ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN ĐỨC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP NGÒI LAO -VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN ĐỨC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP NGÒI LAO -VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
ban quản lý, các công nhân của công ty lâm nghiệp Ngòi Lao huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài. Nhân dịp
này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy giáo
hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Trần Quốc Hưng, người đã nhiệt tình chỉ báo
hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn.
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Hoàng Văn Đức
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
4. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 34
2.2.1. Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng cây Keo tai tượng tại công ty . 34
2.2.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển cây Keo tai tượng tại địa bàn
nghiên cứu ............................................................................................... 34
2.2.3. Đánh giá hiệu quả của cây Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu 34
2.2.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm gỗ Keo tai tượng tại địa bàn và tỉnh Yên Bái .. 34
2.2.5. Đề xuất các giải pháp phát triển .................................................... 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................... 35
2.3.2. Phương pháp cụ thể ....................................................................... 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH THẢO LUẬN ....................... 41
3.1. Thực trạng phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu .. 41
3.1.1. Quá trình phát triển rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao
................................................................................................................. 41
3.1.2. Thực trạng phát triển rừng trồng Keo tai tượng ............................ 43
3.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển của Keo tai tượng tại địa bàn ...... 44
3.2.1. Sinh trưởng đường kính ngang ngực D1.3 ..................................... 44
3.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn).......................................... 45
3.2.3. Trữ lượng (m3) .............................................................................. 47
3.2.5. Đánh giá sinh trưởng của Keo tai tượng trên các dạng địa hình
(Chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi) ................................................................ 49
3.3. Đánh giá hiệu quả về kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn .... 54
v
3.3.1. Hiệu quả về kinh tế ....................................................................... 54
3.3.2. Hiệu quả về xã hội......................................................................... 56
3.3.3. Hiệu quả về môi trường ................................................................ 58
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
IRR
: Tỷ lệ thu hồi vốn nội tại
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV
: Lợi nhuận ròng
OTC
: Ô tiêu chuẩn
RTSX
: Rừng trồng sản xuất
RSX
: Rừng sản xuất
TB
Bảng 3.12. Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty trong năm 2013, 2014 ......... 59
Bảng 3.13. Thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng của công ty năm 2013 ............. 60
Bảng 3.14. Thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng của công ty năm 2014 ............. 61
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài............................................. 35
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng đường kính Keo tai tượng qua các độ tuổi..... 45
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng chiều cao Keo tai tượng qua các độ tuổi ........ 46
Hình 3.3. Biểu đồ tăng trưởng trữ lượng Keo tai tượng qua các độ tuổi ........ 48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm gần đây, tài nguyên rừng nhiệt đới ngày càng bị suy
giảm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường và đời
sống của người dân. Trên thế giới trung bình hàng năm rừng nhiệt đới mất đi
khoảng 11 triệu ha. Mất rừng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như hạn hán,
lũ lụt thường xuyên xảy ra, nguồn nước ngọt đang dần bị cạn kiệt, nạn ô
nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề bức thiết ảnh hưởng không nhỏ đến
đời sống của con người. Ngày nay biến đổi khí hậu là vấn đề của toàn nhân
loại chứ không chỉ riêng của bất cứ một quốc gia nào, chúng ta đang phải trả
giá cho những hành động phá rừng, khai thác quá mức, cháy rừng, chuyển đổi
mục đích sử dụng đất lâm nghiệp... Theo nhận định của Hội thảo khoa học về
biến đổi khí hậu toàn cầu (Hà Nội, 10/2009) cho rằng Việt Nam là một trong
năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu gây ra [27].
Công ty lâm nghiệp Ngòi Lao là một đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp,
được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý kinh doanh rừng và đất rừng trên địa bàn 8
xã thuộc vùng ngoài của huyện Văn Chấn với tổng diện tích trên 31.000ha.
