Đánh giá sinh trưởng và đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng mỡ tại xã chu hương huyện ba bể tỉnh bắc kạn - Pdf 37

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĂN ĐÔN
ĐÁNH GIÁ SINH TRƢỞNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
RỪNG TRỒNG MỠ TẠI XÃ CHU HƢƠNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Văn Thái

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng bản
thân tôi.Các kết quả và số liệu nghiên cứu trình bày trong khóa luận là kết quả
của quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực khách quan.

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 5 năm 2015
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn

Ngƣời viết cam đoan

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng và không thể thiếu đối với mỗi
sinh viên. Đó không chỉ là điều kiện cần thiết để mỗi sinh viên có thể hoàn
thành khóa học và tốt nghiệp ra trường , mà đó còn là cơ hội cho mỗi sinh
viên ôn lại kiến thức và áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế. Ngoài ra,
qua quá trình trình thực tập, mỗi sinh viên còn có thể học tập, trau dồi những

rừng trồng Mỡ tuổi 4............................................................................. 21
Bảng 4-3. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phân tích phương sai (D1.3,Hvn,Dt) của
rừng trồng Mỡ tuổi 5............................................................................. 23
Bảng 4-4. Đánh giá chất lượng rừng trồng tuổi 3,4,5 ..................................... 26
Bảng 4-5. Hiện trạng đất dưới tán rừng trồng mỡ tuổi 3 ............................... 28
Bảng 4-6. Hiện trạng đất dưới tán rừng mỡ tuổi 4 .......................................... 30
Bảng 4-7. Hiện trạng đất dưới tán rừng trồng Mỡ tuổi 5 ................................ 32


iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1

D1.3

Đường kính ngang ngực

2

Hvn

Chiều cao vút ngọn


8

TB

Trung bình

9

UBND

Ủy ban nhân dân

10

TDTT

Thể dục thể thao

11

STT

Số thứ tự


v

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1

4.1.2. Điều kiện sinh trưởng và phát triển cây Mỡ ..................................... 16
4.1.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Mỡ ................................................ 17
4.2. Kết quả điều tra sinh trƣởng của cây Mỡ .......................................... 18
4.2.1. Kết quả điều tra sinh trưởng rừng trồng Mỡ tuổi 3 .......................... 19
4.2.2. Kết quả điều tra sinh trưởng rừng trồng Mỡ tuổi 4 .......................... 21
4.2.3. Kết quả điều tra sinh trưởng rừng trồng Mỡ tuổi 5 .......................... 23
4.3. Mỗi liên hệ giữa đặc điểm sinh trƣởng của các lâm phần Mỡ với địa
hình đất đai. ................................................................................................ 28
4.3.2. Phân tích mỗi liên hệ giữa sinh trưởng của rừng, cây bụi, thảm tươi
và đặc điểm đất đai. ..................................................................................... 33
4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng rừng Mỡ
tuổi 3,4,5 ..................................................................................................... 34
PHẦN 5 KẾT QUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 37
5.1. Kết luận ................................................................................................ 37
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 40
I. Tiếng việt ................................................................................................. 40
II. Tiếng anh ............................................................................................... 41


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà Nước, nhằm thúc đẩy sự
phát triển nền kinh tế - xã hội của xã Chu Hương cũng như nhiều xã trên địa
bàn huyện Ba Bể. Nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
Trước những nhu cầu cấp bách đó đồi hỏi xã cần có những quy hoạch tổng thể
mang tính định hướng lâu dài để sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, tài nguyên
rừng, khai thác khoáng sản và có sự đầu tư, phát triển tốt để xã Chu Hương có

