng, người đã nhiệt tình chỉ báo
hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn.
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả

Hoàng Văn Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1.5.1. Phân loại khoa học ........................................................................ 22
1.5.2. Đặc điểm hình thái ........................................................................ 23
1.5.3. Đặc điểm sinh thái......................................................................... 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

1.5.4. Phân bố địa lí ................................................................................. 23
1.5.5. Giá trị kinh tế ................................................................................ 23
1.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................ 24
1.6.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ........................................ 24
1.6.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................... 27
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ............. 34
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................... 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 34
2.2.1. Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng cây Keo tai tượng tại công ty . 34
2.2.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển cây Keo tai tượng tại địa bàn
nghiên cứu ............................................................................................... 34
2.2.3. Đánh giá hiệu quả của cây Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu 34
2.2.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm gỗ Keo tai tượng tại địa bàn và tỉnh Yên Bái .. 34
2.2.5. Đề xuất các giải pháp phát triển .................................................... 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................... 35
2.3.2. Phương pháp cụ thể ....................................................................... 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH THẢO LUẬN ....................... 41

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 68
1.Kết luận .................................................................................................... 68
2. Kiến nghị ................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCR

: Tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí

Cty TNHH

: Công ty trách nhiệm hữu hạn

D1.3

: Đường kính 1 mét 3

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

IRR


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Tổng hợp trung bình yếu tố thời tiết tại huyện Văn Chấn................ 26
Bảng 1.2.Tổng hợp cơ cấu đất đai huyện Văn Chấn năm 2012. ..................... 28
Bảng 2.1. Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất ................................ 37
Bảng 2.2. Thang điểm, độ tàn che và độ che phủ của rừng ............................. 37
Bảng 2.3. Tổng hợp điểm cấp phòng hộ rừng trồng Keo tai tượng ................. 37
Bảng 3.1. Diện tích các loại mô hình rừng trồng hiện nay của công ty........... 43
Bảng 3.2. Đường kính trung bình của Keo tai tượng tuổi 4, 6, 8 .................... 44
Bảng 3.3. Chiều cao trung bình của Keo tai tượng tuổi 4, 6, 8 ....................... 46
Bảng 3.4. Trữ lượng Keo tai tượng ở các tuổi 4, 6, 8 ...................................... 47
Bảng 3.5. Chất lượng rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 4, 6, 8 .................. 48
Bảng 3.6. Các đặc trưng mẫu về D1.3 của Keo tai tượng ở 3 dạng địa
hình khu vực nghiên cứu ...................................................................... 50
Bảng 3.7. Các đặc trưng mẫu về Hvn ở các dạng địa hình (Chân, sườn, đỉnh) ........ 52
Bảng 3.8. Sinh trưởng M của Keo tai tượng trên các dạng địa hình
(chân, sườn, đỉnh)................................................................................. 53
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng ............................... 54
Bảng 3.10. Số lao động tham gia trồng rừng 1 chu kỳ kinh doanh 8 năm ...... 57
Bảng 3.11. Hiệu quả về môi trường của rừng trồng Keo tai tượng tại địa
bàn nghiên cứu ..................................................................................... 58
Bảng 3.12. Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty trong năm 2013, 2014 ......... 59
Bảng 3.13. Thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng của công ty năm 2013 ............. 60