Để đánh giá tính hiệu quả nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc
phục những điểm hạn chế trong công tác phát triển rừng trồng tại công ty để
làm cơ sở cho việc phát triển rừng trồng nói chung của huyện Văn Chấn, đề
tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng Keo tai
tượng (Acacia mangium) tại công ty Lâm nghiệp Ngòi Lao- Văn Chấn,
tỉnh Yên Bái” là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế, góp phần tích cực trong việc nâng cao đời sống cho người dân và góp phần
quan trọng việc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng công tác trồng và phát triển cây Keo tai tượng
của công ty để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây Keo tai
tượng tại công ty nói riêng và huyện Văn Chấn nói chung góp phần nâng cao
thu nhập và cải thiện đời sống của người trồng rừng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại Công
ty lâm nghiệp Ngòi Lao
- Xác định được các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển
rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất được một số giải pháp phát triển rừng trồng cây Keo tai tượng tại đây.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc áp dụng lý thuyết
đã học vào thực tiễn, đây là một phương pháp hệ thống củng cố những kiến
thức đã học.
- Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu
mục đích dễ gây trồng, có giá trị nhiều cả về mặt kinh tế lẫn phòng hộ bảo vệ
môi trường. Đặc biệt trong chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Keo tai
tượng là một trong những loài cây trồng chính để phủ xanh đất trống đồi núi
trọc và cũng là những cây cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành công
nghiệp lấy sợi trong những năm qua. Từ năm 1976 trở lại đây đã có rất nhiều
5
công trình nghiên cứu về cây Keo tai tượng từ khảo nghiệm loài, khảo nghiệm
xuất xứ và khảo nghiệm các dòng vô tính cho đến các nghiên cứu về lập địa
gây trồng thích hợp, năng suất sinh khối, vv…
Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất
nông lâm nghiệp. Nhờ có giống tốt và áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh
khác nhau mà năng suất các loài cây nông lâm nghiệp chủ yếu trong những
năm qua đã tăng gấp đôi so với nhưng năm 1960. Trong lâm nghiệp cây rừng
có đời sống dài ngày, khó có thể áp dụng các biện pháp thâm canh khác, việc
tạo hoàn cảnh tối ưu cho cây phát triển chỉ có thể thực hiện ở giai đoạn vườn
ươm và giai đoạn đầu sau khi trồng, muốn tăng năng suất rừng trồng phải sử
dụng giống được cải thiện có năng suất cao và phù hợp với điều kiện hoàn
cảnh. Vì thế công tác giống có vai trò rất quan trọng trong sản xuất lâm
nghiệp, đặc biệt là trong việc tăng năng suất và chất lượng rừng trồng. Dù
trồng rừng theo mục đích kinh tế hay mục tiêu phòng hộ đều phải có giống tốt
theo mục tiêu đề ra.
Khảo nghiệm giống là biện pháp không thể thiếu trong đánh giá giá trị
của giống được chọn tạo kể cả về năng suất, tính thích ứng sinh thái và khả
năng chống chịu sâu bệnh. Khảo nghiệm giống có thể được thực hiện ở các
mức độ khác nhau: từ khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, đến khảo
nghiệm hậu thế của các cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính, cũng như khảo
nghiệm các giống lai mới được chọn tạo. Khảo nghiệm giống không chỉ xác
- Cây con có đủ rễ, thân, lá nên có sức đề kháng cao, tiết kiệm 52 hạt giống
và giảm số lần chăm sóc rừng. Có hai loại cây con sử dụng để trồng rừng:
+ Cây con được hình thành từ hạt giống (cây thực sinh), bao gồm cây
gieo ươm ở vườn ươm và cây tái sinh tự nhiên từ hạt bứng đem trồng.
+ Cây con được tạo thành từ hom thân, cành, rễ (cây phân sinh) hoặc
bằng cách chiết, ghép. Cả 2 loại cây con trên đều có thể tạo ra cây con có bầu
hay cây con rễ trần.
Trồng bằng cây con có bầu so với rễ trần có những ưu điểm sau:
7
- Tỷ lệ cây sống và chắc chắn thành rừng cao hơn.
- Có thể trồng ở nhiều điều kiện hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.
- Có thể kéo dài thời vụ trồng rừng hơn.