Đánh giá thực trạng công tác tròng và phát triển cây Mỡ của xã góp phần
nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người trồng rừng. Góp phần phát
triển kinh tế-xã hộ.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái của cây Mỡ
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây Mỡ trên địa bàn xã
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng cây Mỡ cho năng suất cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Trong học tập và nghiên cứu: giúp sinh viên kiểm chứng lại những kiến
thức lý thuyết đã học, biết vận dụng vào thực tế và có thể tích lũy được những
kiến thúc đã học vào thực tiễn . Phục vụ cho quá trình công tác trong tương lai.
Trong thực tiễn sản xuất: Trang bị cho sinh viên cách tiếp cận với thực
tiễn sản xuất. Từ đó đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây mỡ làm cơ sở
phục vụ cho việc phát triển cây mỡ tại địa phương.
Kết quả đề tài làm tài liệu tham khảo các đề tài nghiên cứu sau có liên
quan đến địa phương.


3
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa
của một vật sống (theoV.Bertalanfly) hoặc là sự biến đổi của nhân tố điều tra
theo thời gian (theo Vũ Tiến Hinh–Phạm Ngọc Giao (1997).[6]
Do sinh trưởng được gắn liền với thời gian nên còn được gọi là quá trình
sinh trưởng. Các đại lượng sinh trưởng được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp
qua chi tiêu nào đó của cây. Ví dụ: chiều cao(H), đường kính (D), thể tích (V).
sự biến đổi theo thời gian của các đại lượng này đều có quy luật.
Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần là trọng tâm nghiên cứu của sản

Nhìn chung các công trình nghiên cứu khá công phu, nhưng khi đánh giá
sức sản xuất của rừng và đất rừng thì chưa gắn với một loài cây cụ thể mà chỉ
dừng lại ở mức độ tổng hợp các điều kiện sinh thái. Mặt khác trong quá trình tác
động đó cùng một lúc sẽ có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng qua lại.
Sinh trưởng cây rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố di truyền: loài cây, môi
trường sống, thời gian…. Vì vậy sinh trưởng của cây rừng là một hàm số biến
đổi thời gian.Các nhà khoa học đã mô phỏng quá trình sinh trưởng cảu cây rừng
bằng hàm toán học. Như các nhà lâm học Đức Thommasius, Gompezt…. Đã mô
hình hóa toán học sinh trưởng của các loài cây gỗ là hàm đồng biến giới hạn
theo thời gian.
Mặc dù mỗi tác giả đều có hướng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề khác
nhau của thực tiến nhưng đều có chung một mục đích là tìm hiểu những quy luật
kết cấu lâm phần, kết hợp với những thành tựu khoa học tự nhiên để mô phỏng
những quy luật đó bằng mô hình toán học chặt chẽ, như các công trình xây dựng
biểu đầu tiên ở Châu Âu của Hartig (1805), Cotta (1821), Shumacher (1823), Fis
(1866), Meyer, Stevenson (1994).
Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm
sinh quan trọng có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng. Vẫn đề này đã có
rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập
địa khác nhau điển hình như: Công trình nghiên cứu của Evans J (1992)[18], tác


5
giả đã bố trí 4 công thức mật độ trồng khác nhau (2985, 1680, 1075, 750 cây/ha)
cho Bạch đàn E. deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm
trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo
chiều giảm của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng trưởng về
đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây đứng của rừng vẫn còn nhỏ hơn
những công thức trồng ở mật độ cao.
Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản

học Lâm nghiệp và các trung tâm nghiên cứu trong cả nước tiến hành nghiên
cứu, lúc đầu chỉ là thăm dò, mô tả định tính. Cho đến nay thì mô hình toán học
cũng đã dần làm rõ nghành khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Đầu tiên các tác giả Nguyễn Ngọc Nhị và Nguyễn Văn Khánh phân vùng
sinh trưởng cho thực vật rừng Việt Nam dựa vào các đặc trưng về khí hậu, thủy
văn, thổ những và thực vật với hệ thống chi tiết gồm 6 cấp, tổng số khu vực sinh
trưởng 100 cấp cho toàn quốc.
Theo Phùng Ngọc Lan (1895) đã khảo nghiệm một số phương trình sinh
trưởng cho một số loài cây như: Thông Đuôi ngựa, Mỡ… Tác giả cho thấy các
đường thực nghiệm và đường sinh trưởng về lý thuyết đa số gặp nhau tại một
điểm, từ đó chứng tỏ sai số của phương trình là rất nhỏ, song có hai giai đoạn sai
số ngược nhau một cách hệ thống. [9]
Nguyễn Ngọc Lung (1987) nghiên cứu sinh trưởng và định lượng bằng
các mô hình toán, hóa học.Tác giả cũng nhận xét tương tự khi áp dụng hàm sinh
trưởng Gompezt và một số hàm khác cho một số loài cây rừng Việt Nam.Tác giả
cũng kiến nghị sử dụng hàm Schumacher xây dựng mô hình sinh trưởng cho loài
Thông 3 lá tại Tây Nguyên. [11]
Vũ Tiến Hinh (1988) xây dựng phương pháp xác định quy luật sinh trưởng
cho từng loài cây rừng tự nhiên và mô phỏng động thái phân bổ đường kính trên
cơ sở sinh trưởng định kỳ của lâm phần hỗn loài, khác tuổi.


7
Trân Quốc Dũng (2000) và các cộng sự Viện điều tra qui hoạch rừng đã
nghiên cứu phân tích đánh giá tang trưởng rừng thường xanh cây gỗ lá rộng
vùng Bắc Trung Bộ dựa trên 1187 cây giải tích của 43 loài ưu thế.
Vũ Tiến Hinh và cộng sự (2000) thuộc trường Đại học Lâm Nghiệp đã lập
biểu sinh trưởng và sản lượng cho 3 loài cây: xa bộc, mỡ và thông đuôi ngựa ở
các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc Việt Nam.[6]
Đào Công Khanh (2001) thông qua đề tài nghiên cứu cấp Bộ đã lập biểu

- Bắc giáp xã Yên Dương, xã Hà Hiệu.
- Đông giáp thị trấn Nà Phặc
- Nam giáp xã Mỹ Phương.
- Tây giáp xã Đồng Phúc, xã Yên Dương.
Xã có vị trí địa lý tương đối thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - văn
hóa– xã hội với các xã và các huyện khác trong tỉnh. Tuy nhiên do cơ sở hạ
tầng, nhất là giao thông chậm phát triển nên chưa khai thác được tiềm năng thế
mạnh của địa phương.
2.3.1.2. Đất đai
Xã có nhiều loại đất khác nhau. Nhiều vùng có tầng đất khá dầy, hàm
lượng mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm phong hoá từ đá
vôi, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Nói chung, cùng
với khí hậu thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi, đất đai trong tỉnh còn
khá tốt và là cơ sở quan trọng để phát triển nông – lâm nghiệp. Về cơ cấu sử
dụng đất, diện tích được khai thác hiệm chiếm hơn 60%, trong đó chủ yếu là đất
lâm nghiệp.Hiện diện tích chưa sử dụng còn khá lớn.
- Tổng diện tích sản xuất đất nông nghiệp của xã có 387.14 ha chiếm 11%
tổng diện tích tự nhiên. Trong đó đất trồng cây hang năm khoảng 138.91 ha
chiếm 35.8% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Đất nuôi trồng thủy sản là
4.76 ha.
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp của toàn xã là 1.769.01 ha trong đó:
+ Đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên sản xuất là 1.175.81 ha