đời sống của con người. Ngày nay biến đổi khí hậu là vấn đề của toàn nhân
loại chứ không chỉ riêng của bất cứ một quốc gia nào, chúng ta đang phải trả
giá cho những hành động phá rừng, khai thác quá mức, cháy rừng, chuyển đổi
mục đích sử dụng đất lâm nghiệp... Theo nhận định của Hội thảo khoa học về
biến đổi khí hậu toàn cầu (Hà Nội, 10/2009) cho rằng Việt Nam là một trong
năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu gây ra [27].
Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành
nhiều chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình, dự án
trồng rừng. Kết quả diện tích rừng ở nước ta đã tăng lên từ 12,1triệu ha (2004)
lên 13,12triệu ha rừng (2008), đô ̣ che phủ 39,1% (Bộ NN & PTNT, 2010) ,
đáp ứng nhu cầu về lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Tuy
nhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vào 2 đối
tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất (RTSX) chưa
được quan tâm chú ý nhiều và thực tiễn sản xuất hiện nay đang đặt ra rất nhiều
vấn đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường,
gây ảnh hưởng trực tiếp tới người trồng rừng. Xuất phát từ thực trạng tài
nguyên rừng ngày càng suy giảm ở nước ta và khả năng quỹ đất dành cho phát
triển rừng, cùng với những đòi hỏi phải thực hiện môi trường quốc gia về sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
thái, môi trường, kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều dự án về
phát triển rừng mà gần đây nhất là chương trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đặt ra
nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất (RSX) giai đoạn 1998 - 2010, tuy
nhiên cho đến nay việc triển khai thực hiện công tác này chưa đạt đươ ̣c kế

tượng tại công ty nói riêng và huyện Văn Chấn nói chung góp phần nâng cao
thu nhập và cải thiện đời sống của người trồng rừng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại Công
ty lâm nghiệp Ngòi Lao
- Xác định được các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển
rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất được một số giải pháp phát triển rừng trồng cây Keo tai tượng tại đây.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc áp dụng lý thuyết
đã học vào thực tiễn, đây là một phương pháp hệ thống củng cố những kiến
thức đã học.
- Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu
loài cây Keo tai tượng.
- Qua kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp
phát triển loài Keo tai tượng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
Trong cùng một điều kiện khí hậu, đất là nhân tố quyết định đến sự phân
bố sinh trưởng, phát triển, cấu trúc sản lượng rừng và tính ổn định của rừng.
Độ phì của đất còn ảnh hưởng nhiều mặt đến dời sống của rừng. Đá mẹ là cơ
sở vật chất đầu tiên hình thành đất, có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm sinh

nông lâm nghiệp. Nhờ có giống tốt và áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh
khác nhau mà năng suất các loài cây nông lâm nghiệp chủ yếu trong những
năm qua đã tăng gấp đôi so với nhưng năm 1960. Trong lâm nghiệp cây rừng
có đời sống dài ngày, khó có thể áp dụng các biện pháp thâm canh khác, việc
tạo hoàn cảnh tối ưu cho cây phát triển chỉ có thể thực hiện ở giai đoạn vườn
ươm và giai đoạn đầu sau khi trồng, muốn tăng năng suất rừng trồng phải sử
dụng giống được cải thiện có năng suất cao và phù hợp với điều kiện hoàn
cảnh. Vì thế công tác giống có vai trò rất quan trọng trong sản xuất lâm
nghiệp, đặc biệt là trong việc tăng năng suất và chất lượng rừng trồng. Dù
trồng rừng theo mục đích kinh tế hay mục tiêu phòng hộ đều phải có giống tốt
theo mục tiêu đề ra.
Khảo nghiệm giống là biện pháp không thể thiếu trong đánh giá giá trị
của giống được chọn tạo kể cả về năng suất, tính thích ứng sinh thái và khả
năng chống chịu sâu bệnh. Khảo nghiệm giống có thể được thực hiện ở các
mức độ khác nhau: từ khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, đến khảo
nghiệm hậu thế của các cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính, cũng như khảo
nghiệm các giống lai mới được chọn tạo. Khảo nghiệm giống không chỉ xác
định giá trị di truyền và giá trị kinh tế của giống mà còn xác định vùng trồng
thích hợp cho một giống mới được nhập hoặc mới được chọn tạo.
Rừng giống : Là rừng chuyên doanh để lấy giống được xây dựng bằng
cách chuyển hoá từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng (gọi là rừng giống chuyển
hoá) hoặc được gây trồng bằng nguồn giống của xuất xứ tốt nhất đã được
công nhận hoặc bằng giống trộn lẫn của các cây trội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
Vườn giống:



7
- Tỷ lệ cây sống và chắc chắn thành rừng cao hơn.
- Có thể trồng ở nhiều điều kiện hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.
- Có thể kéo dài thời vụ trồng rừng hơn.
Do đó trồng bằng cây con có bầu là phương pháp trồng được áp dụng rộng
rãi nhất hiện nay ở Việt Nam. Tuy nhiên, cần chú ý rằng có những loài cây tạo
bằng rễ trần lại tốt hơn, ví dụ cây Lát Mexico (Cedrela odorata). Để quyết định
chọn phương pháp trồng thích hợp, chủ yếu phải dựa vào điều kiện tự nhiên (khí
hậu, thời tiết, đất đai, thực bì) và đặc điểm sinh vật học của loài cây.
1.2. Nghiên cứu trên thế giới
Để nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển trồng rừng sản xuất
(RSX), các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khá
toàn diện về tất cả các lĩnh vực từ tuyển chọn tập đoàn cây trồng rừng có năng
suất cao, điều kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sâu bê ̣nh, phân
vùng sinh thái, tăng trưởng và sản lượng rừng,… cho tới các chính sách, thị
trường và chế biến lâm sản. Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho việc
phát triển RTSX ở các nước phát triển đã được hoàn thiện và đi vào phục vụ
sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua.
1.2.1.Về giống cây trồng rừng
Thành công của công tác trồng RSX trước hết phải kể đến công tác
nghiên cứu giống cây rừng. Từ thế kỷ XVIII, XIX, những ý tưởng về công tác
lai giống, sản xuất hạt giống và nhân giống sinh dưỡng cây rừng đã thu được
một số thành tựu nhất định: Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai có
hình dáng đẹp và có ưu thế về sinh trưởng. Nilsson - Ehle (1949 - 1973) đã
phát hiện ra cây tam bội có sinh trưởng tốt hơn so với cây nhị bội. Đây là một
trong những lĩnh vực nghiên cứu mang tính đột phá và đã thu được những
thành tựu đáng kể trong thời gian qua. Eldridge (1993) đã đề cập các chương
trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều nước và tập trung cho nhiều loài cây mọc

năm 2000-2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho
các loài Bạch đàn chống bệnh gỉ sắt Puccinia. Các công trình nghiên cứu về
lai giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng RSX (Assis,
2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979),…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

1.2.2. Về kỹ thuật lâm sinh
Bên cạnh công tác giống cây trồng, các biện pháp kỹ thuật gây trồng,
chăm sóc và nuôi dưỡng rừng cũng đã được quan tâm nghiên cứu. J.B Ball, Tj
Wormald, L Russo (1995) khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã
quan tâm đến cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loại. Matthew, J Kelty (1995)
(dẫn theo đã nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và
cây họ đậu. Đặc biệt, ở Malaysia người ta đã xây dựng rừng nhiều tầng hỗn
loài trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch, đã sử
dụng 23 loài cây có giá trị trồng theo băng 10m, 20m, 30m, 40m,... và phương
thức hỗn giao khác nhau. Nhiều nơi người ta đã cải tạo những khu đất đã bị
thoái hoá mạnh để trồng rừng mang lại hiệu quả cao[63], [68].
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi
xây dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết. Nghiên cứu về lĩnh
vực này điển hình có tác giả Matti Leikola (1995) đã nghiên cứu tạo lập mô
hình rừng trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ đậu. Kết quả cho thấy
cây họ đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính. Nghiên cứu về
phương thức, mật độ và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng khác cũng đã được
thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng
RSX trong thời gian qua [65] .