Do đó trồng bằng cây con có bầu là phương pháp trồng được áp dụng rộng
m
rãi nhất hiện nay ở Việt Nam. Tuy nhiên, cần chú ý rằng có những loài cây tạo
bằng rễ trần lại tốt hơn, ví dụ cây Lát Mexico (Cedrela odorata). Để quyết định
chọn phương pháp trồng thích hợp, chủ yếu phải dựa vào điều kiện tự nhiên (khí
hậu, thời tiết, đất đai, thực bì) và đặc điểm sinh vật học của loài cây.
1.2. Nghiên cứu trên thế giới
Để nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển trồng rừng sản xuất
(RSX), các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khá
toàn diện về tất cả các lĩnh vực từ tuyển chọn tập đoàn cây trồng rừng có năng
suất cao, điều kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sâu bệnh, phân
vùng sinh thái, tăng trưởng và sản lượng rừng,… cho tới các chính sách, thị
trường và chế biến lâm sản. Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho việc
phát triển RTSX ở các nước phát triển đã được hoàn thiện và đi vào phục vụ
Ngoài Bạch đàn, trong những năm qua các công trình nghiên cứu về
giống cũng đã tập trung vào các loài cây trồng rừng công nghiệp khác như các
loài Keo và Lõi thọ. Nghiên cứu của Cesar Nuevo (2000) đã khảo nghiệm các
dòng Keo nhập từ Úc và Papua New Guinea, các giống Lơi thọ địa phương từ
các nơi khác nhau ở Mindanao. Trên cơ sở kết quả lựa chọn các xuất xứ tốt
nhất và những cây trội đã xây dựng vùng sản xuất giống và dán nhãn các cây
trội lựa chọn [61].
Chọn giống kháng bệnh và lai giống cũng là những hướng nghiên cứu
được nhiều tác giả quan tâm. Tại Braxin, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ
năm 2000-2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho
các loài Bạch đàn chống bệnh gỉ sắt Puccinia. Các công trình nghiên cứu về
lai giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng RSX (Assis,
2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979),…
9
1.2.2. Về kỹ thuật lâm sinh
Bên cạnh công tác giống cây trồng, các biện pháp kỹ thuật gây trồng,
chăm sóc và nuôi dưỡng rừng cũng đã được quan tâm nghiên cứu. J.B Ball, Tj
Wormald, L Russo (1995) khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã
quan tâm đến cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loại. Matthew, J Kelty (1995)
(dẫn theo đã nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và
cây họ đậu. Đặc biệt, ở Malaysia người ta đã xây dựng rừng nhiều tầng hỗn
loài trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch, đã sử
dụng 23 loài cây có giá trị trồng theo băng 10m, 20m, 30m, 40m,... và phương
thức hỗn giao khác nhau. Nhiều nơi người ta đã cải tạo những khu đất đã bị
thoái hoá mạnh để trồng rừng mang lại hiệu quả cao[63], [68].
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi
xây dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết. Nghiên cứu về lĩnh
quả kinh tế cao, ngoài sự đầu tư tập trung về kinh tế và kỹ thuật còn phải chú
ý nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chính sách và thị trường. Nhận
diện được 2 vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản
xuất này nên tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada,... nghiên cứu về
kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tập trung vào thị trường và
khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên quan điểm “thị trường là chìa khoá
của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích rằng chính thị
trường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi thị trường có
nhu cầu và lợi ích của người sản xuất được đảm bảo thì sẽ thúc đẩy được sản
xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá [68],[51].
Theo quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B. Durst (2004) đã
dẫn ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:
- Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà nước.
11
- Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã,
doanh nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ.
- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội.
Liu Jinlong (2004) dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế
trong những năm qua đã đưa ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân
phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là: [64]
i) Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá;
ii) Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước;
iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản;
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
v) Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát
triển trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm
chung về quản lý lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa
quy trình, quy phạm,... Liên quan đến đề tài này xin đề cập tới một số công
trình nghiên cứu quan trọng sau đây.