9
+ Đất có rừng trồng sản xuất là: 557.20 ha
- Đất phi nông nghiệp của toàn xã là: 143.96 ha
- Đất chưa sử dụng: tổng diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn khoảng
917.81 ha. diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đồi núi cao khó có khả năng
phát triển lâm nghiệp. Diện tích có khả nagw làm nông nghiệp còn ít, điều kiện

dãy núi xen kẽ, dưới là những cánh đồng trồng lúa, hoa màu và các hệ thống
khe, suối kết hợp một cách hài hòa tạo nên một bức tranh thiên nhiên đa dạng.
Trong quá trình khai thác và cử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên và
tập quán sinh hoạt của người dân chưa được hợp lý gây ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái. Trong một thời gian dài, việc bảo vệ rừng không dược quan
tam đúng mức dẫn đến diện tích đất rừng, cùng các loài động vật thực vật quý
hiếm giảm sút nghiêm trọng. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ làm ảnh hưởng đến
việc tạo nguồn thủy sinh, điều hòa nước, gây xói mòn đất. Song mức độ ô nhiễm
chưa nhiều, về cơ bản môi trường ô nhiễm của xã còn giữ được sắc thái tự
nhiên. Để đạt được sự phát triển bền vững trong tương lai, cần tiếp tục đẩy mạnh
các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái, chú trọng phát triển rừng, có chính
sách khuyến khích người dân thay đổi nề nếp sống, sinh hoạt một cách hợp lý
nhất và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn bản.
2.4.1.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên của xã Chu Hương có nhiều thuận lợi để phát triển lâm
nghiệp, kinh tế vườn rừng, tuy nhiên quỹ đất để phát triển khá hạn hẹp, không
thuận lợi để phát triển các điểm dân cư tập trung. Do đó việc đầu tư hạ tầng
nhằm cải thiện đời sống và phat triển kinh tế cũng gặp nhiều bất lợi. Chi phí đầu
tư lớn hơn vùng đồng bằng. Địa hình của xã phù hợp với các dạng phân bố dân
cư và sản xuất phân tán, canh tác nhỏ lẻ, dễ có nhiều bất lợi trong điều kiện biến
đổi khí hậu như hiện nay.
2.4.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa-xã hội
2.4.2.1. Dân số và lao động
Dân số: Chu Hương là một xã vùng sâu vùng xa nằm ở phía nam của
huyện Ba Bể. Bao gồm 4 dân tộc anh em là Tày, Nùng, Dao, Kinh cùng sinh
sống trên địa bàn, với 19 thôn, bản trong đó có 15 thôn vùng thấp và 4 thôn


11
vùng cao. Gồm 744 hộ, 3451 nhân khẩu, mật độ phân bố trung bình là

truyền nam và 1 đội bóng chuyền nữ. Các phong trào văn hóa tại các khu, cụm
dân cư được khơi dậy. Hàng năm các ngày lễ ngày tết đều tổ chức giao lưu văn
hóa văn nghệ, các môn TDTT truyền thống như bóng truyền, đẩy gậy….. tham
gia đầy đủ các cuộc thi văn nghệ, TDTT do huyện tổ chức.
2.4.2.3. Về kinh tế
a. Cơ cấu kinh tế
Là xã đặc biệt khó khăn, nằm trong chương trình 30A và chưng trình 135.
Nên xã còn không ít mặt khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội. Nền kinh tế
của xã chủ yếu là sản xuất nông-lâm nghiệp là chính. Các hoạt động chủ yếu là
trồng lúa, cây màu, cây lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc gia cầm.Trong cơ cấu
kinh tế sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chủ lực của xã. Chiếm tỉ trọng
khoảng 90% tổng giá trị sản phẩm. Trong những năm qua, Đảng và chính quyền
đã vận động người dân trong xã đổi mới cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng vật
nuôi thâm canh tăng vụ, phát triển chăn nuôi, chuyển từ sản xuất nông nghiệp
sang sẳn xuất dịch vụ hàng hóa. Trong đó nông nghiệp lâm nghiệp là thế mạnh
của xã trong phát triển kinh tế.