diêṇ được 2 vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản
xuất này nên tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada,... nghiên cứu về
kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tập trung vào thị trường và
khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên quan điểm “thị trường là chìa khoá
của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích rằng chính thị
trường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi thị trường có
nhu cầu và lợi ích của người sản xuất được đảm bảo thì sẽ thúc đẩy được sản
xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá [68],[51].
Theo quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B. Durst (2004) đã
dẫn ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:
- Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
- Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã,
doanh nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ.
- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội.
Liu Jinlong (2004) dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế
trong những năm qua đã đưa ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân
phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là: [64]
i) Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá;
ii) Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước;
iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản;
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
v) Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát
triển trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm

chức quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học về xây dựng và phát triển
RTSX cũng đã được quan tâm hơn. Hàng loạt các chương trình, dự án về
trồng rừng đã được thực hiện trong khắp cả nước, nhiều mô hình RTSX quy
mô lớn đã được thiết lập, biện pháp kỹ thuật đã được đúc rút xây dựng thành
quy trình, quy phạm,... Liên quan đến đề tài này xin đề cập tới một số công
trình nghiên cứu quan trọng sau đây.
1.3.1. Về giống cây trồng rừng
Những nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng thuộc
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của Lê Đình Khả (1996,
1999, 2000), Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000-2001), Hà Huy Thịnh (1999, 2002)
... đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ, giống Keo lai tự nhiên, Bạch đàn và
lai giống nhân tạo giữa các loài keo, kết quả đã chọn và tạo ra được các dạng
lai có sức sinh trưởng gấp 1,5 - 2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suất rừng
trồng ở một số vùng đạt từ 20 - 30 m3/ha/năm, có nơi đạt 40 m3/ha/năm [18],
[19], [21], [36], [37].
Nguyễn Việt Cường (2002, 2004) đã nghiên cứu khá toàn diện về lai
giống 3 loài Bạch đàn urophylla, camaldulensis và exserta từ việc nghiên cứu
cơ sở khoa học của lai giống như thời kỳ nở hoa, cất trữ hạt phấn,... cho đến
đánh giá, khảo nghiệm các tổ hợp lai. Tác giả cho biết từ 9 tổ hợp lai và 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
dòng Bạch đàn lai đã chọn được 7 tổ hợp lai U29C3, U15E4, U15C1, E1U29,
U29E1, U2U29 và U29E2 đạt năng năng suất từ 20 - 27 m3/ha/năm, gấp 1,5 2 lần giống sản xuất hiện nay; 3 dòng Bạch đàn lai 81, 85 và HH có năng suất
vượt các giống PN2 và PN14 từ 23 - 84%. Bên cạnh các loài Keo và Bạch
đàn, các nghiên cứu cũng đã tập trung vào một số loài cây trồng rừng chủ lực
khác nhý Thông Caribê, Thông nhựa, Tràm có nãng suất cao,….[5], [6]

được các giống mới này vào sản xuất, đặc biệt là những bộ giống mới vừa
được Bộ NN & PTNT công nhận. Từ thực tế đó cho thấ y, viêc̣ đưa nhanh
những giống mới và kỹ thuật vào sản xuất ở vùng Tây Nguyên, trong đó có
Đăk Nông là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, thu
hút được nhiều tầng lớp nhân dân vào xây dựng rừng. Đây cũng là mong
muốn và chủ trương của Bộ NN & PTNT, Bộ KHCN trong những năm qua
và hiện nay [37].
1.3.2. Về kỹ thuật lâm sinh
Trước đây, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số ít các
loài cây như Bạch đàn liễu, Mỡ, Bồ đề, Thông nhựa, Thông đuôi ngựa,... thì
gần đây, cùng với những tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta đã
tập trung nhiều vào các loài cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu như Keo lai,
Keo tai tượng, Bạch đàn urophylla, Thông caribê,... Các công trình nghiên
cứu quan trọng có thể kể đến là:
- Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) về nâng cao công nghệ thâm
canh rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và
nâng cao sản lượng rừng [54] .
- Phạm Thế Dũng (1998) về ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học để
xây dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy, dăm [7] .
- Đặc biệt, gần đây Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) đã thực hiện đề
tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm
thực hiện có hiệu quả đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự
nhiên”, trong đó đã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch đàn
urophylla, Bạch đàn trắng camaldulensis và tereticornis, Keo mangium, Keo
lai,... tại vùng Trung tâm Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN








Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status