1.3.1. Về giống cây trồng rừng
Những nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng thuộc
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của Lê Đình Khả (1996,
1999, 2000), Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000-2001), Hà Huy Thịnh (1999, 2002)
... đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ, giống Keo lai tự nhiên, Bạch đàn và
lai giống nhân tạo giữa các loài keo, kết quả đã chọn và tạo ra được các dạng
lai có sức sinh trưởng gấp 1,5 - 2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suất rừng
trồng ở một số vùng đạt từ 20 - 30 m3/ha/năm, có nơi đạt 40 m3/ha/năm [18],
[19], [21], [36], [37].
Nguyễn Việt Cường (2002, 2004) đã nghiên cứu khá toàn diện về lai
giống 3 loài Bạch đàn urophylla, camaldulensis và exserta từ việc nghiên cứu
cơ sở khoa học của lai giống như thời kỳ nở hoa, cất trữ hạt phấn,... cho đến
đánh giá, khảo nghiệm các tổ hợp lai. Tác giả cho biết từ 9 tổ hợp lai và 5
13
dòng Bạch đàn lai đã chọn được 7 tổ hợp lai U29C3, U15E4, U15C1, E1U29,
U29E1, U2U29 và U29E2 đạt năng năng suất từ 20 - 27 m3/ha/năm, gấp 1,5 2 lần giống sản xuất hiện nay; 3 dòng Bạch đàn lai 81, 85 và HH có năng suất
vượt các giống PN2 và PN14 từ 23 - 84%. Bên cạnh các loài Keo và Bạch
đàn, các nghiên cứu cũng đã tập trung vào một số loài cây trồng rừng chủ lực
khác nhý Thông Caribê, Thông nhựa, Tràm có nãng suất cao,….[5], [6]
Từ nãm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng
hơn, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm cây bản
địa được ưu tiên hàng đầu phục vụ chương trình 327 [40].
Theo Lê Quang Liên (1991) nghiên cứu di thực và kỹ thuật nhân giống
Luồng Thanh Hoá đã được Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm lâm sinh Cầu
Hai thực hiện từ đầu những năm 1990 và hiện nay cây luồng đã và đang được
phát triển rộng rãi ở một số tỉnh MNPB như Phú Thọ, Hoà Bình,… và đã trở
gần đây, cùng với những tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta đã
tập trung nhiều vào các loài cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu như Keo lai,
Keo tai tượng, Bạch đàn urophylla, Thông caribê,... Các công trình nghiên
cứu quan trọng có thể kể đến là:
- Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) về nâng cao công nghệ thâm
canh rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và
nâng cao sản lượng rừng [54] .
- Phạm Thế Dũng (1998) về ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học để
xây dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy, dăm [7] .
- Đặc biệt, gần đây Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) đã thực hiện đề
tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm
thực hiện có hiệu quả đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự
nhiên”, trong đó đã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch đàn
urophylla, Bạch đàn trắng camaldulensis và tereticornis, Keo mangium, Keo
lai,... tại vùng Trung tâm Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Nghiên cứu
15
này đã giải quyết khá nhiều các vấn đề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng
trồng như làm đất, bón phân, phương thức và kỹ thuật trồng,... kết quả đã góp
phần nâng cao năng suất rừng trồng [47] .
- Phạm Văn Tuấn (2001) [53] đã xây dựng mô hình rừng trồng công
nghiệp phục vụ nguyên liệu bằng một số dòng Keo lai và Bạch đàn urophylla
kết quả cho thấy Keo lai sinh trưởng đạt năng suất từ 25 - 30 m3/ha/năm tại
một số vùng (Bầu Bàng - Bình Dương, Sông Mây - Đồng Nai), Bạch đàn sinh
trưởng đạt 18 - 20 m3/ha/năm ở nhiều vùng thí nghiệm (Vĩnh Phúc, Ba Vì,
Quảng Trị,...).
- Mai Đình Hồng (1997), Xây dựng mô hình trồng rừng thâm canh Bạch
đàn urophylla tại Thanh sơn - Phú Thọ kết quả cho thấy khả năng sinh trưởng
của cây rừng đạt 18- 25 m3/ha/năm [15], .