13

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng Mỡ thuần loài đồng tuổi tại xã Chu
Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 đến tháng 5
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái, đất đaivà địa hình tại khu vực

Phương pháp đo:
Trong mỗi OTC đo chu vi thân tất cả các cây có trong OTC bằng thước
dây tại vị trí 1.3m với độ chính xác 0.01cm. Sau đó quy đổi ra đường kính
D1.3theo công thức: D1.3 = C1.3 /3.14
Đo chiều cao vút ngọn ( Hvn) bằng thước sào, đo từ mặt đất lên đến đỉnh
sinh trưởng
Đo đường kính tán (Dt) bằng thước dây theo hai chiều Đông Tây (ĐT) và
Nam Bắc (NB) rồi lấy giá trị trung b́ ình của hai chiều theo công thức:
Dt=(DtĐT+DtNB)/2
Đánh giá sơ bộ chất lượng cây theo quan sát, tình hình sâu bệnh hại.
Đánh giá chất lượng cây rừng chia làm ba loại: Tốt, Trung bình, Xấu
+ Tiêu chuẩn cây Tốt: là những cây phát triển cân đối về chiều cao và
đường kính, không sâu bệnh, cây thẳng.
+ Tiêu chuẩn cây Trung bình: là những cây có chiều cao thấp hơn so với
cây tốt, không sâu bệnh, tán lá phát triển cân đối.
+ Tiêu chuẩn cây Xấu: là những cây cong queo, sâu bệnh, còi cọc, phát
triển không cân đối, lệch tâm, lệch tán.
Điều tra đặc điểm đất đai:


15
Mỗi OTC đào một phẫu diện đất ở chính giữa ô, mặt phẫu diện đất hướng
theo sườn dốc, chiều rộng phẫu diện đất 60cm, chiều sâu tối thiểu là 100cm. Sau
đó mô tả các đặc điểm cơ bản về đất: độ dày tầng đất, màu sắc, độ chặt, thành
phần cơ giới, tỉ lệ đá lẫn, động vât.
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu
3.4.2.1. Phương pháp tính các chỉ số sinh trưởng
Tính các chỉ số trung bình và sai tiêu chuẩn mẫu của D1.3, Dt, Hvn bằng
Excel trên máy vi tính.
3.4.2.2. Phương pháp tổng hợp các chỉ tiêu về đặc điểm đất đai

chồi khỏe.
Mỡ là cây đặc hữu của miền bắc Việt Nam, phân bố nhiều ở vùng Yên
Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, rải rác đến tận
Quảng Bình.


17

4.1.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Mỡ
Trồng vụ Xuân vào lúc có mưa phùn, đất đủ ẩm, lượng mưa lớn hơn
lượng bốc hơi.
Trồng vụ Thu từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 10.Trồng rừng vào ngày râm
mát, mưa rào, đất đủ ẩm, tránh những ngày nắng nóng, bốc hơi nhiều hoặc mưa
to.
Phát dọn sạch, đốt trên toàn diện tích, cách này chỉ nên áp dụng ở nơi địa
hình thấp, dạng đồi bát úp, dốc dưới 200, đất sâu, dầy. Dùng phương pháp này
thì ngay sau khi dọn sạch phải trồng lại cây phù trợ bằng cách gieo Cốt khí hoặc
Đậu tràm.
Phát dọn theo băng được dùng ở nơi đất dốc trên 20o, nhất là ở vùng núi
cao, dễ xói mòn, tầng đất mỏng, bốc hơi mạnh.
Trồng Mỡ trên băng chặt theo đường đồng mức.
Lợi dụng tàn che của băng chừa giữ lại cây gỗ tái sinh tự nhiên. Phương
pháp này tỏ ra nhiều ưu điểm, giữ được hoàn cảnh của rừng, đất rừng, bảo vệ
môi trường.
Băng chừa rộng 8-12m, băng chặt rộng 25-40m. Hố trồng có kích thước
40x40x40 cm. Lấp hố trước khi trồng khoảng nửa tháng. Khi lấp hố nhặt hết cỏ,
cho đất tơi xốp xuống hố.
Mật độ trồng trên diện tích phát đốt toàn diện 1600 cây/ha (2,5×2,5m)
hoặc 2000 cây/ha (2,5x2m), trồng trong băng thì cự ly cây cách cây 2m, hàng
cách hàng 2,5m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status